1. Trang chủ
  2. » Luận văn test 2

Từ bài toán đến chương trình (t1) - Tin học 8

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

toán, chỉ ra thành dãy các thao tác đơn giản mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần tìm.. Chú ý:.[r]

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyến

BÀI GIẢNG TIN HỌC 8

PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN VŨ THƯ

TRƯỜNG THCS HỒNG LÝ

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (TIẾT 23)

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Em cho biết kết quả In ra màn hình của các

câu lệnh sau? Vì sao em thu được kết quả đó ?

a) Writeln (’19 div 3 =’, ‘19 div 3’);

b) Writeln (’19 div 3 =’, 19 div 3 );

c) Writeln(‘(4 + 8)/3 = ‘, (4+8)/3:0:2);

a) 19 div 3 = 19

div 3;

b) 19 div 3 = 6;

c) (4+8)/3 = 4.00;

ĐÁP ÁN

Trang 3

1 Bài toán và xác định bài toán ? Nêu một vài ví dụ về bài

toán?

- Ví dụ về bài toán:

+ Bài toán 1: Tính diện tích tam giác ABC

+ Bài toán 3: Rô bốt nhặt rác

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

+ Bài toán 2: Tìm quãng đường ô

tô đi được trong 3h với vận tốc 60km/h?

a h A

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

+ Bài toán 4: Tìm đường đi từ vị trí hiện tại đến vị trí đích không qua các điểm nghẽn giao thông.

+ Bài toán 5: Bài toán làm món trứng chiên.

Trang 4

1 Bài toán và xác định bài toán + Bài toán 1: Tính diện tích

tam giác ABC

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán:

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

+ Điều kiện cho trước:

+ Kết quả cần tìm:

S ABC =?

Xác định bài

toán

? Xác định bài toán là gì?

Giả thiết Kết luận

S ABC = ?

(ĐK cho trước) (Kết quả cần tìm)

- Trước khi giải một bài toán ta

phải xác định bài toán đó

trước.

Cho ABC, AH BC tại H

AH = h; BC = a.

a h A

Cho ABC,

AH  BC tại H

AH = h; BC

= a.

+ Điều kiện cho trước: đường cao h, cạnh đối diện a.

+ Kết quả cần tìm: S ABC =?

Trang 5

1 Bài toán và xác định bài toán

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán:

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Trước khi giải một bài toán ta

phải xác định bài toán đó

trước.

Bài toán 2: Tìm quãng đường ô

tô đi được trong 3h với vận tốc 60km/h? + Điều kiện cho

trước:

Quãng đường S=?

- Vận tốc v = 60km/h

- Thời gian t = 3h

+ Kết quả cần tìm:

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Bài toán 3: Rô bốt nhặt rác:

+ Điều kiện cho trước: Vị trí (rô bốt, rác, thùng rác)

+ Kết quả cần tìm: Rác được nhặt bỏ vào

thùng rác.

Trang 6

1 Bài toán và xác định bài toán

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

Bài toán 3: Điều khiển rôbốt nhặt rác

1 Tiến 2 bước;

2 Quay trái, tiến 1 bước;

3 Nhặt rác;

4 Quay phải, tiến 3 bước;

5 Quay trái, tiến 2 bước;

6 Bỏ rác vào thùng;

? Việc viết ra các lệnh điều khiển rô bốt như trên là do con người hay máy tính?

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Con người tìm ra cách giải bài

toán, chỉ ra thành dãy các thao tác

đơn giản mà máy tính có thể hiểu

và thực hiện được để từ các điều

kiện cho trước ta nhận được kết

quả cần tìm.

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Để rô bốt nhặt rác và bỏ vào thùng ta có các lệnh sau:

Thu

ật toán

? Thuật toán là gì?

- Thuật toán là dãy các thao tác

cần thực hiện để giải quyết một

bài toán.

Trang 7

1 Bài toán và xác định bài toán

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

Bài toán 3: Điều khiển rôbốt nhặt rác:

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Thuật toán là dãy các thao tác

cần thực hiện để giải quyết một

bài toán.

