1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu ôn tập môn Địa 12 (1-4-2020)

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng - Mạng lưới giao thông chủ yếu là các tuyến giao thông quan trọng của vùng: quốc lộ 1, đường sắt Thống[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ

HỌC MÔN ĐỊA 12, TUẦN 28, 29

* Hình thức:

- Đưa nội dung cho học sinh ở nhà tự học thông qua nhóm zalo hoặc nhóm

messenger của lớp

- Giao cho Hs khối 12 mỗi tuần học 2 tiết như ppct

- Gv kiểm tra online một số em, một số em còn lại có thể kiểm tra sau khi đi học lại

- Điểm kiểm tra online có thể lấy điểm 15 phút cho học sinh

* Nội dung tuần 28

Bài 35:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ I/Khái quát chung:

-Diện tích: 51.500 km2 Dân số: 10,6 triệu người.(2006)

Gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế

- Tiếp giáp: ĐBSH, trung du miền núi bắc bộ, duyên hải nam trung bộ, Lào, Biển Đông

II/Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp

1/Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:

- Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước) Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên

- Diện tích rừng giàu tập trung vùng biên giới Việt-Lào, nhiều nhất ở Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa

-Rừng sản xuất chỉ chiếm 34% diện tích, còn lại 50% diện tích là rừng phòng hộ, 16% diện tích là rừng đặc dụng

-trong rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị(voi,

bò tót…)

à phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản

* ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển vốn rừng: giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các SV quý hiếm, điều hòa nguồn nước,… Ven biển trồng rừng để chắn gió, chắn cát

2/Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển:

-Vùng đồi trước núi:

+ Có nhiều đồng cỏ àphát triển chăn nuôi đại gia súc như trâu, bò ngựa dê Đàn bò

có 1,1 triệu con( chiếm 1/5 đàn bò cả nước) Đàn trâu có 750.000 con( chiếm 1/4 ) + Khu vực phía tây có diện tích đất đỏ ba gian > thuận lợi cho phát triển cây CN lâu năm Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: café( Ngệ an, Q.Trị), chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, cao su ở Quảng Bình, Quảng Trị, …

-Vùng Đồng bằng, ven biển

+ Phần lớn là đất cát pha thuận lợi trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…), nhưng không thật thuận lợi trồng lúa

+ Đồng bằng Thanh-Nghệ -Tĩnh là tương đối lớn, đất đai màu mỡ => trồng lương thực + Bình quân lương thực trên đầu người: 348 kg/người (2005)

3/Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:

Trang 2

- Tất cả Các tỉnh giáp biển đều dẩy mạnh phát triển nghề cá biển Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá của BTB

-Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đánh bắt ven

bờ là chính, nên nhiều nơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt

III/Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT

1/Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:

a.Điều kiện phát triển CN của vùng

- TN K/S khá phong phú đa dạng cho sự phát triển công nghiệp: Sắt thạch khê Hà Tĩnh, crom ,sét cao lanh (T.Hóa)

- Nguyên liệu nông – lâm – ngư nghiệp

- Nguồn lao động dồi dào

b Hiện trạng phát triển các ngành

- Khai thác khoáng sản: c rôm, thiếc…

- Sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng ( Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Mai)

-công nghiệp năng lượng được ưu tiên phát triển

-Các ngành CN chế biến và SX hang tiêu dùng khá phát triển

- Các trung tâm công nghiệp bao gồm Thanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau

-Thừa thiên huế nằm trong vung KT trọng điểm miền trung Sẽ có lợi thế trong phát triển KT

2/Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT

- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng

- Mạng lưới giao thông chủ yếu là các tuyến giao thông quan trọng của vùng: quốc lộ

1, đường sắt Thống Nhất và các tuyến đường ngang như: quốc lộ 7, 8, 9 Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phía tây

-Tuyến hành lang giao thông Đông-Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra như: Lao Bảo, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng

-Hầm đường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam -Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại đảm bảo giao thông trong nước & quốc tế: sân bay quốc tế Phú bài (Huế), Vinh…& các cảng quốc tế: Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây…

Bài 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở

DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I/Khái quát chung:

Gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

- DT: 44,4 nghìn km2 Dân số: 8,9 triệu người

- Có 2 quần đảo xa bờ: Hoàng Sa, Trường Sa

-Tiếp giáp: BTB, Tây Nguyên, ĐNB, biển Đông

II/Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

1/Nghề cá:

* Tiềm năng

-Bờ biển miền Trung có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản

- Vùng biển lắm cá nhiều tôm, tỉnh nào cũng có các bài tôm, bãi cá nhất là các tỉnh cực nam trung bộ

- Có ngư trường trọng điểm HSa-TSa, ninh thuận- bình thuận

* Tình hình phát triển

Trang 3

-Sản lượng thuỷ sản toàn vùng năm 2005 đạt khoảng 624.000 tấn, riêng cá biển khoảng 420.000 tấn, có nhiều loại cá quý: cá thu, cá ngừ, cá trích…

