Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị tại BQL dự án xây dựng TP bắc ninh Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị tại BQL dự án xây dựng TP bắc ninh Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị tại BQL dự án xây dựng TP bắc ninh
Trang 1Trường đại học bách khoa hà nội
-
N GUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
Luận văn thạc sỹ
Đề xuất giải phỏp hoàn thiện cụng tỏc quản lý
dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh hệ thống
Luận văn thạc sỹ ngànH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội-2008
Trang 2TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Chiếu sáng đường giao thông đô thị là một nội dung của công trình hạ tầng kỹ thuật Cùng với sự phát triển của hệ thống giao thông, phát triển chiếu sáng đường giao thông đô thị có tác động tích cực đến tốc độ phát triển của các ngành kinh tế quốc dân khác Trong những năm qua, đặc biệt sau khu Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/8/1998 phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm
2020 Hệ thống đô thị Việt Nam đã và đang phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội và khẳng định được vai trò của đô thị trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Phát triển đô thị không thể tách rời vấn đề quản lý và phát triển hạ tầng
kỹ thuật đô thị, trong đó có chiếu sáng đường giao thông đô thị Chiếu sáng đường giao thông đô thị không chỉ mang lại ánh sáng đảm bảo nhu cầu đi lại
an toàn mà còn góp phần tôn vinh thành phố, cải thiện hình ảnh thành phố và làm phong phú thêm các giá trị cảnh quan đô thị về đêm
Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh là một trong các đơn vị được UBND tỉnh Bắc Ninh, UBND Thành phố Bắc Ninh giao tổ chức thực hiện, quản lý các dự
án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố, trong đó có các dự án đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị Chất lượng của hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị phụ thuộc vào chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị Đâu đó, ở đây
ta bắt gặp những cột đèn được lắp đặt chồng chéo, những con đường thiếu hoặc thừa ánh sáng, những công trình xuống cấp trước thời gian, những điều này gây nên sự lãng phí trong đầu tư xây dựng Để công tác đầu tư đạt hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các qui định của Nhà nước về
Trang 3công tác quản lý đầu tư xây dựng, Ban Quản lý dự án xây dựng Thành phố phải từng bước hoàn thiện, khắc phục
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn: Đề tài “ Đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị tại Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh” được chọn làm
luận văn tốt nghiệp cao học quản trị kinh doanh
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu lý luận chung về đầu tư, quản lý đầu tư
- Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị của Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
- Phân tích, đánh giá từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý dự án chiếu sáng đường giao thông đô thị
- Trên cơ sở phân tích đánh giá toàn diện, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị của Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh, góp phần huy động tối đa, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, tiết kiệm ngân sách cho Nhà nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Luận văn chủ yếu nghiên cứu lý luận
về đầu tư, quy trình và nội dung công tác quản lý dự án xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị
Phạm vị nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư
và quản lý đầu tư xây dựng HTCS đường giao thông đô thị tại Ban QLDA
XD Tp Bắc Ninh, để từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư xây dựng của đơn vị Luận văn tập trung vào những vấn đề quản lý đầu tư đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý chứ không đi vào phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của một dự án cụ thể
Trang 44 Phương pháp nghiên cứu
Để có cơ sở cho việc phân tích và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình HTCS đường giao thông đô thị của Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu, thu thập thông tin qua các số liệu thu thập tại các phòng, các bộ phận chức năng tại Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở điều tra quan sát thực tế và các số liệu thống kê thông tin từ sách, tài liệu chuyên ngành, các văn bản, pháp luật của Nhà nước có liên quan để đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ sở vững vàng để đưa ra những nhận xét đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
- Phương pháp chuyên gia, tư vấn được coi trọng trong việc thực hiện giả pháp có tính mới trong lĩnh vực dự báo nhu cầu phát triển HTCS và tư vấn thiết kế hệ thống chiếu sáng đạt chất lượng cao
5 Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chương II: Phân tích thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng công
trình HTCS đường giao thông đô thị tại Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
