Bài tập 3: Nêu nhận xét về điểm chung- riêng trong nội dung và cách thể hiện tình cảm mẹ con trong các bài thơ: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm; Con cò củ[r]
Trang 1NỘI DUNG BÀI HỌC PHẦN NGỮ VĂN 9
Vì tình hình dịch, các em không học ở trường được cho nên các em cố gắng học ở nhà theo tinh thần thầy tóm tắt những nội dung chính dưới đây Các em cố gắng học để có kiến thức chuẩn bị cho các kì thi sắp tới và cho năm học sau Chúc các em thành công
PHẦN VĂN HỌC:
Bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan)
I/ Tìm hiểu chung
Chú thích* sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc-Tìm hiểu chú thích
2.Phân tích
2.1/ Hệ thống luận cứ
- Chuẩn bị bản thân con người
- Tiếp cận với bối cảnh thế giới hiện nay và nhiệm vụ của đất nước
- Nhận rõ bản thân và rèn luyên thói quen
Luận cứ cơ bản, quan trọng của con người Việt Nam khi bước vào thế kỉ mới
2.2/ Điểm mạnh yếu của con người Việt Nam:
- Thông minh, nhạy bén>< Thiếu kiến thức cơ bản
- Cần cù, sáng tạo>< Thiếu tỉ mỉ, không coi trọng quy trình, không khẩn trương
- Đoàn kết, đùm bọc nhau><Đố kị, hẹp hòi trong lối sống
- Thích ứng nhanh>< Sùng ngoại, khôn vặt, ít giữ chữ tín
Đối chiếu song song
Điểm mạnh yếu luôn được đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển của đất nước trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2.3/ Thái độ của tác giả
- Thẳng thắn, khách quan
- Trân trọng những cái tốt đẹp
- Tôn trọng sự thật
2.4/ Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu
- Cách nói sinh động, cụ thể, sâu sắc, ngắn gọn
* Ghi nhớ: sgk/ 30
IV/ Luyện tập:
Tóm tắt văn bản
Tập nhìn ngẫm lại mình để phất hiện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó phát huy
và khắc phục
Bài: Mùa xuân nho nhỏ(Thanh Hải)
Trang 2I/ Tìm hiểu chung:
Chú thích* sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc:
2.Phân tích:
2.1/ Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước
- Không gian cao rộng; màu sắc tươi mát; âm thanh vang vọng
-Cảm xúc của nhà thơ khi nghe tiếng chim hót(Ơi con chim chiền chiện…tôi hứng)(NT: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: từ thính giác-thị giác- xúc giác)
Vẻ đẹp thiên nhiên khiến nhà thơ say sưa, ngây ngất
- Người cầm súng, người ra đồng
Lực lượng chiến đấu và sản xuất đem mùa xuân đến mọi nơi
- Tất cả hối hả, tất cả xôn xao- như vì sao- đi lên phía trước
Sức sống của mùa xuân đất nước thật hối hả, nhộn nhịp
2.2/ Tâm niệm của nhà thơ
- Được hoà nhập vào nhịp sống của đất nước
- Cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé
Vẻ đẹp bình dị và khiêm nhường
2.3/ Nghệ thuật:
Thơ 5 chữ; hình ảnh giản dị giàu cảm xúc; cấu trúc chặt chẽ
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk/ 58.
IV/ Luyện tập
- Đọc thuộc lòng bài thơ
Bài Viếng lăng Bác( Viễn Phương)
I/ Tìm hiểu chung:
Chú thích* sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1.Đọc:
2.Phân tích:
2.1/ Tâm trạng cảm xúc của nhà thơ khi viếng lăng Bác:
- Tình cảm chân tình, thắm thiết (Xưng"con")
- Tâm trạng xúc động với những biểu tượng sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc( Hình ảnh hàng tre)
- Cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ thể hiện sự thành kính của nhân dân nói chung và nhà thơ nói riêng khi đến viếng lăng Bác(Hình ảng ẩn dụ: Mặt trời trong lăng)
- Vào lăng viếng Bác tác giả thể hiện tâm trạng xúc động trước sự ra đi mãi mãi của Bác Hồ kính yêu(từ “nhói”)
Trang 3- Sự lưu luyến muốn hoá thân, hoà nhập vào cảnh vật bên lăng Bác(điệp ngữ
“muốn làm”)
Tác giả thể hiện niềm xúc động tràn đầy và lớn lao trong lòng khi viếng lăng Bác, những tình cảm thành kính, sâu sắc đối với Bác
2.2/ Nghệ thuật
- Giọng thơ trang nghiêm sâu lắng, vừa thiết tha, vừa đau xót, vừa tự hào
- Thể thơ: tám chữ
- Nhịp thơ: nhìn chung chậm
- Hình ảnh: sáng tạo, kết hợp giữa thực và ẩn, biểu tượng có giá trị biểu cảm cao
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk/ 60.