- Nuôi tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ơ nhiều tỉnh nhất là phú yên, khánh hòa Ngoài ra còn nuôi hầu, hải sâm, ngọc trai

-Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết, chế biến đông lạnh xuất khẩu, làm các sp ăn liền

àNgành thuỷ sản ngày càng có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩm của vùng để tạo ra sản phẩm hàng hóa, cần chú ý khai thác hợp lý & bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

2/Du lịch biển:

* Tiềm năng

-Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Qủang Ngãi), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)…- Ngoài ra, còn có nhiều cảnh quan đẹp ở các vùng biển và đảo ven bờ

* Tình hình phát triển

-Đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo kết hợp nghỉ dưỡng, thể thao…

- Nha Trang, Đà Nẵng là các trung tâm du lịch lớn ở nước ta

3/Dịch vụ hàng hải:

* Tiềm năng:

- Địa hình ven bờ bị chia cắt mạnh do các nhánh núi ăn ngang ra sát biển , tạo ra nhiều vũng vịnh kín thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển, nhất là cảng nước sâu

- Nằm gần tuyến hàng hải quốc tế thuận lợi đẩy mạnh phát triển giao thông đườn biển

* Tình hình phát triển

- Nhiều cảng tổng hợp lớn do trung ương quản lí đa được hình thành: Đà Nẵng, quy nhơn, nha trang

-Cảng nước sâu Dung Quất đang được xây dựng, vịnh Vân Phong (Khánh Hòa) sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta

4/Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:

- Vùng thềm lục địa của DHNTB có tiềm năng về dầu khí và hiện đã Khai thác dầu khí

ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)

- Nước biển của vùng có hàm lượng muối cao, khí hậu nóng quanh năm , ít cửa sông

đổ ra biển, nhiều bãi cát phẳng > thuận lợi cho sx muối Sản xuất muối nổi tiếng ở

Cà Ná, Sa Huỳnh…

III/Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:

1/ Phát triển công nghiệp:

a Tiềm năng:

- Khoáng sản: trong vung có một số mỏ khoang sản như : vàng ở bồng miêu(quảng nam), cát thủy tinh,VLXD ở Khánh hòa, titan (binh định, nha trang), nước khoang (binh thuận), đá vôi ,các loại K/S VLXD, thềm lục địa có mỏ dầu khí ở phai đông đảo phú quý (B.thuận)

- Diện tích rừng khá lớn, vùng biển giàu tiềm năng thủy sản, nguồn nguyên liệu nông sản

- Một số hệ thống sông có trữ ngăng thủy điện lớn

-Quốc lộ 1 và đường sắt B-N xuyên suốt các tỉnh trở thanh trục GT quan trọng , gắn kết các tỉnh các vung

-Nguồn nhân lực khá dồi dào, thị trường mở rộng trong và ngoài nước

-Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước

b Hiện trạng phát triển CN và phân bố

Trang 4

- Hình thành 1 chuỗi các trung tâm công nghiệp trong vùng: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết…

- Các ngành CN quan trọng: cơ khí, chế biến N-L-TS, SX hang tiêu dung…

- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất

- Một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất được hình thành: liên chiểu, dung quất, chu lai

- CN năng lượng được quan tâm phát triển, xây dựng 1 số nhà máy thủy điện có quy

mô trung bình : Sông Hinh, Vĩnh sơn, Hàm thuận- đa mi

- Hình thành các KCN lớn Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội

*Hạn chế: Nguyên liệu và cơ sở năng lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp

* Hướng giải quyết :

- sử dụng điện từ đường dây 500 kv

- xây dựng một số nhà máy thuỷ điện quy mô trung bình: thuỷ điện sông Hinh (Phú Yên), Hàm Thuận-Đa Mi (Bình Thuận), Vĩnh Sơn (Bình Định), A Vương (Q.Nam),

dự kiến xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên ở nước ta tại vùng này

2/Cơ sở hạ tầng:

-Việc nâng cấp Quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam làm tăng vai trò trung chuyển của DHMT giúp đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh trong vung với TP.đà nẵng với TPHCM nói riêng,ĐNB nói chung

- Các tuyến đường ngang (đường 19, 26…) nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu của vùng, ngoài ra còn đẩy mạnh quan hệ với khu vực Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan

- Các sân bay cũng được hiện đại hóa: sân bay quốc tế Đà Nẵng, nội địa có sân bay như: Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh…

->Việc phát triển CS hạ tầng GTVT tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vung và phân công lao động mới

* Nội dung tuần 29

Bài 37: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

1/Khái quát chung:

Gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng

-Diện tích: 54,7 nghìn km2 (16,5% diện tích cả nước) Dân số: 4,9 triệu người (5,8% dân số cả nước)

-Tiếp giáp: Duyên hải NTB, ĐNB, Campuchia và Lào Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển

thuận lợi giao lưu với các vùng, có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây

dựng kinh tế

2.Phát triển cây công nghiệp lâu năm:

*Thuận lợi

-Địa hình: các cao nguyên xếp tầng với các độ cao khác nhau

-Đất đỏ badan

-Khí hậu có tính chất cận xích đạo, mùa khô kéo dài 4-5 thuận lợi phơi sấy, bảo quản các sản phẩm Do ảnh hưởng của độ cao địa hình có thể trồng cây nguồn gốc cận nhiệt đới ( chè)

-Lao động cần cù và giàu kinh nghiệm

-CSHT : hệ thống công nghiệp chế biến được xây dựng, hệ thống giao thông vận tải,

hệ thống thủy lợi đang dược đẩy mạnh phát triển, giống cây CN lâu năm đang dược thay đổi với chất lượng và năng suất cao

Trang 5

- Thị trường mở rộng trong và ngoài nước

-Được nhà nước khuyến khích phát triển,

-Đang đẩy mạnh xuất khẩu SP cây CN (chè, cà phê )

- Thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước…

* Khó khăn

- Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp gây thiếu nước trầm trọng

-Đất đai bị xói mòn vào mùa mưa

-Thiếu lao động có tay nghề

-CSHT kém phát triển nhất là GTVT, công nghiệp chế biến

* Các cây CN chính và phân bố

-Café : là cây CN quan trọng số 1 của vung

+ diện tích khoảng450.000 ha chiếm 4/5 diện tích trồng café cả nước (2006)

+ Đắc Lắc là có diện tích café lớn nhất (259.000 ha)

+ Café chè trồng ở các cao nguyên >1000m, khí hậu mát mẻ: Gia Lai, Kon Tum, Lâm

Đồng

+ Café vối trồng các CN 400-500m, có khí hậu nóng hơn: Đắc Lắk Đăk Nông

- Chè : là cây quan trọng số 2

+ Được trồng ở các cao nguyên cao hơn như Lâm Đồng và 1 phần của Gia Lai

+ Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất nước

+ Được chế biến tại các nhà máy chè Biển Hồ (Gia Lai), Bảo Lộc (Lâm Đồng)

- Cao su lớn thứ 2 sau ĐNB, tập trung ở Gia Lai, Đắc Lắk.

- Ngoải ra còn phát triển các cây c khác như: tiêu, điều, bông

- Bên cạnh các nông trường quốc doanh còn phát triển rộng rãi các mô hình KT vườn như: cafe,hồ tiêu…

*Giải pháp nâng cao hiệu quả KT-XH cây CN của vùng:

-Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích có

kế hoạch, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi

-Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp để vừa hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm ,vừa sử dụng hợp lí nguồn TN

- Nâng cấp mạng lưới GTVT như đường 14 xuyên Tây Nguyên, đường 19, 26 nối với đồng bằng duyên hải

-Đẩy mạnh các cơ sở chế biến cây CN và xuất khẩu

- Thu hút đầu tư nước ngoài

3/Khai thác và chế biến lâm sản:

- Lâm nghiệ là thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên

- Đầu thập kỷ 90 : độ che phủ của rừng chiếm 60% diện tích lãnh thổ chiếm 36% diện

tích đất có rừng & 52% SL gỗ có thể khai thác của cả nước

-Có nhiều gỗ quý, chim, thú có giá trị: cẩm lai,gụ mật, sến, trắc…, voi, bò tót, gấu …

=> là “ kho vàng xanh” của nước ta

- Tài nguyên rừng tây Nguyên đang ngày càng say giảmà ảnh hưởng tới sản lượng khai thác: cuối thập kỷ 80 là 600.000-700.000m /năm3, hiện nay còn 200.000-300.000m3/năm

àGây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực: làm giảm sút lớp phủ thực vật,giảm trữ lượng các loiạ gỗ quý, môi trường sống bị đe dọa, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…

- Biện pháp:ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với trồng rừng mới, đẩy mạnh giao đất, giao rừng, chế biến tại địa phương và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn

4/Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:

Trang 6

Tiềm năng thủy điện lớn tập trung ba hệ thống sông: ĐN, Xexan,Xrepok

-Trước đây đã xây dựng một số nhà máy thuỷ điện: Đa Nhim trên sông Đa Nhim (160MW), Đrây-H'ling trên sông Xrê-pôk (12MW)

- Từ thập kỉ 90 trở lại đây đã và đang xây dựng một số nhà máy thủy điện:

+Trên sông Xê-xan: Thuỷ điện Yaly (720MW) , đã xây dựng thêm: Xê-Xan 3, Xê-Xan 3A, Xê-Xan 4, Plây Krông tổng công suất trên sông Xê-Xan khoảng 1.500MW.