Chương III: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây
dựng công trình HTCS đường giao thông đô thị tại Ban QLDA XD TP Bắc Ninh
6 Đóng góp, giải pháp hoàn thiện của đề tài
Làm rõ lý luận và phương pháp luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 5Phân tích thực trạng, đưa ra những điểm còn hạn chế, gây vướng mắc trong công tác QLDA đầu tư xây dựng HTCS của Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng HTCS tại Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Ánh Tuyết, học viên cao học QTKD – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – khóa 2006-2008 Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, tài liệu, kết quả trong luận văn là thực
tế Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung đề tài này
Học viên
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Lý do nghiên cứu đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 8
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Kết cấu của luận văn 9
6 Đóng góp, giải pháp hoàn thiện của đề tài 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 11
1.1 ĐẦU TƯ 11
1.1.1 Khái niệm về đầu tư 11
1.1.2 Các hình thức đầu tư 11
1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 12
1.2.3 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 19
1.3.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 19
1.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 22
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 36
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TẠI BAN QLDA XD TP.BẮC NINH 44
2.1 NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ BAN QLDA XD T/P BẮC NINH 44
Trang 82.1.1 Chức năng- nhiệm vụ 44
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 45
2.1.3 Đội ngũ cán bộ 46
2.1.4 Khối lượng công việc thực hiện 47
2.2 KHÁI QUÁT VỂ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ CỦA VIỆT NAM 50
2.2.1 Sự cần thiết của chiếu sáng đường giao thông đô thị 50
2.2.2 Hiện trạng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị của Việt Nam 51
2.2.3 Dự báo nhu cầu phát triển chiếu sáng công cộng đô thị 52
2.2.4 Phân loại dự án chiếu sáng đường giao thông đô thị 54
2.2.5 Yêu cầu đối với dự án chiếu sáng đường giao thông đô thị 55
2.3 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH 56
2.3.1 Về quy hoạch HTCS đường giao thông đô thị của thành phố 56
2.3.2 Hiện trạng chiếu sáng đường giao thông của Thành phố 57
2.3.3 Xu hướng phát triển HTCS của thành phố 59
2.3.4 Cơ chế quản lý đầu tư dự án chiếu sáng đường giao thông đô thị 59
2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HTCS TẠI BAN QLDAXD TP BẮC NINH 62
2.4.1 Đánh giá công tác lập báo cáo đầu tư xây dựng 62
2.4.2 Đánh giá công tác khảo sát, thiết kế, lập dự toán 63
2.4.3 Đánh giá công tác đầu thầu, lựa chọn Nhà thầu 67
2.4.4 Đánh giá công tác thương thảo, ký kết hợp đồng 70
2.4.5 Đánh giá công tác tổ chức thi công và giám sát thi công xây dựng 70
2.4.6 Đánh giá công tác nghiệm thu 75
2.4.7 Đánh giá công tác thanh quyết toán 78
Trang 9CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG GIAO
THÔNG ĐÔ THỊ TẠI BAN QLDA XD TP BẮC NINH 83
3.1 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 83
3.2 CÁC MỤC TIÊU QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 83
3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 84
3.3.1 Đề xuất giải pháp hoàn thiện khâu quy hoạch HTCS trong ngắn hạn 84
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện khâu khảo sát, thiết kế, lập dự toán 86
3.3.3 Giải pháp kiểm soát tiến độ dự án 94
3.3.4 Các giải pháp khác 100
PHẦN KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Nghiệp vụ chuyên môn và các khóa đào tạo của cán bộ Ban
Bảng 2.4 Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng tại các đô thị Việt Nam 52 Bảng 2.5 Thống kê số lượng bộ đèn chiếu sáng tại Tp Bắc Ninh tính
Bảng 2.6 Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng tại Tp Bắc Ninh 59 Bảng 2.7 Một số dự án xây dựng HTCS năm 2007 phải điều chỉnh
Bảng 2.9 Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây lắp công trình HTCS
Bảng 2.10 Nhiệm vụ của các bên tham gia nghiệm thu xây lắp 76 Bảng 2.11 Các công trình hoàn thành chưa lập báo cáo quyết toán
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn chiếu sáng phân loại theo mật độ giao thông 91
Bảng 3.5 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật hồ sơ dự thầu các gói
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.3 Quy trình QLDA đầu tư xây dựng HTCS tại Ban
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Chiếu sáng đường giao thông đô thị là một nội dung của công trình hạ tầng kỹ thuật Cùng với sự phát triển của hệ thống giao thông, phát triển chiếu sáng đường giao thông đô thị có tác động tích cực đến tốc độ phát triển của các ngành kinh tế quốc dân khác Trong những năm qua, đặc biệt sau khu Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/8/1998 phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm
2020 Hệ thống đô thị Việt Nam đã và đang phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội và khẳng định được vai trò của đô thị trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Phát triển đô thị không thể tách rời vấn đề quản lý và phát triển hạ tầng
kỹ thuật đô thị, trong đó có chiếu sáng đường giao thông đô thị Chiếu sáng đường giao thông đô thị không chỉ mang lại ánh sáng đảm bảo nhu cầu đi lại
an toàn mà còn góp phần tôn vinh thành phố, cải thiện hình ảnh thành phố và làm phong phú thêm các giá trị cảnh quan đô thị về đêm
Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh là một trong các đơn vị được UBND tỉnh Bắc Ninh, UBND Thành phố Bắc Ninh giao tổ chức thực hiện, quản lý các dự
án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố, trong đó có các dự án đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị Chất lượng của hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị phụ thuộc vào chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị Đâu đó, ở đây
ta bắt gặp những cột đèn được lắp đặt chồng chéo, những con đường thiếu hoặc thừa ánh sáng, những công trình xuống cấp trước thời gian, những điều này gây nên sự lãng phí trong đầu tư xây dựng Để công tác đầu tư đạt hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các qui định của Nhà nước về
Trang 13công tác quản lý đầu tư xây dựng, Ban Quản lý dự án xây dựng Thành phố phải từng bước hoàn thiện, khắc phục
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn: Đề tài “ Đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị tại Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh” được chọn làm
luận văn tốt nghiệp cao học quản trị kinh doanh
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu lý luận chung về đầu tư, quản lý đầu tư
- Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị của Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
- Phân tích, đánh giá từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý dự án chiếu sáng đường giao thông đô thị
- Trên cơ sở phân tích đánh giá toàn diện, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị của Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh, góp phần huy động tối đa, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, tiết kiệm ngân sách cho Nhà nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Luận văn chủ yếu nghiên cứu lý luận
về đầu tư, quy trình và nội dung công tác quản lý dự án xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông đô thị
Phạm vị nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư
và quản lý đầu tư xây dựng HTCS đường giao thông đô thị tại Ban QLDA
XD Tp Bắc Ninh, để từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư xây dựng của đơn vị Luận văn tập trung vào những vấn đề quản lý đầu tư đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý chứ không đi vào phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của một dự án cụ thể
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Để có cơ sở cho việc phân tích và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình HTCS đường giao thông đô thị của Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu, thu thập thông tin qua các số liệu thu thập tại các phòng, các bộ phận chức năng tại Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở điều tra quan sát thực tế và các số liệu thống kê thông tin từ sách, tài liệu chuyên ngành, các văn bản, pháp luật của Nhà nước có liên quan để đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ sở vững vàng để đưa ra những nhận xét đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
- Phương pháp chuyên gia, tư vấn được coi trọng trong việc thực hiện giả pháp có tính mới trong lĩnh vực dự báo nhu cầu phát triển HTCS và tư vấn thiết kế hệ thống chiếu sáng đạt chất lượng cao
5 Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chương II: Phân tích thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng công
trình HTCS đường giao thông đô thị tại Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
Chương III: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây
dựng công trình HTCS đường giao thông đô thị tại Ban QLDA XD TP Bắc Ninh
6 Đóng góp, giải pháp hoàn thiện của đề tài
Làm rõ lý luận và phương pháp luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 15Phân tích thực trạng, đưa ra những điểm còn hạn chế, gây vướng mắc trong công tác QLDA đầu tư xây dựng HTCS của Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng HTCS tại Ban QLDA XD Tp Bắc Ninh
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu trong tương lai
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức mạnh lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội
1 1.2 Các hình thức đầu tư
Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Một trong những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu
tư trực tiếp:
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực
tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu
tư Đầu tư trực tiếp bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển + Đầu tư dịch chuyển là một phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc
bỏ vốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản
Trang 17+ Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động
đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội Đầu tư phát triển tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ, đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
Đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác, đầu
tư gián tiếp, đầu tư dịch chuyển sẽ không thể tồn tại và vận động nếu không
có đầu tư phát triển
1.2.1 K hái niệm
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong thời gian nhất định
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau:
- Phân loại theo quy mô và tính chất
- Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
- Phân loại theo lĩnh vực đầu tư
- Phân loại theo chủ thể quản lý
Trang 181.2.2.1 Phân loại theo quy mô và tính chất
Theo nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ- CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư được phân loại như sau: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu
tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
của Quốc hội
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực
bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc
hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 600 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ
khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 400 tỷ đồng
Trang 19(1) (2) (3)
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm sản
Trên 300 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên 200 tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 30 đến 600 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông,
Từ 20 đến 400 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản
Từ 15 đến 300 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 7 đến 200 tỷ đồng
Trang 20(1) (2) (3)
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ thông nằm trong quy
hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở
Dưới 30 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 20 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm sản
Dưới 15 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 7 tỷ đồng
Nguồn: Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ
1.2.2.2 Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Trang 211.2.2.3 Phân loai the o lĩnh vực đầu tư
Với cách phân chia này dự án đầu tư có thể phân chia thành:
- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Ví
dụ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị tạo điều kiện cho các dự
án phát triển dịch vụ, kinh doanh của đô thị đạt hiệu quả cao, còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tạo động lực, thúc đẩy các dự án phát triển cơ sở hạ tầng
1.2.2.4 Phân loại theo chủ thể quản lý
Tùy theo nguồn vốn sử dụng, Nhà nước quy định chủ thể quản lý như sau:
- Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành phần Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng, từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế kỹ thuật thi công- tổng dự toán, lựa chọn các nhà thầu, đến việc nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng
- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy
mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định số 16/NĐ- CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu
tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử
Trang 22dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận
về phương thức quản lý hoặc quản lý theo qui định đối với nguồn vốn có tỷ
lệ % lớn nhất trong quản lý đầu tư
1.2.3 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình
Chu kỳ hay vòng đời của một dự án đầu tư gồm các giai đoạn
- Giai đoạn trước đầu tư
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Giai đoạn thực hiện dự án
- Giai đoạn kết thúc xây dựng
Quá trình thực hiện việc quản lý dự án xây dựng tập chung ở 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Giai đoạn kết thúc xây dựng
Hình 1.1: Quy trình quản lý dự án
Nguồn: GT Tổ chức quản lý dự án xây dựng - TS Bùi Ngọc Toàn (ĐH GTVT)
Trang 231.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Nghiên cứu thị trường, khả năng đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng công trình
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương đầu tư Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với các dự án khác chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư
- Lập dự án đầu tư nếu báo cáo đầu tư được phê duyệt
- Đối với các dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập luôn dự án đầu tư để trình cấp có thẩm quyển phê duyệt hoặc lập báo cáo kinh
tế kỹ thuật đối với những công trình không cần lập dự án đầu tư
1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Xin xây lắp và mua sắm thiết bị, giao đất hoặc thuê đất để xây dựng công trình
- Đền bù giải phóng mặt bằng
- Thiết kế công trình và lập tổng dự toán
- Xin giấy phép xây dựng
- Đấu thầu, thực hiện thi công xây dựng công trình
1.2.3.3 G iai đoạn kết thúc xây dựng
- Nghiệm thu bàn giao công trình
- Đưa công trình vào sử dụng