IV/ Luyện tập:
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Nêu cảm nghĩ về Bác Hồ
Bài Sang thu(Hữu Thỉnh) (Bài này các em tập trung vào câu hỏi 2 và 3/sgk)
I.Tìm hiểu chung
Chú thích*sgk
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1.Đọc:
2.Phân tích:
2.1/ Cảm nhận về sựchuyển đổi của đất trời:
Từ “bỗng” thể hiện sự ngỡ ngàng của nhà thơ
Gió se hương ổi: Tín hiệu chuyển mùa
Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng
2.2/ Chuyển biến của không gian lúc thu sang:
- Hương ổi phả vào gió se
- Sương qua ngõ
- Chim vội vã
- Mưa vơi dần
- Nắng nhạt dần
Từ tâm trạng, cảm giác, trạng thái đã thể hiện sự tinh tế của nhà thơ khi không gian chuyển sang thu
2.3/ Tâm sự của tác giả:
Khi con người từng trải thì vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh cuộc đời
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ sgk/ 71.
IV/ Luyện tập:
Trang 4- Đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nêu cảm nhận về mùa thu quê em
Bài Nói với con(Y Phương)(Các em chú ý các câu hỏi 2.3.4.5/sgk)
I.Tìm hiểu chung::
Chú thích*sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1.Đọc:
2.Bố cục: 2 đoạn
Từ đầu trên đời: Con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ
Còn lại: Niềm tự hào về sức sống mãnh liệt của quê hương
3.Phân tích:
3.1/ Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con cái
- Cha mẹ chăm sóc, vui mừng đón nhận
- Cuộc sống nghĩa tình của quê hương
- Rừng núi quê hương thật nghĩa tình và thơ mộng
Con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ và trưởng thành trong cuộc sống lao động của quê hương
3.2/ Đức tính cao quý của người đồng mình và tặm của người cha:
- Sống vất vả, mạnh mẽ và khoáng đạt
- Mộc mạc nhưng giàu chí khí, có tâm hồn và ý chí xây dựng quê hương
Đức tính cao đẹp của người đồng mình
- Sống có nghĩa tình với quê hương
- Bất chấp vượt qua thử thách và gian lao
- Tự hào về truyền thống quê hương
Mong ước của người cha
3.3/ Tình cảm của cha đối với quê hương
- Trìu mến thiết tha
- Muốn truyền cho con niềm tự hào về quê hương và niềm tin bước vào đời 3.4/ Nghệ thuật:
- Giọng thiết tha, trìu mến
- Hình ảnh cụ thể mà khái quát, mộc mạc mà giàu chất thơ
- Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên
III/ Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk/ 74
IV/ Luyện tập:
- Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Bài Mây và Sóng(R.Ta-go)
Trang 5I/ Đọc- Hiểu khái quát
Chú thích* sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc:
2.Phân tích:
2.1/ Tình cảm của em bé đối với mẹ
- Bộc lộ một cách tự nhiên về tình cảm của em đối với mẹ
- Tình cảm được bộc lộ trong tình huống có thử thách
Tình yêu mẹ của bé dạt dào và đầy trìu mến
2.2/ Ý nghĩa trò chơi sáng tạo của em bé
- Hoà nhập giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử đầy thiêng liêng bất diệt
3.3/ Nghệ thuật:
- Trí tưởng tượng lung linh, huyền ảo
- Sinh động và chân thật
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk/ 89.
IV/ Luyện tập:
- Đọc thuộc lòng bài thơ
Bài Ôn tập về thơ
Bài tập1: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình ngữ văn lớp 9
(Các em thực hiện vào vở theo bảng mẫu ở sgk)
Bài tập2:
- Gv cho hs chỉ ra các bài thơ cùng giai đoạn vầ nêu sự thể hiện cuộc sống của đất nước và tư tưởng tình cảm
- Hs thực hiện- gvkl:
+ Giai đoạn (1945- 1954): Đồng chí của Chính Hữu.
+ Giai đoạn (1954-1964): Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận; Bếp lửa của Bằng Việt; Con cò của Chế Lan Viên.
+ Giai đoạn (1964-1975): Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm + Giai đoạn sau 1975: Ánh trăng của Nguyễn Duy; Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải; Viếng lăng Bác của Viễn Phương; Nói với con của Y Phương; Sang thu của Hữu Thỉnh.
Các tác phẩm đều tái hiện cuộc sống đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt thời kỳ lịch sử sau Cách mạng Tháng tám 1945 Nhưng chủ yếu
là các tác phẩm thơ đã tái hiện chính là tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của con
Trang 6người trong một thời kỳ lịch sử có nhiều biến động lớn lao, nhiều đổi thay sâu sắc
Bài tập 3: Nêu nhận xét về điểm chung- riêng trong nội dung và cách thể
hiện tình cảm mẹ con trong các bài thơ: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm; Con cò của Chế Lan Viên; Mây và sóng của R Ta- go.
+ Giống: Đều ca ngợi tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng Cách thể hiện có
điểm gần gũi đó là dùng lời ru, điệu ru nhưng nội dung tình cảm, cảm xúc của mỗi bài lại mang nét riêng biệt
+ Khác:
- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm thể
hiện tình yêu con với tình yêu đất nước
- Con cò của Chế Lan Viên ca ngợi tình mẹ qua hình ảnh con cò trong ca
dao
- Mây và sóng của R Ta- go thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết.
Bài tập 4: Chỉ ra các bài thơ về người lính
Bài đồng chí của Chính Hữu; Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật; Ánh trăng của Nguyễn Duy Tất cả các bài thơ này đều viết về
người lính Cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn họ Nhưng mỗi bài lại khai thác riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau
Bài tập 5: Nhận xét về bút pháp nghệ thuật
Bài đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận: Tưởng tượng phóng đại với nhiều
liên tưởng, tượng trưng, so sánh mới mẻ và độc đáo
Bài ánh trăng của Nguyễn Duy mang nhiều hình ảnh chi tiết thực rất bình dị
nhưng chủ yếu là bút pháp gợi tả
Bài mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải thì hình ảnh lại tự nhiên, giản dị với
những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng, khái quát
Bài con cò của Chế Lan Viên hình ảnh biểu tượng gần gũi quen thuộc mà
vẫn có khả năng hàm chứa những ý nghĩa mới có giá trị biểu cảm
Bài tập 6: Viết đoạn văn
Bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng
I/ Khái niệm văn bản nhật dụng:
- Không phải là khái niệm về thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản
- Tính cậpnhật nghĩa là hoà nhập với thực tế xã hội
II/ Nội dung văn bản nhật dụng đã học
- Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, quan hệ giữa thiên nhiên và con người
- Giáo dục về vai trò người phụ nữ trong xã hội
Trang 7- Môi trường, tệ nạn ma tuý, thuốc lá, dân số và tương lai loài người.
- Quyền sống của conngười, bảo vệ hoà bình chống chiến tranh, hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá các dân tộc
III/ Hình thức của văn bản nhật dụng
- Dùng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau
IV/ Phương pháp học văn bản nhật dụng
- Đọc chú thích
- Liên hệ cuộc sống thực tế
- Tìm cách giải và có những đề xuất, kiến nghị
- Vận dụng các môn học khác
- Căn cứ vào đặc điểm của văn bản
Bài Những ngôi sao xa xôi(Lê Minh Khuê)
I/ Tìm hiểu chung:
Chú thích * sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1.Đọc-Tìm hiểu chú thích:
2.Phân tích:
1/ Giới thiệu chung về ba nhân vật:
+ Nét chung:
- Còn rất trẻ, sống trên cao điểm
- Làm việc trong tổ trinh sát, cùng phá bom mìn
- Bình tĩnh và dũng cảm trong công việc
- Dễ xúc động, có nhiều ước mơ và dễ xúc động
+ Nét riêng:
- Phương Định: hồn nhiên, mơ mộng
- Chị Thao:dũng cảm nhưng sợ máu và vắt
- Nho: nhỏ nhắn, im lặng
Rất đáng yêu
2/ Nhân vật Phương Định:
- Luôn sống vui vẻ với kỉ niệm thời thiếu nữ bên người mẹ
- Nhạy cảm, hồn nhiên và hay mơ mộng
- Yêu thương đồng đội và bạn bè
- Dũng cảm trong công việc
- Có lòng tự trọng cao trong việc làm
Con người với thế giới nội tâm phong phú, trong sáng, cao đẹp và đáng kính
3/ Nghệ thuật:
- Kể theo ngôi thứ nhất
- Miêu tả thế giới nội tâm nhân vật
Trang 8- Giọng tự nhiên, lời kể ngắn gọn lúc nhanh, lúc chậm.
III/ Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk/ 122.
IV/ Luyện tập:
- Tóm tắt truyện
Bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang(Đ.Đi-phô)(Tự học,chú ý câu hỏi 3,4)
I/ Tìm hiểu chung:
Chú thích* sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc- Tìm hiểu chú thích:
2-Phân tích:
a Các đường nét bức chân dung tự hoạ Rô- bin- xơn
- Chân dung tự hoạ toàn thân
Kể không theo trật tự của văn tự sự
b.Diện mạo của Rô- bin-xơn
- Da dẻ đen cháy
- Râu mép to cứng
- Trang phục lỉnh kỉnh
- Trang bị đơn giản
Diện mạo kì quặc
c Cuộc sống của rô-bin-xơn sau chân dung
- Sống một mình trên đảo hoang
- Tất cả mọi sinh hoạt đều xuất phát từ những con dê rừng
Cuộc sống đầy khó khăn gian khổ
- Rô- bin-xơn không hề than phiền
Kể chuyện lại rất hài hước
Thể hiện tinh thần lạc quan
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk/ 130
IV/ Luyện tập
- Tóm tắt văn bản
Bài Bố của Xi-mông(Mô-pa-xăng)
I/ Tìm hiểu chung
Chú thích * sgk
II/ Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc-Tìm hiểu chú thích:
2.Bố cục: 4 đoạn
3.Phân tích:
3.1/ Nhân vật Xi- mông
Trang 9- Em bị bọn bạn trêu chọc là không có bố
- Đau khổ, tuyệt vọng và định ra sông tự tử
- Em khóc một mình
- Gặp bác Phi- líp và trút được nỗi đau khổ
- Em muốn bác Phi- líp làm bố mình, được bác đồng ý và lập tức hết buồn
- Hôm sau đến trường em chủ động quát vào bọn bạn
Xi- mông là cậu bé đáng thương, có hoàn cảnh gia đình bất hạnh, nhưng em
đã gặp được người bố chân chính đem lại cho em sức mạnh để sống, để học tập
3.2/ Nhân vật chị Blăng- sốt
- Người cao lớn, xanh xao, nghiêm nghị
- Bị một thời lầm lỡ
- Có tình thương yêu con vô bờ
Chị là người phụ nữ đức hạnh, bị lừa dối nên luuôn có những nỗi đau khổ của riêng mình
3.3/ Bác Phi- líp
- Người lương thiện, yêu nghề, yêu trẻ con và rất nhân hậu
- Nhận làm bố của Xi- mông
Biết thương yêu và đồng cảm với những người gặp đau khổ
III/ Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk/ 144
Bài Ôn tập về truyện
1/ Thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam
T.T Tên tác
phẩm
Tác giả Năm
sáng tác
Tóm tắt nội dung
1 Làng Kim Lân 1948 Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của
ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin làng theo giặc Truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân
2 Lặng lẽ sa
pa
Nguyễn Thành Long
1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ
sĩ, cô kĩ sư trẻ với anh thanh niên làm công tác khí tượng thuỷ văn kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh núi cao của Sa Pa Qua đó ca ngợi những người lao động thầm
Trang 10lặngcó cách sống đẹp cống hiến hết sức mình cho đất nước
3 Chiếc
lược ngà
Nguyễn Quang Sáng
1966 Câu chuyện éo le và cảm động về
hai cha con ông sáu trong lần ông sáu về thăm nhà và ở khu căn cứ
qua đó ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh
4 Bến quê Nguyễn
Minh Châu
1985 Qua những cảm xúc và suy ngẫm
về nhân vật Nhĩ lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị gần gũi của gia đình và quê hương
5 Những
ngôi sao
xa xôi
Lê Minh Khuê
1971 Cuộc sống chiến đấu của ba cô
gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm Chống Mỹ cứu nước Truyện làm nỗi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, và tinh thần chiến đấu dũng cảm của thanh niên xung phong thời bấy giờ nhưng lại rất hồn nhiên và lạc quan
2/ Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua các tác phẩm truyện hiện
đại
T.T Truyện (Tác giả) Thời kỳ
sáng tác
Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam
1 Làng (Kim Lân) 1948
(1946-1954)
- Kháng chiến chống Pháp
- Ông Hai là người yêu làng, yêu nước, trung thành với kháng chiến, với Cụ Hồ
2 Lặng lẽ sa pa
(Nguyễn Thành
Long)
1970 (1954-1975)
- Kháng chiến Chống Mĩ và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc
- Anh thanh niên khiêm tốn, thầm lặng, giàu ước mơ và làm việc để cống hiến cho đất nước
3 Chiếc lược ngà
(Nguyễn Quang
1966 (1954-1975)
- Kháng chiến Chống Mĩ và giải phóng Miền Nam
Trang 11Sáng) - Ông Sáu: Tình cha con sâu nặng, tha thiết
trong hoàn cảnh chiến tranh éo le, xa cách
- Bé Thu: Tình cha con nồng nàn, cứng cỏi và thắm thiết, trong sáng, mãnh liệt
4 những ngôi sao
xa xôi (Lê Minh
Khuê)
1971 (1965-1975)
- Kháng chiến Chống Mĩ, bảo vệ Miền Bắc, giải phóng Miền Nam
- Ba cô thanh niên dũng cảm, lãng mạn, hồn nhiên, lạc quan ở cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn
5 Bến quê
(Nguyễn Minh
Châu)
1985 (sau 1975)
- Thời kì đất nước thống nhất, bắt đầu phong trào đổi mới
- Những suy nghĩ và trải nghiệm của Nhĩ về cuộc đời và quê hương
3/ Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ấn tượng và sâu sắc nhất đối với em
Bài Con chó Bấc(G.Lân-đơn)(Tự học,Chú ý câu hỏi 2,3,4 và phần ghi
nhớ)
I/ Tìm hiểu chung:
Chú thích* sgk
II/ Đọc - hiểu văn bản
1.Đọc
2.Phân tích:
2.1/ Tình cảm của Thoóc- tơn đối với Bấc:
- Chăm sóc bấc như với những đứa con đẻ của mình
- Xem chúng như người bạn, người thân
- Chào hỏi thân mật, nói chuyện tầm phào với chúng
Miêu tả sinh động, so sánh đặc sắc
Giôn Thoóc- tơn là một ông chủ lí tưởng, có lòng nhân từ, thương yêu loài
vật
2.2/ Những biểu hiện tình cảm của Bấc:
- Sung sướng, ngây ngất mỗi khi được ông chủ ôm, rủ rỉ rủa yêu
- Phục dưới chân Thoóc- tơn hằng giờ
- Cắn vờ, ép mạnh răng vào tay chủ như cử chỉ vuốt ve đầy thương mến
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá đặc sắc, ốc quan sát, tưởng tượng tinh tế của
Lân- đơn
Bấc có tình cảm thật sâu sắc và phong phú, một tâm hồn khác và hơn hẳn
những con chó khác
III/ Tổng kết
*Ghi nhớ: sgk/ 154.