+Trên sông Xrê-Pôk có 6 bậc thang thủy điện được qui hoạch tổng công suất 600 MWcác nhà máy thuỷ điện: Buôn Kuôp (280MW), Xrê-Pôk 4 (33MW), buôn tua srah (85MW), Đức xuyên (58MW),…

+Trên hệ thống sông Đồng Nai, các công trình thuỷ điện Đại Ninh (300MW), Đồng Nai 3 (180MW), Đồng Nai 4 (340MW) đang được xây dựng

* Ý nghĩa:

- Đây là điều kiện đẩy mạnh CN khai thác & chế biến bột nhôm của vùng

- Các hồ thuỷ điện còn đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô và có thể khai thác phục vụ du lịch và nuôi trồng thuỷ sản

cao đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội của khu vực Tây Nguyên

Bài 38: THỰC HÀNH

SO SÁNH VỀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC

LỚN GIỮA VÙNG TÂY NGUYÊN VỚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài tập 1:

1 Xử lí số liệu: lấy tổng giá trị của cả nước, Trung du miền núi BB và Tây Nguyên là 100%, các loại cây tính cơ cấu % theo tổng diện tích

CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NĂM 2005 (Đơn vị %)

Cả nước Trung du & miền núi

Bắc Bộ

Tây Nguyên

Cây công nghiệp

Tính qui mô: Lấy qui mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Trung du miền núi Bắc Bộ là 1 đvbk thì qui mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước lần lượt là:

Tây Nguyên = 2,6 (đvbk)

Cả nước = 4,2 (đvbk)

2 * Vẽ biểu đồ: (GV chiếu biểu đồ đã chuẩn bị sẳn cho HS quan sát )

Biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi BB, Tây Nguyên

3 Nhận xét

*Giống nhau:

Qui mô:

 Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện tích và sản lượng)

Trang 7

 Mức độ tập trung hóa đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cà phê, chè… tập trung trên qui mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Về hướng chuyên môn hóa:

 Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm

 Đạt hiệu quả kinh tế cao

 Về điều kiện phát triển

 Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung

 Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp

 Được sự quan tâm của Nhà nước về chính sách, đầu tư

*Khác nhau:

Trung du và miền núi Bắc

Về vị trí và vai trò của

từng vùng

Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nước

Là vùng chuyên canh cây công nhiệp lớn thứ 2 cả nước

Về hướng chuyên môn

hóa

+ Quan Trọng Nhất Là Chè, Sau Đó Là Quế, Sơn, Hồi

+ Các cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương

+ Quan trong nhất là cà phê, sau đó là cao su , chè

+ một số cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm, bông vải

Về điều kiện phát triển

 Địa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên xếp tầng với

những mặt bằng tương đối bằng phẳng

 Khí hậu Có mùa đông lạnh cộng

với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây cận nhiệt (chè)

Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc

 Đất đai Đất feralit trên đá phiến,

đá vôi và các loại đá mẹ khác

Đất bazan màu mỡ, tâng phong hóa sâu, phân bố tập trung

 KT-XH - Là nơi cư trú của

nhiều dân tộc ít người

- Cơ sở chế biến còn hạn chế

- Vùng nhập cư lớn nhất nước ta

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều

Giải thích:nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở

2 vùng:

* Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:

 Trung du miền núi BB có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn dẫn đến qui mô sản xuất nhỏ

 Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan có đọ phì cao, thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh có qui mô lớn và tập trung

* Có sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đặc điểm khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất

Trang 8

 Trung du miền núi BB: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ lâu đời

 Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê

Bài tập 2:

a) Tỉ trọng của trâu, bò trong tổng đàn trâu bò của cả nước, TD&MNBB và Tây Nguyên

Cả nước TD&MNBB Tây Nguyên Tổng đàn trâu, bò (nghìn

Cơ cấu TrâuBò 34,5%65,5% 65,1%34,9% 10,4%89,6%

b) Nhận xét và giải thích:

* Hai vùng đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn vì:

- Diện tích đồi núi, cao nguyên lớn, nhiều đồng cỏ tự nhiên

* Tỉ trọng của 2 vùng so với cả nước %:

Vùng Tỉ trọng so với cả nước (%)

TD&MNBB 57,5 16,2

* Nguyên nhân có vùng nuôi nhiều trâu hơn, vùng lại nuôi nhiều bò hơn là:

- TDMNBB có khí hậu ẩm, có một mùa đông lạnh

Trâu khõe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng nên được phát triển mạnh hơn

- Tây Nguyên có khí hậu nóng, có mùa khô, thích hợp hơn với việc nuôi bò nên bò

được nuôi nhiều hơn

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w