Hệ thống cấp nguồn cầu trục QC của hãng Kalmar Chương 2 : Hệ thống truyền động điện cơ cấu nâng hạ cầu trục QC của hãng Kalmar ……… 16 2.1.. Sơ đồ cấu trúc điều khiển nâng hạ cầu trục QC
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC ……… 1 Chương 1: Khái quát về cầu trục QC của hãng Kalmar 3
1.1 Khái quát về cầu trục giàn QC của hãng Kalmar 3
1.2 Sơ đồ cấu trúc nâng hạ cầu trục QC 7
1.3 Hệ thống điều khiển cấp nguồn cho cầu trục QC ……… 91.4 Hệ thống cấp nguồn cầu trục QC của hãng Kalmar
Chương 2 : Hệ thống truyền động điện cơ cấu nâng hạ cầu trục QC của hãng Kalmar ……… 16
2.1 Sơ đồ nguyên lí mạch động lực cơ cấu nâng hạ cầu trục QC của hãng Kalmar ……… 162.2 Các bảo vệ cho cơ cấu nâng hạ cầu trục QC của hãng Kalmar ……… 28
Chương 3 : Trang bị điện và điều khiển cơ cấu nâng hạ cầu trục QC của hãng Kalmar ……… 29
3.1 Sơ đồ cấu trúc điều khiển nâng hạ cầu trục QC của hãng Kalmar …… 293.2 Trang bị điện và điều khiển giám sát cơ cấu nâng hạ của cầu trục QC 303.3 Hệ thống điều khiển độ chênh và cơ cấu ngoạm của hệ thống nâng hạ hàng ……… 353.4 Thống kê các tín hiểu điều khiển của hệ thống nâng hạ hàng 44
KẾT LUẬN ……… 48 PHỤ LỤC ……… 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 50
Lời mở đầu
Trang 21.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với những tiến bộ không ngừng của khoa học và kĩ thuật, các hệ thống, trang bị điện hiện đại được ra đời và có vai trò rất quan trọng đối vớiviệc phát triển công nghiệp Nhằm mục đích phục vụ sản xuất và cải thiện đờisống của người lao động hơn dẫn đưa các nước phát triển theo hướng công
nghiệp hiện đại Nước ta là một đất nước có đường bở biển kéo dài từ bắc vàonam rất thuận tiện cho việc phát triển các cảng biến, vì thế nên ở các cảng biểnlớn luôn đòi hỏi sự chung chuyển hàng hóa cao Việc bốc xếp container là côngviệc diễn ra hàng ngày Chính vì thế nên tại các cảng biển luôn được trang bị các
hệ thống cầu trục, xe nâng, hiện đại nhằm đáp ứng được yêu cầu công việc Từ
đó, tôi đã được giao đề tài : “Phân tích truyền động điện , trang bị cơ cấu nâng
hạ cầu trục QC của hãng Kalmar” nhằm đi sâu tìm hiểu quá trình hoạt động của
hệ thống để nâng cao chất lượng điều khiển
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài này là tìm hiểu hệ thống cầu trục QC và cơ cấu nâng hạ hàng của nó
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Với mục đích trên ta cần tìm hiểu về đối tượng cơ cấu nâng hạ hàng nhằm khái thác và vận hành, bảo dưỡng tốt hơn Đồ án này tôi đã tìm hiểu về cơ cấu nâng hạ hàng của cầu trục QC hãng Kalmar, từ đó có thể tìm hiểu và nghiên cứu các hệ thống cầu trục của các cảng biển tương tự
4 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt động cơ cấu nâng hạ hàng của cầu trục QC hãng Kalmar Từ đóđưa ra các nhận xét, đánh giá, tổng hợp nhưng ưu nhược điểm đề xuất phương
án thiết kế của bản thân
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a) Ý nghĩa khoa học của đề tài nắm được nguyên lý hoạt động của hệ thống đểgiảm thiểu tối đa rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống, nâng cao tính ổn định, bền vững của hệ thống
b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Nâng cao kiến thức chuyên môn về nguyên lý,hoạt động cầu trục Cũng như xây dựng phần mềm điều khiển hệ thống để hệthống làm việc đạt hiệu quả cao hơn trong khai thác, sử dụng và bảo dưỡng
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CẦU TRỤC QC CỦA HÃNG KALMAR
Trang 31.1 Khái quát về cầu trục giàn QC của hãng Kalmar
a Giới thiệu về cầu trục giàn QC của hãng Kalmar
Cầu trục giàn QC xếp dỡ container hãng Kalmar là cầu trục cổng có công son liên kết bản lề di chuyển trên đường ray,xe con di chuyển bằng bánh xe trên dầmchính, sử dụng nguồn điện 3 pha Cầu trục QC của hãng Kalmar được thiết kế nhằm thích ứng cho hoạt động xếp dỡ ở cảng một cách vượt trội Kích thước của
nó được điều chỉnh dựa vào kích thước của tàu Cầu trục này cho phép xếp dỡ
40 container/ giờ đồng nghĩa là số lượng hàng hóa được xếp dỡ trong khoảng thời gian rất ngắn
Cầu trục QC của hãng Kalmar được biểu diễn trên hình 1.1
Hình 1.1 Cầu trục giàn QC hãng KalmarCác vị trí bộ phận của cầu trục QC của hãng Kalmar được mô tả trên hình 1.2a
và 1.2b
Trang 4Hình 1.2-a Các vị trí thiết bị trên cầu trục QC của hãng Kalmar
Hình 1.2-b Các vị trí thiết bị trên cầu trục QC của hãng Kalmar
+ BO1: Tay vươn cần trục
+ GRD: Đường cầu tàu cho cần trục di chuyển
+ CH1: Hệ thống kiểm tra cabin
+ DC1: Ghế người lái trên cabin
Trang 5+ GI1: Dầm cầu trục
+ HB1: Khối đầu trên ngoạm
+ LG/ LS: Chân cổng thông tin
+ LT1: Tang quấn cáp
+ LT2: Cổng truy cập vào tang quấn
+ MB1: Buồng động cơ nâng tay vươn cần trục
+ MH1: Buồng động cơ nâng hạ
+ SP1: Ngoạm container
+ TY1: Xe con
+ TR1: Phòng biến áp
+ WSA: Chân cổng thông tin phía bờ sông
b Đặc điểm và thông số kĩ thuật của cầu trục QC của hãng Kalmar
Cầu trục có các đặc điểm cơ bản sau:
- Khung cầu trục kết cấu bằng thép, cấu trúc dạng hộp và được hàn cứng
- Cầu trục được trang bị 1 khung nâng dạng ống để xếp dỡ container
- Thiết bị khung nâng được lắp để điều chỉnh khung nâng ăn khớp với container
- Các chuyển động nâng hạ hàng, di chuyển xe con, di chuyển chân đế được điều khiển từ cabin của người vận hành được lắp đặt trên cơ cấu xe con Còn chuyển động nâng hạ công son được thực hiện trên tủ điều khiển tại phòng nâng
hạ công son
- Điều khiển chuyển động đảm bảo sự thay đổi tốc độ được nhẹ nhàng đối
với các cơ cấu chính (cơ cấu nâng hạ hàng, cơ cấu nâng hạ công son, di chuyển
xe con, di chuyển chân đế)
- Kẹp ray điện thủy lực được trang bị để giữ cầu trục không bị dịch chuyển dưới gió xoáy 35m/s khi cầu trục đang hoạt động
- Các thiết bị an toàn của cầu trục gồm nhiều công tắc giới hạn, khóa liên
động, phanh hãm và các nút dừng khẩn cấp
- Bộ điều chỉnh chống lắc được điều khiển bằng máy tính
- Cầu trục được thiết kế ưu tiên về yêu cầu công tác bảo dưỡng thấp điều này giúp nó vận hành liên tục mà vẫn đảm bảo tuổi thọ