- Bảo hành công trình
- Quyết toán vốn đầu tư
Việc chia làm 3 giai đoạn như trên chỉ là sự tương đối về mặt thời gian
và công việc Tùy tình hình thực tế công việc có những dự án bắt buộc phải
Trang 24thực hiện theo trình tự như vậy, nhưng có những công việc của một số dự án
có thể làm gối đầu, hoặc làm song song để rút ngắn thời gian thực hiện
1.3.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.3 1.1 Khái niệm
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ kỹ
thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự
án Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm
vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là điều khiển một kế hoạch xây dựng
công trình đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường
Trang 25tế xây dựng và các kiến thức hỗ trợ như: pháp luật, tổ chức nhân sự, tin học, môi trường
Hình 1.2 : Các bộ phận hợp thành quản lý dự án xây dựng
1.3.1.3 Y êu cầu của quản lý dự án đầu tư
Muốn quản lý được dự án đầu tư cần:
+ Phải có một chương trình, một kế hoạch được định trước
+ Phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý
+ Phải có các qui định, các luật lệ cho quản lý
+ Là con người bao gồm các tổ chức và các cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý, vì tính chất đa dạng và phức tạp của quản lý mà rất nhiều nhà khoa học đã tập chung nghiên cứu và đã đưa ra những luận thuyết quan trọng, việc quản lý dựa vào kinh nghiệm là chính được nâng lên thành
kỹ thuật quản lý, công nghệ quản lý và những năm cuối của thể kỷ 20 đã trở thành khoa học quản lý
1.3.1.4 Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án
Con
người Quản lý
dự án
Phương tiện
Hệ thống
Trang 26- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn được dưới dạng một sơ đồ hệ thống
- Điều phối thực hiện: Đây là một quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bố trí nguồn vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
- Giám sát, điều chỉnh: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan, thực hiện báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các giai đoạn sau của dự án
1.3.1.5 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư
Tùy theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ đầu tư
có thể chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án như sau:
- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Đây là hình
thức quản lý dự án không do cán bộ chuyên trách quản lý dự án thuê ngoài trực tiếp tham gia điều hành dự án Hình thức này thường được áp dụng cho các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ dự án có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý, chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập ban quản lý dự án
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: là mô hình tổ chức trong đó
Trang 27nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự
án và họ được đại diện toàn quyền trong mọi hoạt động thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực sẽ là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả đối với toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư về dự án mà liên quan đến các đơn vị thực hiện sẽ được triển khai thông qua chủ nhiệm điều hành dự án Hình thức này áp dụng cho những dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp
- Hình thức chìa khóa trao tay: Hình thức này là hình thức tổ chức
trong đó nhà quản lý là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết
kế đến mua bán vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa
vào khai thác, sử dụng
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, khi áp dụng hình thức chìa khóa trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép
1.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Để quản lý dự án tốt, có thể phân chia quá trình quản lý dự án thành một số công việc, mỗi công việc phải được thực hiện theo một quy trình thủ tục, phù hợp với các yêu cầu của pháp luật Một điều quan trọng của quản lý
dự án đó là phải thực hiện dự án theo đúng pháp luật, sau đó là các yêu cầu về
kỹ thuật và kinh tế
Trang 281.3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.3.2.1.1 L ập báo cáo đầu tư xây dựng
Lập báo cáo đầu tư xây dựng là công việc khởi đầu của quá trình quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao
gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi
và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có
- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác;
dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương
án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện
dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án và phân kỳ đầu tư nếu có
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án: Dự tính khối lượng đóng góp vào GDP, nộp ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, lượng ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương nơi đặt dự án
Trang 291.3.2.1.2 Lập dự án đầu tư xây dựng
Lập dự án đầu tư là bước tiếp theo của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đây là bước nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án Lập dự án đầu tư được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và mức độ chính xác cao hơn bước lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình Đây là cơ sở để quyết định đầu
tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án
Lập dự án đầu tư bao gồm hai nội dung chủ yếu: Phần thuyết minh của
dự án và thiết kế cơ sở của dự án
* Nội dung phần thuyết minh dự án
- Nêu rõ sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Đưa ra các giải pháp thực hiện như:
+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ
và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu
Trang 30thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
* Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo
Thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm:
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
- Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ
đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng
- Thuyết minh xây dựng:
- Khái quát về tổng mặt bằng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao độ và toạ độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác
- Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tuyến công trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình nếu có
- Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận;
ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng
Trang 31- Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương
án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng
kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế
- Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường
- Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình
1.3 2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
1.3 2.2.1 Khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình
Công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán công trình là khâu có yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của dự án, nếu không thực hiện tốt ngay từ khâu này sẽ dẫn đến việc dự án có nhiều phát sinh trong quá trình thi công, thậm chí phải thiết kế lại gây nên lãng phí thời gian làm tăng nguy cơ chậm tiến độ hoàn thành dự án
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản
vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình
Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh, các bản vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán
1.3.2.2.2 Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
- Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán là bước tiếp theo chủ đầu tư phải thực hiện sau khi hoàn thành xong hồ sơ dự án Nếu công tác này được thực hiện tốt sẽ làm cho công tình đẹp về mỹ quan, thuận tiện trong
Trang 32sử dụng, hiệu quả kinh tế…Vì vậy, trước khi triển khai các bước tiếp theo, bản
vẽ thiết kế và dự toán đều phải được các cơ quan có chức năng thẩm định, phê duyệt Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định nếu có đủ năng lực hoặc thuê các công ty tư vấn thiết kế xây dựng thẩm định Công tác thẩm định thiết kế và dự toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, nếu không làm tốt công tác này thì đến khi thi công sẽ thường xuyên phải thay đổi lại bản
vẽ, điều chỉnh dự toán làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công trình Trên thực tế có rất nhiều dự án có kết quả thẩm định với chất lượng chưa cao nên đến khi thực hiện dự án phải tiến hành điều chỉnh lại
- Đối với mỗi dự án thì quy trình thẩm định thiết kế và dự toán có khác nhau, nhưng trong quá trình thẩm định cần đảm bảo:
+ Việc thẩm định phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và chính xác, cơ quan thực hiện thẩm định khách quan với cơ quan lập dự án
+ Các cán bộ thực hiện thẩm định phải có chứng chỉ hành nghề được Bộ xây dựng cấp, cơ quan thẩm định phải có chức năng thẩm định, phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và Pháp luật về kết quả thẩm định
- Nội dung thẩm định bản vẽ thiết kế:
+ Phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt
+ Phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
+ Đánh giá mức độ an toàn của công trình
+ Kiểm tra nội dung bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ
- Nội dung thẩm định dự toán
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán + Tính đúng đắn của của việc áp dụng các định mức chi phí quản lý dự
án, định mức chi phí đơn giá, các chế độ chính sách điều chỉnh có liên quan
- Các chi phí thẩm được Bộ Xây dựng hướng dẫn và tính vào hạng mục chi khác của dự án
Trang 331.3.2.3 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
1.3.2.3 1 Các loại nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án trên cơ sở tuân thủ pháp luật và phù hợp với nền kinh tế thị
trường trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Trừ một vài chủ đầu tư trong ngành xây dựng có đủ năng lực để tự thực hiện một số công việc như: khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát còn nói chung với một dự án tổng quát, chủ đầu tư cần lựa chọn các nhà thầu sau đây, theo trình tự đầu tư xây dựng công trình:
- Nhà thầu tư vấn: để lập dự án đầu tư
- Nhà thầu khảo sát
- Nhà thầu kiến trúc: thi tuyển kiến trúc
- Nhà thầu thiết kế xây dựng
-Nhà thầu thẩm định thiết kế
- Nhà thầu tư vấn tổ chức đấu thầu
- Nhà thầu xây dựng, thi công xây lắp công trình
- Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
- Nhà thầu tư vấn, quản lý dự án
- Nhà thầu cung cấp thiết bị, công nghệ
- Nhà tổng thầu EPC
- Nhà tổng thầu chìa kháo trao tay
Cũng có thể phân loại các nhà thầu theo chuyên đề công việc, khi này ta
có các nhóm nhà thầu sau:
- Nhóm nhà thầu về tư vấn xây dựng
Trang 34- Nhóm nhà thầu về thiết kế xây dựng
- Nhóm nhà thầu về khảo sát xây dựng
- Nhóm nhà thầu về thẩm định, giám định
- Nhóm nhà thầu về thi công xây dựng
- Nhóm nhà thầu về cung cấp hàng hoá, mua sắm
- Trường hợp công việc cần khắc phục ngay do thiên tai, địch họa, sự cố thì chủ dự án được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp có thẩm quyển phê duyệt về nội dung chỉ định thầu
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Chính phủ quyết định
- Gói thầu có giá trị dưới 1tỷ đồng đối với gói thầu xây lắp và dưới 500 triệu đồng đối với gói thầu về tư vấn
* Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đầu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự Trong trường hợp có ít nhất 5 nhà thầu tham dự thì bên mời thầu phải báo cáo chủ Dự án trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các Nhà thầu song phải đảm bảo khách quan, công bằng và đúng đối
Trang 35tượng Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu
- Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế
* Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, Ngành địa phương tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu sẽ không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các Nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một số Nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án
1.3.2.4 Công tác thương thảo ký kết hợp đồng
Đây là một trong các công tác quan trọng trong việc quản lý dự đầu tư xây dựng, thực hiện tốt công tác thương thảo, ký kết hợp đồng mang lại hiệu quả cho các dự án về thời gian, chất lượng và kinh tế
1.3.2.4.1 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện toàn bộ hay một số công việc trong hoạt động xây dựng Hợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải có trách
Trang 36nhiệm thực hiện các điều khoản đã ký kết, là căn cứ để thanh toán và phân xử các tranh chấp (nếu có) trong quan hệ hợp đồng
- Tùy theo quy mô tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan
hệ của các bên, hợp đồng xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau như:
+ Hợp đồng tư vấn: được ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện các công việc tư vấn như: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công xây dựng công trình, thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình
+ Hợp đồng thi công xây dựng được ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình
1.3.2.4.2 Công tác thương thảo ký kết hợp đồng
- Sau khi có quyết định trúng thầu, Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư gửi giấy mời cho đơn vị trúng thầu đã đảm bảo tốt nhất về năng lực, kỹ thuật, giải pháp, tiến độ và về tài chính đến thương thảo hợp đồng Chủ đầu tư làm hợp đồng theo mẫu của thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005, nay là thông tư 06/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Thương thảo để ký kết hợp đồng xây dựng là một việc làm vô cùng quan trọng vì trong hồ sơ mời thầu cũng như hồ sơ dự thầu không chứa đựng đẩy đủ các thông tin và cũng không giải đáp hết mọi thắc mắc từ hai phía là chủ đầu tư và nhà thầu Do đó, biên bản thương thảo hợp đồng là tài liệu khẳng định, bổ sung một số điều kiện ràng buộc giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, làm căn cứ đưa vào các điều khoản trong hợp đồng
Trang 37- Việc thương thảo và ký kết hợp đồng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà thầu và phải dựa trên cơ sở sau:
+ Kết quả trúng thầu được phê duyệt
+ Mẫu hợp đồng phải điền đẩy đủ thông tin theo cụ thể của gói thầu (tên gói thầu, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, chất lượng, giá trị hợp đồng…)
+ Các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
+ Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu, các giải thích, sửa lỗi số học nếu có
- Trong trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành, thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền, cấp có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn Nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các Nhà thầu xếp hạng tiếp theo không đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng thì cũng phải báo người người có thẩm quyển quyết định (thường là tổ chức đầu thầu lại)
Như vậy, chất lượng và tiến độ của công việc thực hiện gói thầu phụ thuộc rất lớn vào vào tính hợp lý của hợp đồng xây dựng Các điều khoản ghi trong hợp đồng là sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý để các bên lấy làm căn cứ để thực hiện cũng như trong thanh toán và quyết toán công trình
1.3.2.5 Công tác giám sát thi công xây dựng
- Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào công việc giám sát thi công xây dựng Đây là khâu quan trọng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chính vì vậy, Luật xây dựng quy định mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công đều phải thực hiện chế độ giám sát Việc thực hiện giám sát thi công xây dựng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trên công trường, theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ an toàn toàn lao động và vệ sinh môi trường
Trang 38- Việc giám sát thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phải được thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình
+ Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công
+ Việc kiểm tra phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt, hồ sơ trúng thầu của Nhà thầu, các tiêu chuẩn xây dựng
+ Trung thực, khách quan, không vụ lợi
- Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được chia thành 2 hạng như sau:
+ Hạng 1: Có ít nhất 20 người có có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp đã từng giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại Hạng 1 thì được giám sát công trình thi công xây dựng
từ cấp đặc biệt đến cấp IV
+ Hạng 2: Có ít nhất 10 người có có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp đã từng giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại Hạng 2 thì được giám sát công trình thi công xây dựng từ cấp II đến cấp IV
- Chủ đầu tư của dự án có thể trực tiếp tổ chức giám sát nếu có đủ năng lực hoặc thuê giám sát thi công để giám sát thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công có các quyền sau:
+ Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng + Bảo lưu ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhiệm
+ Từ chối các yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan
- Giám sát thi công có nghĩa vụ sau:
+ Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết
Trang 39+ Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng và các yêu cầu theo thiết kế được duyệt
+ Đề xuất với Chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi + Mua bảo hiểm trách nhiệm khi thực hiện giám sát
+ Không được thông đồng với Nhà thầu thi công, với Chủ đầu tư và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả nghiệm thu
+ Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát với khối lượng thực tế thi công
1.3.2.6 Giai đoạn kết thúc xây dựng
1.3.2.6.1 Công tác tổ chức nghiệm thu
- Trong thi công xây dựng, khi hoàn thành công việc, giai đoạn xây lắp, hoàn thành công trình, công trình đưa vào sử dụng thì Nhà thầu thi công phải
tổ chức nghiệm thu nội bộ và báo cho cán bộ tư vấn giám sát và chủ đầu tư phải tiến hành nghiệm thu
- Đối với các vấn đề, công việc không thể làm theo thiết kế thì phải làm biên bản xử lý kỹ thuật tại hiện trường được sự đồng ý của thiết kế, chủ đầu tư
và nhà thầu thi công
- Các cán bộ tham gia nghiệm thu phải hiểu rõ về công việc xây dựng, nắm vững hợp đồng
- Sau khi kiểm tra, nếu các công việc xây dựng, hạng mục công việc đã hoàn thành, có chất lượng đạt yêu cầu, phù hợp với tiêu chuẩn thì các bên tiến
hành lập biên bản nghiệm thu Biên bản nghiệm thu là căn cứ pháp lý để Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu thi công
1.3.2.6.2 Công tác th anh toán, quyết toán công trình
* Tạm ứng vốn
Tạm ứng vốn là một điều khoản trong hợp đồng, ngay sau khi ký hợp đồng nếu có điều kiện Nhà thầu có thể yêu cầu Chủ đầu tư cho tạm ứng vốn Mức tạm ứng vốn đối với các gói thầu xây lắp được quy định như sau:
Trang 40Bảng 1.2: Mức tạm ứng vốn cho hợp đồng xây lắp
ứng % Giá trị hợp đồng
Thời điểm bắt đàu thu hồi tạm
ứng
Ghi chú
1 Gói thầu <10tỷ đồng 20% Thanh toán đạt
30% giá trị hợp đồng
Nằm trong kế hoạch vốn
2 Gói thầu 10 tỷ - 50 tỷ 15% Thanh toán đạt
25% giá trị hợp đồng
Nằm trong kế hoạch vốn
20% giá trị hợp đồng
Nằm trong kế hoạch vốn
Nguồn: Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
* Thanh toán khối lượng hoàn thành
Trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, do tính chất, đặc điểm thường là thi công trong thời gian xây dựng dài, khối lượng thi công lớn do đó
để đảm bảo tiến độ dải ngân cũng như nhu cầu vốn cho Nhà thầu thi công, Luật xây dựng quy định, cho phép thanh toán theo khối lượng hoàn thành công việc
Khối lượng hoàn thành là khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán bao gồm:
- Khối lượng có trong thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Khối lượng có đơn giá trong đơn giá trúng thầu được phê duyệt
- Khối lượng được tư vấn giám sát, chủ đầu tư nghiệm thu
* Quyết toán vốn đầu tư
- Quyết toán vốn đầu tư là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản lý
sử dụng vốn đầu tư xây dựng một cách hợp pháp, hợp lý để triển khai thực hiện dự án kể từ khi tiến hành lập dự án đến khi nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng