Tại phòng kế toán nhân sự đợc bố trí sắp xếp phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tại các phân xởng có các nhân viên thống kê, cùng với thủ kho đã góp phần hỗ trợ cho công tác hạch
Trang 1Một số giảI pháp Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh giầy nam giang
2.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty TNHH giầy Nam Giang.
Công ty TNHH giầy Nam Giang là đơn vị mới đợc thành lập, nhng đã không ngừng phát triển lớn mạnh Sản phẩm của Công ty không chỉ đợc bán tại thị trờng trong nớc mà còn đợc xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài Từ khi đợc đa vào hoạt
động đến nay, lợi nhuận của Công ty luôn chiếm tỷ trọng cao Để đạt đợc những thành công trên là do sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty cùng tập thể cán bộ công nhân viên có trình độ, yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm
Thứ nhất xét về công tác quản lý nói chung và công tác quản lý nguyên vật
liệu nói riêng: Công ty tổ chức mô hình quản lý thống nhất, tập trung, khoa học Mô hình tổ chức này cho phép phát huy tính sáng tạo cũng nh khả năng của ngời lao động Công tác quản lý nguyên vật liệu có các u, nhợc điểm sau:
+ Khâu thu mua: sản phẩm đòi hỏi rất nhiều đến chất lợng nguyên vật liệu Nguyên vật liệu không chỉ đa dạng về chủng loại, mẫu mã, mầu sắc mà còn đảm bảo độ dẻo dai, chắc bền Nhng do Công ty có đội ngũ cán bộ vật t có trình độ chuyên môn, có sự hiểu biết về từng nguyên vật liệu, từng nhà cung cấp và giá cả nguyên vật liệu trên thị trờng nên luôn đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất
+ Khâu bảo quản: Hệ thống kho bãi đợc trang bị đầy đủ phơng tiện bảo quản, bảo vệ nguyên vật liệu tốt Bên cạnh đó, thủ kho là ngời có trình độ quản lý, có kinh nghiệm, hạch toán chính xác, kịp thời những biến động về nguyên vật liệu + Khâu sử dụng: để quản lý tốt việc sử dụng nguyên vật liệu trớc hết đòi hỏi ý thức và tay nghề của công nhân, sau đó là khả năng quản lí của nhà lãnh đạo Trên cơ sở định mức tiêu hao, phòng kế hoạch lên kế hoạch sử dụng vật t xuất nguyên vật liệu cho các phân xởng
Thứ hai xét về công tác kế toán: đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất của Công
ty, bộ máy đợc tổ chức hợp lý hiệu quả nhịp nhàng Tại phòng kế toán nhân sự đợc
bố trí sắp xếp phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tại các phân xởng có các nhân viên thống kê, cùng với thủ kho đã góp phần hỗ trợ cho công tác hạch toán nguyên vật liệu đợc đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình sử dụng cũng nh biến
Trang 2động của nguyên vật liệu Ngoài ra các thông tin của phòng kế toán sẽ đợc xử lý và chuyển lên cho ban giám đốc ra các quyết định cần thiết
Công tác kế toán đợc thực hiện tơng đối toàn diện từ việc lựa chọn sử dụng phơng pháp kế toán đến việc ghi chép, lập báo cáo đều dựa trên cơ sở các chứng từ, các nghiệp vụ phát sinh Trong khi kế toán quản trị còn mới mẻ đối với phần lớn các doanh nghiệp ở nớc ta thì Công ty đã nhanh chóng bắt kịp, hoạt động kế toán quản trị của Công ty đợc thực hiện một cách thờng xuyên, liên tục
+ Hệ thống chứng từ, sổ sách đợc áp dụng tại Công ty: đảm bảo đầy đủ chứng
từ bắt buộc của chế độ kế toán hiện hành cũng nh của công ty về nguyên vật liệu: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, kiểm kê, các sổ thẻ kế toán chi tiết và tổng hợp… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
rõ yêu cầu của việc sử dụng chứng từ
+ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty lựa chọn phơng pháp thẻ song song
để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Phơng pháp này có u điểm đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu Sổ sách kế toán đợc ghi chép đầy đủ và thờng xuyên có sự đối chiếu + Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai th-ờng xuyên, theo hình thức nhật ký chứng từ phù hợp với đặc điểm và qui mô sản xuất của Công ty
Công tác kế toán của Công ty đợc thực hiện với sự trợ giúp của hệ thống phần mềm kế toán cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán, đảm bảo độ chính xác cao Song bên cạnh những u điểm, xí nghiệp không tránh đợc những bất cập cần
đ-ợc hoàn thiện
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp Giầy Vải trực thuộc công
ty Da Giầy Hà Nội:
Trong nền kinh tế thị trờng với môi trờng cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để giảm nhẹ chi phí Đồng thời, trong thực tế phát sinh nhiều phức tạp mà nếu áp dụng đúng chế độ kế toán sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp nh bộ máy kế toán quá cồng kềnh, công việc nhiều, các sổ sách lu trữ lớn, Mặc dù vậy, các doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ chế độ kế toán bắt buộc Để làm đợc điều đó cần tăng cờng nhân viên kế toán có trình độ cao, máy tính có cài
đặt phần mềm kế toán nhằm giảm nhẹ khối lợng tính toán, thực hiện ghi sổ theo
đúng qui định kế toán
Trang 3Nếu làm đợc nh vậy, chắc chắn công tác kế toán sẽ đơn giản hơn, đồng bộ và nhịp nhàng, sổ sách hợp lý hơn đáp ứng đợc yêu cầu quản lý
Bất cứ một mô hình quản lí dù hoàn thiện đến đâu cũng không thể tránh đợc những nhợc điểm Vì vậy, dới góc độ nghiên cứu của một sinh viên thực tập, sau khi đã tiếp xúc với thực tế tại Công ty, em xin đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng, cũng nh công tác kế toán nói chung của Công ty góp phần giúp công tác nguyên vật liệu ngày một hoàn thiện và tốt hơn
2.2.1 Hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đợc áp dụng tại nớc ta là phơng pháp thẻ song, phơng pháp sổ số d, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Mỗi phơng pháp có u nhợc điểm riêng, tuỳ vào đặc điểm nguyên vật liệu cũng nh
đặc thù kinh doanh của đơn vị mà doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp thích hợp Công ty đã lựa chọn hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song Phơng pháp này có u điểm là ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu Tuy nhiên việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán có sự trùng lắp về chỉ tiêu số l-ợng Hơn nữa, nguyên vật liệu của Công ty đa dạng về chủng loại, số lần nhập xuất nhiều, đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ cao thì việc áp dụng phơng pháp thẻ song song là cha hợp lý Nếu lựa chọn phơng pháp sổ số d hoặc sổ đối chiếu luân chuyển thì có nhiều thuận lợi hơn Theo ý kiến củabản thân em, thì Công ty nên chọn phơng pháp sổ số d Phơng pháp này đòi hỏi thủ kho sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất nguyên vật liệu ngoài việc ghi vào thẻ kho còn phải ghi lợng
nguyên vật liệu tồn kho vào sổ số d Trên cơ sở đó, định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày kế toán dựa vào số lợng nhập xuất từng danh điểm nguyên vật liệu đợc tổng hợp từ các chứng từ nhập xuất để vào sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp Phơng pháp sổ
số d tránh đợc việc ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và phòng kế toán, đồng thời cho phép đơn giản hoá việc ghi chép của nhân viên kế toán, nhng lại đòi
hỏi nhân viên kế toán phải có khả năng tổng hợp chính xác số lợng nguyên vật liệu
và công việc kế toán thờng bị dồn lại vào cuối kỳ Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán có nghiệp vụ, có trách nhiệm nên việc lập sổ số d không phải là quá phức tạp, hơn nữa khi sử dụng phơng pháp này sẽ tăng đợc hiệu quả quản lý, nâng cao đợc thái độ làm việc của thủ kho và nhân viên kế toán
2.2.2 Hoàn thiện việc lập sổ danh điểm nguyên vật liệu:
Trang 4Công ty hiện đang phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và công dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu xí nghiệp đã sử dụng TK 152 và chi tiết thành các tiểu khoản cụ thể nh sau:
- TK 152.1: Nguyên vật liệu chính ( vải bạt 10 màu các loại)
- TK 152.2: Nguyên vật liệu phụ ( chun, khoá, dây giầy)
- TK 152.3: Nhiên liệu ( dầu, xăng, nhớt)
- TK 152.4: Phụ tùng thay thế ( phụ tùng máy móc ).… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
- TK 152.8: Vật liệu khác ( là các loại vật liệu không thuộc các nhóm trên) Tuy nhiên, do nguyên vật liệu rất đa dạng cả về số lợng, chủng loại, mẫu mã, các nghiệp vụ nhập xuất xảy ra thờng xuyên nên rất khó khăn cho việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Chính vì vậy, để thuận tiện cho việc hạch toán Công ty nên lập sổ danh điểm nguyên vật liệu Nh vậy, không những giúp cho doanh nghiệp hạch toán nhanh chóng, chính xác mà còn dễ kiểm tra, đối chiếu, tìm kiếm khi cần Cách lập sổ danh điểm nguyên vật liệu khá đơn giản, chỉ là việc đặt tên cho mỗi thứ, mỗi nhóm nguyên vật liệu bằng cách mã hoá các nhóm, thứ nguyên vật liệu bằng các ký hiệu riêng, cụ thể là bằng các số tự nhiên:
- Ba số tự nhiên đầu tiên: biểu thị loại tài sản của công ty
- Số tự nhiên thứ 4: biểu thị vai trò công dụng của nguyên vật liệu, vị trí của vật liệu trong sản xuất kinh doanh ( chính, phụ )
- Số tự nhiên thứ 5 và 6: biểu thị tính chất, màu sắc của nguyên vật liệu
Ví dụ: Vải bạt 10 màu trắng sẽ đợc mã hoá là 152.1.01
Trang 5Sổ danh điểm nguyên vật liệu
NVL
Tên, nhãn hiệu, qui cách vật liệu
Đơn vị tính
Đơn giá hạch toán
Ghi chú
2
3
152.1 152.1.01
152.1.02
152.1.03
152.1.04
152.1.05
……
152.2 152.2.01
152.2.11
152.2.21
………
152.3 152.3.01
152.3.11
152.3.21
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
NVL chính Vải bạt 10 màu trắng Vải bạt 10 màu đen Vải bạt 10 màu chàm Vải bạt 10 màu ghi
Vải bạt 10 màu be
NVL phụ
Chun Dây giầy Khoá
Nhiên liệu Dầu dùng cho máy móc Xăng
Dầu mỡ bôi máy
m m m m m
m cái
đôi
lít lít kg
2.2.3 Hoàn thiện việc xây dựng định mức tiêu hao:
Do việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu của phòng kế hoạch lại
do trung tâm mẫu xây dựng Sau khi tiến hành sản xuất thử, trên cơ sở đó trung tâm xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu Tuy nhiên, việc làm này không mang lại hiệu quả cao
Thứ nhất, do trung tâm mẫu không tiếp xúc với thực tế tại Công ty.
Thứ hai, do không tiếp xúc với thực tế nhng lại dựa vào kinh nghiệm chủ
quan nên đã ra các quyết định không chính xác
Trang 6Với hai nguyên nhân trên nên nhiều khi định mức bị áp đặt, không những không chính xác mà còn có sự chênh lệch quá lớn so với thực tế Thực tế tiêu hao nguyên vật liệu thờng cao hơn rất nhiều so với định mức dẫn đến tình trạng thiếu vật t, dự trữ không kịp thời, phải bổ sung, ảnh hởng đến tính liên tục của sản xuất, vừa tốn thời gian, công sức lại giảm tiến độ giao hàng, mất uy tín trong cạnh tranh Mục đích của việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu là đẩy mạnh sản xuất, giúp cho việc quản lý tình hình cung cấp, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu đạt hiệu quả cao nhất Nếu định mức đợc xây dựng mà không làm cho tình hình sản xuất tốt hơn thì công đoạn này coi nh thừa, chi phí cho nó trở nên bất hợp
lý Giải pháp để hoàn thiện công việc này là phòng kế hoạch cùng với trung tâm mẫu, phòng kỹ thuật tính toán, cộng với sự tham khảo ý kiến của từng phân xởng
đã sử dụng nguyên vật liệu đó, kết hợp với sự t vấn kỹ thuật của bên đặt hàng để xây dựng định mức sát với thực tế, thúc đẩy quá trình sử dụng nguyên vật liệu tốt hơn
2.2.4 Hoàn thiện công tác hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
a Hoàn thiện hạch toán hàng mua đang đi đờng:
Tại Công ty không hạch toán hàng mua đang đi đờng do trờng hợp hoá đơn về trớc, hàng về sau thì kế toán lu hoá đơn lại chờ khi hàng về nhập kho thì sẽ hạch toán thẳng vào TK152 không qua TK 151 để đơn giản cho công tác kế toán Nhng nh vậy, một mặt Công ty đã không tuân thủ chế độ kế toán, mặt khác thông tin về hàng tồn kho của doanh nghiệp vào thời điểm cuối tháng sẽ không chính xác Hàng mua đang
đi đờng là vật t hàng hoá Công ty đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán nên nó đã thuộc quyền sở hữu của Công ty và đợc coi là tài sản của Công ty Việc hạch toán hàng mua đang đi đờng nhằm phản ánh, giám sát, theo dõi tình hình biến động của tài sản một cách trung thực, kịp thời
Để khắc phục nhợc điểm này, cần đa vào sử dụng TK 151 “ Hàng mua đang
đi đờng” để hạch toán nghiệp vụ hàng mua đang đi đờng vào cuối tháng
TK 151 có kết cấu nh sau:
- Bên nợ: phản ánh giá trị nguyên vật liệu đang đi đờng, cuối tháng cha
về hoặc về tới doanh nghiệp nhng cha làm thủ tục nhập kho
- Bên có: phản ánh giá trị hàng đang đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hoặc đã chuyển giao toàn bộ cho các bộ phận sử dụng
- D nợ: giá trị hàng đang đi đờng
Trang 7Hạch toán các nghiệp vụ hàng mua đang đi đờng nh sau:
Trong tháng, nếu hoá đơn về nhng hàng cha về thì kế toán lu hoá đơn vào cặp
hồ sơ hàng đang đi đờng, nếu trong tháng hàng về thì ghi bình thờng, nếu đến cuối tháng hàng vẫn cha về thì căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ có liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112: Tổng giá thanh toán
Sang tháng sau khi hàng về kho, căn cứ vào phiếu nhập kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 151
Hạch toán hàng mua đang đi đờng đợc theo dõi riêng trên Nhật ký chứng từ
số 6 Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu ghi vào Sổ cái TK 151
Mẫu sổ Nhật ký chứng từ số 6:
Nhật ký chứng từ số 6
( Ghi có TK 151 – Hàng mua đang đi đờng )
Ngày … tháng… năm 200… tháng … tháng… năm 200… năm 200 … tháng… năm 200…
TT Diễn
giải
Số d
đầu tháng
Hoá đơn Phiếu nhập Ghi có TK
151
Cộng có TK 151
Số d cuối tháng
HT TT
Đã ghi sổ cái ngày… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi tháng… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi năm… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi Ngày… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi tháng… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi năm… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trởng
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) (ký, họ tên )
Trang 8b Hoàn thiện việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu:
Lập dự phòng nhằm hạn chế bớt nhng thiệt hại và để chủ động hơn về tài chính với các trờng hợp xảy ra rủi ro trong kinh doanh Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trớc một khoản chi phí thực tế cha thực chi vào chi phí kinh doanh của niên độ báo cáo, để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể xảy
ra cho niên độ sau
Về kinh tế: hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu giúp bảng cân đối
của Công ty phản ánh chính xác giá trị thực tế của tài sản
Về tài chính: khoản dự phòng là số vốn đợc sử dụng để bù đắp khoản giảm giá nguyên vật liệu thực sự phát sinh, thực chất nó là một nguồn tài chính của doanh nghiệp cha sử dụng đến
Về thuế: dự phòng giảm giá là khoản chi phí làm giảm lợi nhuận, giảm thuế lợi tức phải nộp
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc xác định theo từng mặt hàng, xác định một lần vào cuối niên độ kế toán trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồn kho và đối chiếu giá gốc với giá cả thị trờng Dự phòng chỉ trích với những mặt hàng tồn kho
mà giá thị trờng hiện tại giảm xuống so với giá gốc Không đợc lấy phần tăng giá của mặt hàng này để bù cho phần giảm giá của mặt hàng khác Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho mới đợc ban hành thì chỉ tiến hành dự phòng với nguyên vật liệu
mà giá thực tế của nguyên vật liệu đó giảm so với giá thị trờng và sản phẩm làm ra
từ chúng cũng bị giảm giá
Để hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần sử dụng TK 159, kết cấu tài khoản này nh sau:
TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của niên độ kế toán trớc
Bên có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cha hoàn nhập
Số d bên có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho cha nhập
Trang 9Tài khoản này đợc chi tiết theo từng loại hàng tồn kho đợc trích lập dự phòng
giảm giá
Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Cuối năm, kế toán hoàn nhập toàn bộ mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho
đã trích của năm trớc
Nợ TK 159: Hoàn nhập dự phòng
Có TK 721: Tính vào thu nhập bất thờng của năm
Trong năm, xác định mức dự phòng cần lập và ghi:
Nợ TK 642 ( 6426 ): chi phí dự phòng
Có TK 159: Trích dự phòng
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho có rất nhiều mặt tích cực, nó giúp Công ty hạn chế những thiệt hại nếu không may rủi ro xảy ra Lập dự phòng yêu cầu kế toán phải thờng xuyên theo dõi giá cả của nguyên vật liệu trên thị trờng
Trong thực tế của Công ty hiện nay, không nhất thiết phải lập dự phòng cho tất cả các loại nguyên vật liệu do nguyên vật liệu rất phong phú và đa dạng Công
ty chỉ nên trích lập dự phòng cho các loại nguyên vật liệu có giá trị lớn và giá cả th-ờng xuyên có sự biến động trên thị trth-ờng Sau khi lập dự phòng cho các loại nguyên vật liệu đó, kế toán phải tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng chi tiết dự phòng dới đây:
Bảng chi tiết dự phòng
Loại vật t Giá ghi sổ Giá thị
trờng
Dự phòng đã
lập
Dự phòng dùng
Số hoàn nhập
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi… tất cả đều tuân thủ đúng pháp luật, có ghi
2.2.5 Hoàn thiện việc ghi sổ kế toán:
Công ty hiện thực hiện ghi sổ theo phơng pháp chứng từ ghi sổ Đây là phơng pháp ghi sổ phức tạp đòi hỏi nhân viên kế toán có trình độ cao Tuy nhiên, trong
Trang 10việc ghi chép Công ty có nhiều sáng tạo để giảm bớt khối lợng công việc của nhân viên kế toán Có thể kể ra, đó là việc sử dụng Bảng kê số 3 và Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Theo chế độ kế toán Việt Nam thì Bảng kê số 3 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Thực tế, Công ty sử dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để tính giá nguyên vật liệu xuất kho chứ không phải là phơng pháp giá hạch toán Vì vậy, việc ghi chép vào bảng kê số 3 là không hợp lý và không cần thiết
2.2.6 Hoàn thiện việc tăng cờng quản lý, sử dụng nguyên vật liệu:
2.2.6.1 Tăng cờng quản lý định mức tiên dùng nguyên vật liệu:
Nh chúng ta đã biết, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Muốn hạ giá thành sản phẩm cần giảm chi phí nguyên vật liệu, một trong những biện pháp để thực hiện mục tiêu trên là tăng cờng quản lý nguyên vật liệu theo đúng định mức Công ty cần tiến hành theo dõi việc xuất nguyên vật liệu đem
đi sử dụng, phát hiện kịp thời những phân xởng sử dụng quá định mức Từ đó tìm hiểu nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra hiện tợng trên Nếu đó là nguyên nhân khách quan thì tìm cách giải quyết Nhng nếu do cá nhân, bộ phận nào đó lạm dụng vật t của công ty thì cần có biện pháp kinh tế hoặc hành chính để xử lý Công
ty cần có chế độ thởng phạt nghiêm minh: đối với cá nhân, phân xởng làm hỏng nhiều sản phẩm thì sẽ bị phạt tiền, phạt khi sử dụng quá định mức, thởng cho những sáng kiến nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu
Việc làm trên có tác dụng giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty Đồng thời, bộ phận kỹ thuật luôn phải tìm tòi, sáng tạo, tìm mọi biện pháp cải tiến qui trình công nghệ
2.2.6.2 Tăng cờng công tác cung cấp nguyên vật liệu:
Giảm chi phí đầu vào cho sản xuất là điều quan tâm của mọi doanh nghiệp, trong đó có việc giảm chi phí nguyên vật liệu
Có thể nói, trị giá nguyên vật liệu bao gồm giá mua trên hoá đơn (nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì không bao gồm thuế GTGT, nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực tiếp thì bao gồm cả thuế GTGT ) và chi phí thu mua Hiện nay, giá mua nguyên vật liệu của Công ty tơng đối cao, Công ty tiến hành mua từ nhiều nguồn khác nhau
Để giảm chi phí nguyên vật liệu Công ty cần tổ chức công tác điều tra, nghiên cứu thị trờng Việc điều tra nghiên cứu thị trờng cần có chi phí riêng, cần tới cán