Các thông số kĩ thuật cơ bản của cầu trục giàn QC:
- Loại cầu trục: Cầu trục cổng, xe con di chuyển bằng bánh xe trên dầm chính, công son nâng hạ kiểu bản lề
- Sức nâng định mức:
+ Khi dùng khung nâng: 51,5 tấn
+ Khi dùng móc nâng: 53,5 tấn
- Khả năng quá tải (cơ cấu nâng): 125% tải định mức
- Loại container: 20 Feet (20’), 40 Feet (40’), 45Feet (45’)
- Loại khung nâng: Khung nâng kiểu ống lồng 20’, 40’, 45’
- Chiều cao nâng: 30m
- Chiều dài bao ngoài cầu trục: 80m
- Chiều cao (khi nâng công son): 76m
Trang 6+ Tầm với ngoài (hành trình từ bản lề của công son ra phía sông): 40m
+ Tầm với trong (hành trình từ bản lề của công son vào phía bờ): 40m
- Số bánh xe: 8 bánh / 1 cụm chân
- Số cụm chân: 4 cụm
Bảng 1.1 Thông số các động cơ chính trong các cơ cấu chính
cầu trục QC của hãng KalmarThông số
Tên
động cơ
Công suấtđịnh mức ( [kW]
Điện áp định mức ( [V]
Tốc độ định mức( [vòng/phút]
Hệ số công suất(
Tần số( [Hz]
- Nhóm = 01 Giới thiệu tổng quan về cầu trục
- Nhóm = 10.A Sơ đồ 1 sợi của hệ thống
- Nhóm = 11.C Cấp nguồn cao áp cho hệ thống
- Nhóm = 11.M Bảo vệ dừng khẩn cấp nguồn cao áp
- Nhóm = 12.C Sơ đồ chi tiết hệ thống cấp nguồn động lực
- Nhóm = 12.M Sơ đồ chi tiết cấp nguồn điều khiển
- Nhóm = 13.C Cấp nguồn chuyển chế động làm việc
- Nhóm = 24.J Mạch điều khiển độ chênh của việc nâng hạ
- Nhóm = 31.J Mạch động lực cơ cấu di chuyển xe con
- Nhóm = 41.J Mạch động lực cơ cấu di chuyển boom
- Nhóm = 41.M Mạch động lực cơ cấu nâng hạ boom
- Nhóm = 51.J Mạch động lực cơ cấu di chuyển giàn 1
Trang 7- Nhóm = 52.J Mạch động lực cơ cấu di chuyển giàn 2.
- Nhóm = 56.A Mạch các đèn pha
- Nhóm = 56.D Phanh an toàn của giàn khi có hiện tượng sạt lở ray
- Nhóm = 56.M Dừng khẩn cấp khi có hiện tượng sạt lở
- Nhóm = 57( A D M ) Mạch động lực ray phía bờ sông
- Nhóm = 71.J Động cơ quấn cáp
- Nhóm = 71.M Tín hiệu điều khiển tang cáp
- Nhóm = 91.M Các thiết bị trong tủ PLC
- Nhóm = 92.A Tín hiệu thiết bị của cabin
- Nhóm = 92.M Tín hiệu ra vào của PLC
- Nhóm = 93.M Tín hiệu từ ghế lái (cabin )
- Nhóm = 94.D Tín hiệu các phanh của xe con
- Nhóm = 94.M Tín hiệu nguồn và động cơ của cơ cấu di chuyển xe con
- Nhóm = 95.D Điều khiển mở rộng
- Nhóm = 95.A Tín hiều từ các cảm biến đo nhiệt của cơ cấu di chuyển xe con
- Nhóm = 95.M Sự phân ra của tín hiệu điều khiển
- Nhóm = 99.M Các đầu chờ của tủ điện
- Nhóm = 600 Bố trí tủ điện và các thiết bị trong tủ
Ký hiệu các tủ điện chính:
+ EF14: Tủ đèn chiếu sáng và phân phối các thiết bị phụ
+ EF15: Tủ các thiết bị sấy
+ EF16: Tủ quấn cáp
+ EF10: Tủ phân phối
+ EF23: Tủ kiểm soát tín hiệu vào ra
vẽ số 5 cột 6
1.2 Sơ đồ cấu trúc nâng hạ cầu trục QC
a Các thông số chính của cơ cấu nâng hạ
Cầu trục giàn QC của hãng Kalmar là loại cầu trục công suất lớn Vì vậy cơ cấunâng hạ hàng có công suất bốc xếp hàng hóa rất cao Chúng ta có thể điểm qua một số thông số kĩ thuật cơ bản của cơ cấu nâng hạ hàng cầu trục QC của hãng Kalmar như sau:
- Khung nâng dạng ống lồng
Trang 8+ Nâng hạ dùng khung nâng: 51,5 tấn.
+ Nâng hạ dùng dầm nâng: 53,5 tấn
- Khả năng quá tải (cơ cấu nâng): 125% tải định mức
- Chiều cao nâng hạ: 30m
- Động cơ nâng hạ hàng chính bao gồm 2 động cơ có thông số là:
b Cấu trúc động học cơ cấu nâng hạ
Cơ cấu nâng hạ hàng bao gồm hai động cơ truyền động chính được liên kết với nhau bới một khớp li hợp là một khớp điện từ (-6Y1=10A+7/36) để chúng cùng làm việc với nhau đồng thời cả về chiều quay và tốc độ
Sơ đồ cấu trúc động học cơ cấu nâng hạ hàng:
Trang 9Hình 1.3 Cấu trúc động học cơ cấu nâng hạ hàngTrong đó: - 1 là hai động cơ nâng hạ hàng chính
- 2 là khớp li hợp nối hai động cơ
hệ thống nối Và từ đó đến với hệ thống ngoạm hàng container đến tải trọng (5) Trên trục chính của hai động cơ còn là hệ thống phanh an toàn (6) được điều khiển bởi các động cơ phanh trên cơ cấu
1.3 Hệ thống điều khiển cấp nguồn cho cầu trục QC
Cầu trục QC sử dụng thiết bị logic khả trình SIMATIC S7 là hệ thống điều khiển chính Bộ xử lý trung tâm được đặt trong tủ +EF91 trong container điện
Trang 10với bộ chuyển đổi tần số và hệ thống điều khiển cầu trục qua hệ thống Bus
trường PROFIBUS-DP
Thiết bị logic khả lập trình S7 với bộ xử lý trung tâm S7-317-2DP được sử dụng để điều khiển tất cả các động cơ truyền động Trung tâm điều khiển được nối với thiết bị điều khiển riêng lẻ và thiết bị điều khiển chính qua thiết bị vào raphân tán ET200
Bàn điều khiển cho các cơ cấu:
- Bộ phận điều khiển bao gồm 2 bàn điều khiển chính Trên đó bao gồm : 2 taytrang phía hai bên ghế ngồi của người điều khiển, các nút bấm, đèn báo phía sautay trang điều khiển
- Tay trang điều khiển dùng các encorder thông qua bộ giải mã từ độ dịch
chuyển của tay điều khiển sang tín hiệu nhị phân 8bit phục vụ cho điều chỉnh tốc
độ của có cấu tương ứng với 256 cấp tốc độ cho mỗi chiều chuyển động vì vậyviệc điều chỉnh tốc độ là rất láng
1.4 Hệ thống cấp nguồn cầu trục QC của hãng Kalmar
Nguồn điện cao áp sau khi được đưa tới máy biến áp điện áp từ 22kV đã được hạ xuống 400V Từ đây nguồn điện được đưa tới các tủ điện trong buồng điện chính phía sau Và trước hết là đưa vào hai tủ phân phối nguồn là EF10 và EF12
Nguồn điện cho các động cơ điện của cơ cấu bao gồm 2 loại:
- Nguồn 1 chiều DC 675V: là nguồn điện cung cấp cho bộ biến tần điều khiển cho các động cơ truyền động trong các cơ cấu chính (nâng hạ hàng, di chuyển giàn, di chuyển xe con và nâng hạ boom)
- Nguồn 3 pha 400V, 50Hz: Được sử dụng để cấp nguồn cho các động cơ bơm thủy lực, các quạt làm mát, các cuộn phanh điện từ,
Nguồn điện cấp cho mạch điều khiển, đo lường, tín hiệu:
- Nguồn 1 pha 230V, 50Hz cung cấp cho các rơ le, công tắc tơ trong mạch điều khiển, đầu ra của các PLC và cho các van điện từ
- Nguồn điện một chiều 24V cấp cho các đầu vào của PLC
a Chức năng các phần tử của hệ thống cấp nguồn
Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp nguồn động lực được trình bày trong nhóm bản
vẽ =10.A: hình 1.5-a (sơ đồ cấp nguồn cho 4 hệ thống chính) và hình 1.5-b (sơ
đồ cấp nguồn cho các thiết bị khác), hình 1.5-c (sơ đồ cấp nguồn các thiết bị điều khiển)
Tên gọi, kí hiệu các phần tử có trong mạch như sau:
- 1Q1: Cầu dao đóng ngắn bộ đo 1A1
- 1Q2: Cầu dao bảo vệ ngắn mạch
- 1A1: Thiết bị đo dòng và áp
- 1A2, -1A3, -1A4: Thiết bị chống sét
- 1F1: Chỉ thứ tự pha
- 4L1, 5L1: Hai cuộn cảm
- 4A1, -5A1: Hai khối chỉnh lưu một chiều 400kW, biến đổi điện áp xoay chiều 400V, 50Hz thành điện áp 1 chiều DC 675V
Trang 11- 2Q1: Cầu dao phân đoạn cấp nguồn cho các hệ thống phụ tải chính.
- 2Q2: Cầu dao cấp cho các nguồn điều khiển phía ngoài
- 2Q3: Cầu dao cấp cho nguồn 400V công tắc
- 2Q4: Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng
- 2Q5: Cầu dao cấp nguồn cho các biến tần của quạt
- 2Q6: Cầu dao cấp nguồn cho quạt gió
- 3Q1: Cầu dao cấp nguồn điều khiển 1 chiều 24V
- 3G1: Bộ chỉnh lưu và ổn áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều 400V thành điện áp một chiều DC 24V cấp nguồn cho các đầu vào PLC
- 3Q2: Cầu dao cấp nguồn điều khiển xoay chiều 230V
- 3T2: Máy biến áp hạ thế 6.3kVA, biến điện áp 400V, +/-5%, 50Hz thành điện
áp 230V, 50Hz cấp cho các thiết bị rơ le, công tắc tơ điều khiển
- 3F3: Cấp nguồn UPS cho tủ điều khển PLC EF91, là rơ le thời gian chuyển mạch khi xảy ra sự cố mất điện mà vẫn bảm các PLC có thể thực hiện nhiện vụ khóa ăn toàn cho hệ thống
- 5Q1: Cầu dao cấp nguồn 400V điều khiển xe con
- 5Q2: Cầu dao cấp nguồn 400V cho tủ tín hiệu vào ra EF 23
- 5Q3: Cầu dao cấp nguồn 400V cho tủ EF41
- 5Q4: Cầu dao cấp nguồn 400V cho kẹp ray phía dưới đất liền
- 5Q5: Cầu dao cấp nguồn 400V cho kẹp ray phía dưới bờ sông
- 7Q1, -7Q2, -7Q3: Cầu dao cấp nguồn nuôi AC 400V, 50Hz cho các biến tần điều khiển hoạt động của các truyền động chính
- 8F1: Cấp nguồn AC 230V cho các cảm biến
- 8F2: Cấp nguồn AC 230V cho các thiết bị trong tủ EF10
- 8F3: Cấp nguồn AC 230V cho các thiết bị trong tủ EF23
- 8F4: Cấp nguồn AC 230V cho các thiết bị điều khiển chính
- 9F1, 9F3, 9F4: Cấp nguồn AC 230V cho các thiết bị phụ trợ khác
- 9F2: Cấp nguồn AC 230V cho PLC điều khiển cơ cấu di chuyển giàn
- 9F5: Cấp nguồn AC 230V cho tang quấn
- 9F6: Cấp nguồn AC 230V cho PLC điều khiển các thiết bị phía bờ
- 9F7: Cấp nguồn AC 230V cho PLC điều khiển các thiết bị phía sông
- 10F1, 10F2: Cấp nguồn DC 24V
- 10F3: Cấp nguồn DC 24V cho module điều khiển động cơ nâng hạ 1
- 10F4: Cấp nguồn DC 24V cho module điều khiển động cơ nâng hạ 2
- 10F5: Cấp nguồn DC 24V cho module điều khiển cơ cấu di chuyển xe con
- 10F6: Cấp nguồn DC 24V cho module điều khiển cơ cấu di chuyển giàn
- 11F1: Cấp nguồn DC 24V cho các thiết bị điều khiển trong tủ EF10
- 11F2: Cấp nguồn DC 24V cho các thiết bị điều khiển trong tủ EF14
- 11F3: Cấp nguồn DC 24V cho các thiết bị điều khiển trong tủ EF23
- 11F4: Cấp nguồn DC 24V cho các thiết bị điều khiển trong tủ EF91
Các cầu dao này là cầu dao chính cấp nguồn cho các thiết bị được kể trên Khicác cầu dao này được đóng thì luôn có tín hiệu gửi về PLC để thông báo, giám sát quá trình làm việc của hệ thống Việc thiết kế như thế giúp ta dễ dàng trong
Trang 12quá trong quá trình vận hành và sửa chữa hơn vì ta có thể biết sự cố xảy ra ở đâutrên màn hình giám sát của hệ thống.
Hình 1.5-a Sơ đồ cấp nguồn các hệ thống chính và hệ thống phụ trợ
Trang 13Hình 1.5-b Sơ đồ cấp nguồn các hệ thống chính và hệ thống phụ trợ
Trang 14Hình 1.5-c Sơ đồ cấp nguồn các thiết bị điều khiển
b Nguyên lý cấp nguồn của hệ thống
Thao tác đóng cắt nguồn điện:
- Khi cầu dao cao áp Q0 được đóng, nguồn 22kV được cấp cho máy biến áp 1000kVA biến nguồn cao áp thành nguồn 0.4kV sẵn sàng cấp cho hệ thống
- Đóng cầu dao 1Q1 (hệ thống đo dòng và áp phía thứ cấp hoạt động, để đảm bảo các thông số chính xác) Đóng cầu dao 1Q2 nguồn cấp cho các thiết bị chống sét đóng để đảm bảo an toàn cho hệ thống Để hệ thống sẵn sàng làm việc, ta đóng cầu dao 2Q1, cầu dao phân đoạn này cấp nguồn cho các hệ thống phụ tải Nguồn 400V, 50Hz được cấp tới các cầu dao 2Q2, 2Q3, 2Q4, 2Q5, 2Q6,3Q1, 3Q2 Các cầu dao này có nhiệm vụ cấp nguồn cho các thiết bị chiếu sáng, quạt làm mát, nguồn nuôi biến tần
- Đóng cầu dao 3Q1, nguồn 400V được cấp cho bộ chỉnh lưu và ổn áp 3G1 Bộ chỉnh lưu này biến nguồn xoay chiều thành nguồn 1 chiều DC 24V cấp cho các thiết bị điều khiển Đóng cầu dao 3Q2 nguồn 400V, 50Hz xoay chiều được cấp
Trang 15cho máp biến áp hạ 3T2 (6.3 kVA, 400/230 V +/-5%) Nguồn 400V được hạ xuống thành 230V cấp cho các rơ le điều khiển Đồng thời lúc nào bộ chuyển nguồn UPS cấp nguồn dự phòng cho PLC nhận tín hiệu, đóng các tiếp điểm thường mở của rơle 3F3, nguồn được cấp cho 2 công tác tơ 3K1 = 1, 3K2 = 1
- Các tiếp điểm thường mở của nó đóng lại Lúc này thì máy biến áp 3T2 và bộ chỉnh lưu 3G1 mới thực sự được cấp nguồn Nguồn điện 230V, 50Hz của hệ thống được cấp thông qua các cầu dao 8F1 ÷ 8F4, 9F1÷ 9F7 điện áp pha này dùng để cấp cho các cảm biến, các thiết bị xoay chiều 1 pha Còn nguồn điện 24V DC thì được cấp cho các module điều khiển động cơ, và các thiết bị điều khiển khác
- Trong lúc đóng cầu dao 2Q1 và 3Q1, hai cầu dao này là cầu dao đóng mở bằng động cơ, dùng bảo vệ quá tải, ngắn mạch và thấp áp, mất pha để bảo vệ hệ thống khi xảy ra sự cố sẽ tự động đóng cắt Khi phần liên động của cầu dao đượcđộng cơ đóng lại, thì nguồn 400V sẽ đi theo 2 lộ tới 2 khối chỉnh lưu một chiều 4A1 và 5A1 Hai bộ chỉnh lưu này biến đổi nguồn 400V xoay chiều thành nguồnmột chiều DC 675V cấp cho một thanh cái Hai lộ này làm việc song song với nhau, nhưng không thể tách nhau được Nguồn từ thanh cái này được cấp cho 4
cơ cơ cấu truyền động chính: động cơ nâng hạ, cơ cấu di chuyển giàn và cơ cấu nâng hạ boom, và cơ cấu di chuyển xe con
c Các bảo vệ cấp nguồn của hệ thống
Trong hệ thống này ta sẽ có các bảo vệ bao gồm:
- Bảo vệ ngắn mạch thông qua các máy cắt cấp nguồn
- Bảo vệ dòng ngược sinh ra trong quá trình hãm, đảo chiều
- Hệ thống làm mát cho biến tần và động cơ
Trang 16Hình 2.1 M ch đ ng l c bi n t n c c u nâng h hàng – Hoist 1ạ ộ ự ế ầ ơ ấ ạ
Trang 17Hình 2.2-a M ch đ ng l c đ ng c c c u nâng h hàng – Hoist 1ạ ộ ự ộ ơ ơ ấ ạ
Trang 18Hình 2.2-b M ch đ ng l c đ ng c c c u nâng h hàng – Hoist 1ạ ộ ự ộ ơ ơ ấ ạ
Trang 19Hình 2.3 M ch đ ng l c v n hành phanh, th y l c c c u nâng h hàng –ạ ộ ự ậ ủ ự ơ ấ ạ
Hoist 1
Trang 20Hình 2.4 B ly h p nam châm – Hoist 1ộ ợ
Trang 21Hình 2.5 B mã hóa – Hoist 1ộ
b Mạch động lực Hoist 2
Trang 22Hình 2.6 M ch đ ng l c bi n t n c c u nâng h hàng – Hoist 2ạ ộ ự ế ầ ơ ấ ạ
Trang 23Hình 2.7-a M ch đ ng l c đ ng c c c u nâng h hàng – Hoist 2ạ ộ ự ộ ơ ơ ấ ạ