- Con người tìm ra cách giải bài

toán, chỉ ra thành dãy các thao tác

đơn giản mà máy tính có thể hiểu

và thực hiện được để từ các điều

kiện cho trước ta nhận được kết

quả cần tìm.

Chú ý:

Với mỗi bài toán cụ thể có

thể có nhiều thuật toán khác

nhau, song mỗi thuật toán

chỉ dùng để giải một bài toán

cụ thể.

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

1 Tiến 2 bước;

2 Quay trái, tiến 1 bước;

3 Nhặt rác;

4 Quay phải, tiến 3 bước;

5 Quay trái, tiến 2 bước;

6 Bỏ rác vào thùng;

Thu

ật toán

Để rô bốt nhặt rác và bỏ vào thùng ta có các lệnh sau:

? Với thuật toán điều khiển rô bốt như trên máy tính có hiểu được không? Tại sao?

? Làm thế nào để máy tính hiểu

và thực hiện được thuật toán trên?

- Viết chương trình máy tính là

viết thuật toán bằng một ngôn

ngữ lập trình nào đó.

Trang 8

1 Bài toán và xác định bài toán

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Thuật toán là dãy các thao tác

cần thực hiện để giải quyết một

bài toán.

- Con người tìm ra cách giải bài

toán, chỉ ra thành dãy các thao tác

đơn giản mà máy tính có thể hiểu

và thực hiện được để từ các điều

kiện cho trước ta nhận được kết

quả cần tìm.

? Để đi từ bài toán đến chương trình cần qua mấy bước?

Xác định bài toán

Mô tả thuật toán

Viết chươn

g trình

- Các bước giải bài toán trên máy

tính:

+ Xác định bài toán: Xác định điều

kiện cho trước (Input) và kết quả

cần tìm (Output )

+ Mô tả thuật toán: Tìm cách giải

bài toán và diễn tả bằng các lệnh

phải thực hiện.

+ Viết chương trình: Dựa vào mô

tả thuật toán ở trên viết chương

trình bằng một NNLT.

CHỦ ĐỀ 4 - BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

- Viết chương trình máy tính là

viết thuật toán bằng một ngôn

ngữ lập trình nào đó.

Trang 9

1 Bài toán và xác định bài toán

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Thuật toán là dãy các thao tác

cần thực hiện để giải quyết một

bài toán.

- Con người tìm ra cách giải bài

toán, chỉ ra thành các thao tác có

trình tự để giải quyết công việc

Máy tính chỉ biết thực hiện các

thao tác theo chỉ dẫn mà không tự

giải bài toán đó được.

- Các bước giải bài toán trên máy

tính:

+ Xác định bài toán: Xác định điều

kiện cho trước (Input) và kết quả

cần tìm (Output )

+ Mô tả thuật toán: Tìm cách giải

bài toán và diễn tả bằng các lệnh

phải thực hiện.

+ Viết chương trình: Dựa vào mô

tả thuật toán ở trên viết chương

trình bằng một NNLT.

CHỦ ĐỀ 4 - BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

- Viết chương trình máy tính là

viết thuật toán bằng một ngôn

ngữ lập trình nào đó.

Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Hãy chọn phát biểu đúng:

A Các bước giải bài toán trên máy tính là: Mô tả thuật toán

Xác định bài toán  Viết chương trình;

B Cần phải xác định bài toán trước khi giải bài toán trên máy tính;

C Máy tính chỉ hiểu được chương trình viết bằng NNLT Pascal;

D Với mỗi bài toán cụ thể phải lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp rồi mới xây dựng thuật toán để giải bài toán đó.

Trang 10

1 Bài toán và xác định bài toán

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Thuật toán là dãy các thao tác

cần thực hiện để giải quyết một

bài toán.

- Con người tìm ra cách giải bài

toán, chỉ ra thành các thao tác có

trình tự để giải quyết công việc

Máy tính chỉ biết thực hiện các

thao tác theo chỉ dẫn mà không tự

giải bài toán đó được.

- Các bước giải bài toán trên máy

tính:

+ Xác định bài toán: Xác định điều

kiện cho trước (Input) và kết quả

cần tìm (Output )

+ Mô tả thuật toán: Tìm cách giải

bài toán và diễn tả bằng các lệnh

phải thực hiện.

+ Viết chương trình: Dựa vào mô

tả thuật toán ở trên viết chương

trình bằng một NNLT.

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

- Viết chương trình máy tính là

viết thuật toán bằng một ngôn

ngữ lập trình nào đó.

Bài tập vận dụng:

Bài tập 2: Hãy chọn phát biểu sai:

A Việc thực hiện cả 3 bước khi giải một bài toán trên máy tính

là rất cần thiết, nhất là với các bài toán phức tạp;

B Xác định bài toán là xác định

rõ các điều kiện cho trước và kết quả cần thu;

C Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán được gọi là thuật toán;

D Đối với mỗi bài toán cụ thể chúng ta chỉ có một thuật toán duy nhất để giải bài toán đó.

Trang 11

1 Bài toán và xác định bài toán

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Thuật toán là dãy các thao tác

cần thực hiện để giải quyết một

bài toán.

- Con người tìm ra cách giải bài

toán, chỉ ra thành các thao tác có

trình tự để giải quyết công việc

Máy tính chỉ biết thực hiện các

thao tác theo chỉ dẫn mà không tự

giải bài toán đó được.

- Các bước giải bài toán trên máy

tính:

+ Xác định bài toán: Xác định điều

kiện cho trước (Input) và kết quả

cần tìm (Output )

+ Mô tả thuật toán: Tìm cách giải

bài toán và diễn tả bằng các lệnh

phải thực hiện.

+ Viết chương trình: Dựa vào mô

tả thuật toán ở trên viết chương

trình bằng một NNLT.

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

- Viết chương trình máy tính là

viết thuật toán bằng một ngôn

ngữ lập trình nào đó.

Bài tập vận dụng:

INPUT

OUTPUT

Trứng, gia vị …

Món trứng chiên

Bài tập 3: Hãy xác định bài toán làm món trứng chiên.

Trang 12

1 Bài toán và xác định bài toán

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Thuật toán là dãy các thao tác

cần thực hiện để giải quyết một

bài toán.

- Con người tìm ra cách giải bài

toán, chỉ ra thành các thao tác có

trình tự để giải quyết công việc

Máy tính chỉ biết thực hiện các

thao tác theo chỉ dẫn mà không tự

giải bài toán đó được.

- Các bước giải bài toán trên máy

tính:

+ Xác định bài toán: Xác định điều

kiện cho trước (Input) và kết quả

cần tìm (Output )

+ Mô tả thuật toán: Tìm cách giải

bài toán và diễn tả bằng các lệnh

phải thực hiện.

+ Viết chương trình: Dựa vào mô

tả thuật toán ở trên viết chương

trình bằng một NNLT.

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

- Viết chương trình máy tính là

viết thuật toán bằng một ngôn

ngữ lập trình nào đó.

Bài tập vận dụng:

Bài tập 4: Hãy xác định bài toán sau:

Cho 2 số a và b (a>0, b >0) Tìm các ước số chung của 2 số

a và b.

+ Input: 2 số a và b (a>0, b>0) + Output: Các USC của 2 số a

và b

Trang 13

CỦNG CỐ

Trang 14

- Nắm vững kiến thức cơbản của bài.

Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập 1 (SGK/trang 51).

- Xem trước phần bài còn lại.

Trang 15

1 Bài toán và xác định bài toán + Bài toán 3: Rô bốt nhặt rác:

+ Điều kiện cho trước: Vị trí (rô bốt, rác, thùng rác)

+ Kết quả cần tìm: Rác được nhặt bỏ vào

thùng rác.

- Bài toán là một công việc

hay nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

- Xác định bài toán

+ Xác định các điều kiện cho

trước.

+ Kết quả cần thu được.

- Trước khi giải một bài toán ta

phải xác định bài toán đó

trước.

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w