1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của việc hình thành các khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu

152 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động của việc hình thành các khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu Đánh giá tác động của việc hình thành các khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu Đánh giá tác động của việc hình thành các khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu Đánh giá tác động của việc hình thành các khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu Đánh giá tác động của việc hình thành các khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu

Trang 1

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HÌNH THÀNH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LÊ THỊ PHI NGA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HÌNH THÀNH

CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 23.04.3898

LÊ THỊ PHI NGA

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN VĂN BÌNH

HÀ NỘI 2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy em trong suốt quá trình học Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Trần Văn Bình đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn

Em xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp

đỡ em trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHỤ LỤC

Trang 5

PHỤ LỤC

Trang 6

Phụ lục 1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phụ lục 2 Cơ cấu GDP tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Không dầu khí

Trang 7

Dịch vụ 42,18 41,79 20,75 29,33 Nông nghiệp 15,72 11,57 7,51 5,28

II Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành)

1 Có dầu khí 100,00 100,00 100,00 100,00

Công nghiệp 78,31 86,90 90,45 89,12 Dịch vụ 15,82 10,44 7,48 8,63 Nông nghiệp 5,88 2,65 2,07 2,26

2 Không dầu khí 100,00 100,00 100,00 100,00

Công nghiệp 31,63 42,64 66,22 70,68 Dịch vụ 49,85 45,73 26,46 23,24 Nông nghiệp 18,52 11,62 7,31 6,08

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Phụ lục 3 Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT Danh mục 1995 2000 2005 2007

Tăng bình quân (%) 1996-

1.1 Thu từ dầu thô 5.758 24.358 49.710 56.780 33,44 15,33 6,87

1.2 Thu thuế xuất

nhập khẩu 574 2.602 4.778 6.500 35,29 12,92 16,64 1.3 Thu từ nguồn khác 832 4.755 7.399 12.000 41,71 9,25 27,35

2 Tổng chi NSNN 502 1.304 5.067 6.701 21,04 31,19 15,00

2.1 Chi thường xuyên 207 870 2.553 3.843 33,26 24,02 22,69

2.2 Chi đầu tư XDCB 295 434 2.514 2.858 8,03 42,09 6,62

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Phụ lục 4 Đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu 2001 2005 2007 Giai đoạn

2001-2007

Tỷ trọng (%)

Trang 8

2 Khu vực kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài 451 6.438 5.680 40.552 51,50

B Phân theo cấu thành 2.275 12.183 13.792 78.735 100,00

1 Xây dựng và sửa chữa lớn

TSCĐ 2.174 11.795 13.085 76.607 97,30

2 Vốn lưu động bổ sung 74 267 456 1.424 1,81

3 Vốn đầu tư phát triển khác 26 121 250 705 0,89

C Phân theo nguồn vốn 2.275 12.183 13.792 78.736 100,00

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Phụ lục 5 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (giá cố

4,14

I

Công nghiệp

quốc doanh 847 5.802 14.010 18.750

46,94 19,28

15,69

19,24

II

Vốn đầu tư

nước ngoài 10.861 23.066 27.996 25.831

16,26 3,95

-3,96

Phân theo ngành

công nghiệp 12.072 29.602 44.910 51.710

19,65 8,69

7,30

Trang 9

1

Khai thác dầu

thô 10.811 22.057 21.206 15.868

15,33 -0,78

-13,50

2

Khai thác đá và

KT mỏ khác 16 131 120 157

52,28 -1,74

14,38

II

Công nghiệp

chế biến 815 4.190 9.129 16.781

38,74 16,85

35,58

1

Sản xuất thực

phẩm, đồ uống 561 838 3.100 4.534

8,36 29,90

20,94

17,09

4

Hóa chất, cao

su, nhựa 13 1.914 3.883 6.201

171,39 15,20

26,37

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Phụ lục 6 Cơ cấu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Đơn vị tính: %

TT Chỉ tiêu

1995 2000 2005 2007

I Phân theo thành phần kinh tế 100 100 100 100

1 Công nghiệp quốc doanh 7,01 19,60 31,20 38,49

2 Công nghiệp ngoài quốc doanh 3,02 2,48 6,46 8,48

3 Vốn đầu tư nước ngoài 89,97 77,92 62,34 53,03

II Phân theo ngành công nghiệp 100 100 100 100

1 Công nghiệp khai thác mỏ 89,69 74,95 47,49 32,90

Trong đó: Khai thác dầu thô 89,55 74,51 47,22 32,58

2 Công nghiệp chế biến 6,75 14,15 20,32 34,46

3 Sản xuất, PP điện, khí đốt, nước 3,56 10,89 32,19 32,66

(Nguồn: Niên giám thống kê và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Trang 10

Phụ lục 7 Danh sách các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tính đến ngày 31/12/2007

TT Tên KCN

Năm thành lập

VĐT CSHT (tỷ đ)

Diện tích (ha)

Diện tích đất công nghiệp (ha)

Diện tích đất

đã thuê (ha)

Tỷ lệ lấp đầy (%)

Trang 11

Phụ lục 8 Tình hình thu hút vốn đầu tư trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.667

3.684

3.861

3.905

4.660

6.133

7.297 12.409 58,80

Đầu tư nước ngoài 799

1.042

2.210

2.286

2.354

3.115

3.667

4.552 7.594 59,94

Đầu tư trong nước 444

1.625

1.474

1.575

1.551

1.545

2.466

2.745 4.815 57,01 (Nguồn: Ban quản lý các KCN và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh)

Trang 12

Phụ lục 9 Giá trị sản xuất các doanh nghiệp KCN (giá cố định 1994)

STT Chỉ tiêu 1995 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Tốc độ tăng

bq 2007-

2001 (%)

7.706

9.187

11.863

11.632 Nhà máy CB bột mỳ Mê Kông - -

Trang 13

Trạm khí Nam Côn Sơn 520 806 822 563 624 823 504

Gạch men Hoàng Gia - 260 352 418 434 114 114

(Nguồn: Niên giám thống kê, Ban quản lý các KCN tỉnh)

Phụ lục 10 So sánh thu nhập bình quân đầu người tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu với cả nước

Trang 14

Phụ lục 11 Kim ngạch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp KCN

Tăng trưởng

bq (%)

I

Kim ngạch xuất nhập khẩu tỉnh BR-VT (trừ

394,13

696,26

704,98

873,51

1.306,90

1.749,30

35,42

1 Kim ngạch xuất khẩu 115,53

139,15

185,30

236,93 312,47 515,42

706,13

35,22

2 Kim ngạch nhập khẩu 168,17

254,98

510,96

468,05

561,04

791,48

1.043,17

35,55

II

Kim ngạch xuất nhập khẩu các DN KCN

240,19

395,92

307,53

472,50

825,62

1.021,29

64,91

1 Kim ngạch xuất khẩu 1,20

3,71

12,49

24,68

70,85

242,96

289,12

149,45

2 Kim ngạch nhập khẩu 49,57

236,48

383,43

282,85

401,65

582,66

732,17

56,64

Trong đó: nhập khẩu tạo TSCĐ 1,98

123,16

229,08

57,73

74,53

42,35

25,08

52,68

III Tỷ trọng kim ngạch XNK so với toàn tỉnh (%) 17,90 60,94 56,86 43,62 54,09 63,17 58,38

Tỷ trọng kim ngạch XK so với toàn tỉnh (%) 1,04 2,67 6,74 10,42 22,67 47,14 40,94

Tỷ trọng kim ngạch NK so với toàn tỉnh (%) 29,48 92,74 75,04 60,43 71,59 73,62 70,19

Trang 15

Phụ lục 12 Đóng góp vào ngân sách của doanh nghiệp KCN

TT Danh mục 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Tổng cộng

1999 -2007

1 Thuế và các khoản phải nộp ngân

sách của các doanh nghiệp trên

địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(tỷ đ)

1.004 1.350 2.231 2.875 3.807 4.831 5.673 5.584 5.876 33.230

2 Thuế và các khoản phải nộp ngân

sách của các doanh nghiệp KCN

3.398 16.788

3 Tỷ lệ nộp ngân sách của các

doanh nghiệp trong KCN 25,28 42,97 48,85 50,81 40,03 49,31 52,76 55,64 57,83 50,52

(Nguồn: Ban quản lý các KCN và Cục Thuế tỉnh)

Phụ lục 13 Tình hình thu hút lao động của các KCN

TT Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Tổng số (lũy kế) 1.235

2.810

4.253

6.200

8.691

11.741

18.405

21.049

1 Lao động nước ngoài 17 35 66 91 189 232 365 430

2 Lao động trong nước 1.218 2.775 4.187 6.109 8.502 11.509 18.040 20.619

Lao động địa phương 617 1.070 1.491 2.576 3.586 5.268 7.656 8.531 Lao động ngoài tỉnh 601 1.705 2.696 3.533 4.916 6.241 10.384 12.088

(Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh)

Trang 16

Bảng 14 Tình hình sử dụng lao động tại các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2007

Đơn vị tính: người

TT Chỉ tiêu Số lao động

Chia theo khu vực Chia theo trình độ

LĐ nước ngoài

LĐ địa phương

LĐ ngoài tỉnh

Đại học

Cao đẳng, Trung cấp

Công nhân

kỹ thuật

Lao động phổ thông

Tỷ trọng 2,04 40,53 57,43 7,92 9,72 24,02 58,33

1 KCN Phú mỹ I 6.013 70 2.349 3.594 874 836 1.744 2.559

2 KCN Đông xuyên 6.679 89 2.465 4.125 315 578 1.277 4.509

3 KCN Mỹ xuân A 3.855 21 1.591 2.243 275 352 893 2.335

4 KCN Mỹ xuân A2 3.331 218 1.688 1.425 127 198 854 2.152

5 KCN Mỹ xuân B1 676 18 271 387 25 29 217 405

6 KCN Cái Mép 481 10 163 308 46 45 72 318

7 KCN Phú mỹ II 14 4 4 6 6 8

8 KCN Tiến Hùng

9 KCN Đại Dương

10 KCN Phú mỹ III

(Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Phụ lục 15 Đóng góp lao động KCN vào lực lượng lao động toàn tỉnh TT Chỉ tiêu 1995 2000 2005 2007 1 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tỉnh BR-VT (người) 204.466

268.348 433.519 437.405 Trong đó: Lao động công nghiệp 20.532

31.696

44.856

55.074 2 Lao động đang làm việc trong KCN (người) -

1.235

11.741 21.049

3

Đóng góp lao động KCN vào lực

lượng lao động công nghiệp của

Đóng góp lao động KCN vào lực

Trang 17

Phụ lục 16 Sự chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

433.519

437.405

Phụ lục 17 Mức độ đô thị hóa của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (theo quy mô

(Nguồn: Niên giám thốngkê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Phụ lục 18 Tình hình tăng dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 18

Phụ lục 19 Thu nhập bình quân của lao động trong các KCN năm 2007

Đơn vị tính: 1.000/người-tháng

TT Ngành nghề DN nhà nước DN dân doanh DN có vốn đầu

tư nước ngoài

(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

Phụ lục 20 Tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh

Năm

Số vụ phạm pháp hình

sự Trộm cắp Ma túy Cờ bạc

Số vụ tai nạn giao thông đường bộ

(Nguồn: Niên giám thống kê và Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh )

Phụ lục 21 Các công trình xử lý nước thải tập trung tại các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tính đến tháng 3/2008

STT Các KCN

Công suất xử lý nước thải (m3/ngày - đêm) Tình trạng công trình

1 Đông Xuyên 3.000 Đang thẩm tra thiết kế

2 Mỹ Xuân A 4.000 Đang xây dựng, dự kiến hoàn thành cuối 2008

Trang 19

Phụ lục 22 Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Dinh năm 2007

TCVN 5942-1995 cho nguồn nước mặt Loại A Loại B

8 N-NO 3- (Nitrat tính theo N) mg/l 0,9 < 10 < 15

9 N-NO 2-(Nitrit tính theo N) mg/l 0,039 < 0,01 < 0,05

1 DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước BOD (Biochemical

(hoặc Biological) Oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các

chất hữu cơ COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các

hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Toàn bộ lượng oxy sử dụng cho các phản ứng trên được lấy từ oxy hoà tan trong nước DO Do vậy nhu cầu oxy hoá học và oxy sinh học cao sẽ làm giảm nồng

độ DO của nước, có hại cho sinh vật nước và hệ sinh thái nước nói chung Nước thải hữu cơ, nước thải sinh hoạt và nước thải hoá chất là các tác nhân tạo ra các giá trị BOD và COD cao của môi trường nước Các chất

rắn lơ lửng SS phần lớn sẽ bị lắng xuống đáy hồ; những hạt không lắng được sẽ tạo thành độ đục của nước

Các chất lơ lửng hữu cơ sẽ tiêu thụ oxy để phân hủy làm giảm DO của nguồn nước

Trang 20

13 N-NO 2 (Nitrit tính theo N) mg/l 0,005 0,010 0,093 < 0,05

Vị trí 1: Gần điểm xả nước thải của Công ty Vedan

Vị trí 2: Khu vực tiếp nhận nước làm mát của Nhà máy điện Phú Mỹ

Vị Trí 3: Khu vực Cái Mép

( Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường năm 2007 của Sở Tài nguyên và môi trường)

Phụ lục 24 Tình hình trồng cây xanh trong KCN

STT Các KCN Diện tích đất cây xanh (ha)

Theo quy hoạch Đã xây dựng

(Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh)

Phụ lục 25 Mẫu Phiếu khảo sát trình độ học vấn, chuyên môn và việc

làm của những người trong độ tuổi lao động trong các hộ bị thu hồi đất

Gia đình anh chị vui lòng cho biết thông tin về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và việc làm trước và sau khi gia đình bị thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp Xin cám ơn gia đình

1 Số người trong gia đình: … người

Số người trong độ tuổi lao động: … người (trong đó: trên 35 tuổi … người)

2 Diện tích đất bị thu hồi: ……… m2

Diện tích nhà bị thu hồi: ……… m2

3 Trình độ học vấn của những người trong độ tuổi lao động của gia đình:

Tiểu học: … người Phổ thông cơ sở: …… người

Trung học phổ thông: …… người Không biết chữ: …… người

4 Trình độ chuyên môn của những người trong độ tuổi lao động:

Trung học chuyên nghiệp: … người Cao đẳng, đại học: … người

Công nhân kỹ thuật: … người

5 Công việc trước khi thu hồi đất:

- Nghề nông: …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng

Trang 21

- Buôn bán: …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng

- Nghề khác (ghi rõ):

……… : …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng ……… : …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng ……… : …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng

- Không có việc làm: …… người

6 Công việc sau khi thu hồi đất:

a Công việc liên quan đến khu công nghiệp:

- Làm việc trong KCN ……… người, thu nhập : …….đ/người/tháng

Lý do được tuyển dụng: □ Do chính sách ưu tiên có đất thu hồi

□ Đủ tiêu chuẩn của doanh nghiệp KCN

- Cung cấp dịch vụ KCN: … người, thu nhập : …….đ/người/tháng

(cung cấp thực phẩm; dịch vụ ăn uống, thuê nhà cho công nhân KCN ……)

b Làm việc ngoài khu công nghiệp:

- Nghề nông: …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng

- Làm việc trong doanh nghiệp: … người, thu nhập : ………đ/người/tháng

- Hành chính: …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng

- Buôn bán: …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng

- Khác (ghi rõ):

……… : …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng ……… : …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng ……… : …… người, thu nhập : ………đ/người/tháng

c Không có việc làm: …… người

7 Tình hình nhà ở sau khi thu hồi đất (đối với các hộ phải di dời)

□ Được bố trí nhà ở khu tái định cư

□ Được bồi thường đất ở

□ Tự mua nhà, tự xây nhà

Phụ lục 26 Kết quả điều tra khảo sát trình độ học vấn, chuyên môn và việc làm của những người trong độ tuổi lao động trong các hộ bị thu hồi đất

1 Số người trong gia đình: 267 người

Số người trong độ tuổi lao động: 184 người (trong đó: trên 35 tuổi: 107 người)

2 Diện tích đất bị thu hồi: 198.237 m2

Diện tích nhà bị thu hồi: 8.180 m2

3 Trình độ học vấn của những người trong độ tuổi lao động của gia đình:

Tiểu học: 41 người Phổ thông cơ sở: 24 người

Phổ thông trung học : 42 người Không biết chữ: 74 người

4 Trình độ chuyên môn của những người trong độ tuổi lao động:

Trung học chuyên nghiệp: 6 người Cao đẳng, đại học: 12 người

Công nhân kỹ thuật: 11 người

5.Thực trạng việc làm so với trước khi thu hồi đất:

Trang 22

- 69 lao động có việc làm ổn định như trước (37,5%)

- 93 lao động có việc làm không ổn định (50,54%)

- Khoảng 5% lao động bị thu hồi đất vào làm việc trong các KCN, kể cả làm các công việc tưới cây cảnh, bảo vệ, dọn vệ sinh

- Số lao động lớn tuổi (từ 35 tuổi trở lên) khoảng 58% sau khi bị thu hồi đất chuyển sang làm các nghề như xe ôm, buôn bán, sửa xe …với thu nhập khoảng 1 -1,5 triệu/tháng;

- 08 hộ còn một phần đất xung quanh KCN tham gia cung cấp dịch vụ: ăn uống, cho thuê nhà … phục vụ KCN (khoảng 16%)

- Những người lao động nông thôn đã bị thu hồi đất hoàn toàn không được cấp lại đất để tiếp tục sinh sống bằng nghề cũ

6 Tình hình nhà ở sau khi thu hồi đất (đối với các hộ phải di dời)

Các hộ bị thu hồi đất phải di dời đều được tiêu chuẩn tái định cư gồm 1 lô chính cho chủ hộ và mỗi nhân khẩu trên 18 tuổi được thêm 1 lô đất nữa (lô đất này có thể chuyển đổi nhận tiền 80 triệu đồng/lô)

Trang 23

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐÁNH

GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HÌNH THÀNH CÁC KHU CÔNG NGHIỆPERROR! BOOKMARK NOT

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Error! Bookmark not defined

1.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined

1.1.2 Các giai đoạn phát triển kinh tế Error! Bookmark not defined

1.1.3 Các nguồn lực phát triển kinh tế Error! Bookmark not defined

1.1.3.1 Nguồn lao động với phát triển kinh tế Error! Bookmark not defined

1.1.3.2 Vốn với phát triển kinh tế: Error! Bookmark not defined

1.1.3.3 Nguồn tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế:Error! Bookmark not defined

1.1.3.4 Công nghệ với phát triển kinh tế: Error! Bookmark not defined

1.1.4 Mặt trái của phát triển kinh tế: Error! Bookmark not defined

1.1.5 Phát triển bền vững: Error! Bookmark not defined

1.1.6 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế Error! Bookmark not defined

1.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tếError! Bookmark not defined

1.1.6.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thay đổi cơ cấu kinh tếError! Bookmark not defined

1.1.6.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tiến bộ xã hội Error! Bookmark not defined

1.1.6.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh môi trường: Error! Bookmark not defined

1.2 KHU CÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HÌNH THÀNH CÁC

KHU CÔNG NGHIỆP Error! Bookmark not defined

1.2.1 Chính sách công nghiệp và công nghiệp hoá Error! Bookmark not defined

1.2.1.1 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tếError! Bookmark not defined

1.2.1.2 Công nghiệp hoá với phát triển kinh tế: Error! Bookmark not defined

1.2.2 Một số khái niệm và quy định về khu công nghiệpError! Bookmark not defined

1.2.3 Đánh giá tác động của việc hình thành các KCN đến phát triển kinh

tế-xã hội .Error! Bookmark not defined

1.2.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tác động của các KCNError! Bookmark not defined

1.2.3.2 Phương pháp phân tích đánh giá tác động của việc hình thành các KCN

Trang 24

2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Error! Bookmark not defined

2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng TàuError! Bookmark not

2.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế Error! Bookmark not defined

2.1.1.2 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh hướng tới một cơ cấu hoàn chỉnh hơn

và hợp lý hơn Error! Bookmark not defined

2.1.1.3 Tình hình thu chi ngân sách Error! Bookmark not defined

2.1.1.4 Đầu tư xã hội Error! Bookmark not defined

2.1.2 Tổng quan phát triển công nghiệp tỉnh Bà rịa - Vũng tàuError! Bookmark not defined

2.1.2.1 Tăng trưởng công nghiệp Error! Bookmark not defined

2.1.2.2 Cơ cấu công nghiệp Error! Bookmark not defined

2.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA -

VŨNG TÀU Error! Bookmark not defined

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuError! Bookmark not defined

2.2.2 Định hướng phát triển các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng TàuError! Bookmark not defined

2.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HÌNH THÀNH CÁC KCN ĐẾN TÌNH

HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀUError! Bookmark not defined

2.3.1 Đánh giá tác động đến phát triển kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng TàuError! Bookmark not define

2.3.1.1 Góp phần tăng thu hút đầu tư trong và ngoài nướcError! Bookmark not defined

2.3.1.2 Đóng góp nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnhError! Bookmark not defined

2.3.1.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế của tỉnh và

thúc đẩy kinh tế của tỉnh tăng trưởng khá Error! Bookmark not defined

2.3.1.4 Đóng góp vào hoạt động ngoại thương Error! