[r]
Trang 1Chủ đề 3: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
Gv: huỳnh thanh tịnh
BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
A-Tóm tắt lý thuyết
1.Vectơ chỉ phương (vtcp) và vectơ pháp tuyến (vtpt) của đường thẳng
- Vectơ u 0
được gọi là vecto chỉ phương của đường thẳng d nếu giá
của u
song song hoặc trùng với d
- Vectơ n 0
được gọi là vecto pháp tuyến của đường thẳng d nếu giá
của n
vuông góc với d
- Mối quan hệ giữa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương:
-
- Nếu đường thẳng d có vtpt na b;
thì d có vtcp là u b a;
hoặc ub;a
2.Các dạng phương trình của đường thẳng
a) Phương trình tham số (PTTS) của đường thẳng
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M0 x y0; 0,có VTCP u (u1;u2)
là
0 1
0 2
, t
x x tu
Lưu ý:
- Khi cho t một giá trị cụ thể ta sẽ tìm được một điểm thuộc đường thẳng d
- Nếu d có vtcp uu u1; 2
thì d có hệ số góc là 2
1 1
0
u
u
- Phương trình đường thẳng d đi qua M0 x y0; 0 và có hệ số góc k là
yy k xx
- Nếu đường thẳng d có hệ số góc là k thì d có vtcp là u (1; )k
b) Phương trình tổng quát (PTTQ) của đường thẳng
Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua điểm M0 x y0; 0và có VTPT n (a;b)
là:
a xx yy axby c
với c ax0 by0.
Lưu ý:
- Phương trình ax by c là phương trình tổng quát của đường thẳng nhận 0 n (a;b)
làm VTPT và nhận ub;a
làm vectơ chỉ phương
0
nu n u
d
Trang 2- Muốn tìm một điểm thuộc d thì chỉ cần cho x một giá trị cụ thể và thế vào pt của d sẽ tìm
được y và ngược lại (cho y tìm x )
- Đường thẳng d cắt Ox và Oylần lượt tại A a ;0 ,B 0; b có phương trình theo đoạn chắn
) 0 , (
b
y a x
Cho d : ax by c 0
+ Nếu song song với d thì phương trình () có dạng ax by m , ( m0 ) c
+ Nếu () d thì phương trình () có dạng : bx ay m 0
c) Phương trình chính tắc (ptct) của đường thẳng
Phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm M0 x y0; 0có véctơ chỉ
phương ua;b
với a b 0 là
x x y y
Kết luận: Như vậy khi bài toán yêu cẩu viết phương trình của đường thẳng (không nói dạng cụ
thể) ta có thể chọn một trong những dạng trên để viết phương trình của đường thẳng Tuy nhiên ta
vẫn có thể chuyển phương trình đường thằng từ dạng này sang dạng khác
B-Ví dụ minh họa
Ví duï1: Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng biết nó đi
qua điểm M1; 3 và có vtcp u 2; 1
Giải:
*) Đường thẳng () đi qua điểm M1; 3 và có vtcp u 2; 1
có phương trình tham số là:
1 2 3
*) Đường thẳng có vtcp u 2; 1
nên có vtpt n 1; 2
Phương trình tổng quát của là: 1.(x1)2(y3)0x2y 5 0
Ví duï2: Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng biết nó đi
qua N3; 2 và có vtpt n 3; 7
Giải:
có vtpt n 3; 7
có vtcp là u 7;3
3; 2 :
7;3
qua N
vtcp u
có phương trình tham số là: 3 7
2 3
Trang 3
3; 2 :
3; 7
qua N
vtpt n
có PTTQ là: 3( x 3) 7( y 2) 0 3 x 7 y 5 0
Ví duï3: Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M 5; 8 và có hệ số góc k 3
Giải:
Phương trình đường thẳng đi qua điểm M 2; 7và có hệ số góc bằng có dạng là: 3
7 3( 2) 3 13
Chú ý: Hoặc ta có thể viết phương trình đường thẳng này dưới dạng PTTS hoặc PTTQ
Hướng dẫn: Vì có hệ số góc k nên 3 có vtcp là u 1; 3
rồi viết PTTS hoặc PTTQ
Ví duï4: Viết phương trình đường thẳng ( d) đi qua hai điểm phân biệt M4;1 , N4; 2
Giải
Vì qua điểm M4;1 , N4; 2 nên có vtcp là MN 0;1
4;1 :
0;1
qua M
vtcp MN
nên có phương trình tham số là: 4
1
x
Ví duï5: Viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm Q2;1và song song với đường thẳng d : 2xy 3 0
Giải:
Cách 1: d có vtpt là n 2;1
song song với đường thẳng d có pt: 2xy 3 0 nên có vtpt là: n 2;1
có pt là : 2x21y102xy 5 0
Cách 2:
Vì // d nên có dạng: 2 x y m 0 m 3 (*)
Mặt khác Q2;1 nên 2.2 1 m 0 m 5
Vậy PTĐT cần tìm có dạng là: 2 x y 5 0
Ví dụ 6: Viết phương trình d đi qua điểm P 1;1 và vuông góc với đường thẳng
: 2x3y 1 0
Giải:
Cách 1:
có vtpt là n 2; 3
d vuông góc với đường thẳng có pt: 2x3y 1 0 nên d có vtcp là: u 2; 3
∆
d
d
∆
Trang 4
1;1 :
2; 3
qua P
d
vtcp u
1 3
Cách 2:
Vì d nên d có dạng: 3 x 2 y m 0(*)
Mặt khác P1;1 d nên 3 1 2.1 m 0 m 1.
Vậy PTĐT cần tìm có dạng là: 3 x 2 y 1 0
Ví dụ 7: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hai điểm A 2;0, B0;3 Phương trình tổng
quát đường thẳng AB là
Giải:
Đường thẳng d cắt Ox và Oylần lượt tại A 2;0 ,B 0;3 có phương trình theo đoạn chắn
Ví dụ 8: Cho A 6;3, B8; 1 Viết phương trình đường trung trực của đoạn AB
Giải:
Gọi M là trung điểm AB M 1;1
Phương trình đường trung trực của đoạn AB qua M 1;1 nhận AB 14; 4
là vectơ pháp
tuyến có dạng: 14x14y10 7x2y 5 0
C-Bài tập đề nghị
Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 trang 80 SGK hình học 10 cơ bản
Bài 4 trang 80, bài 9, bài 10 trang 84 SGK hình học 10 nâng cao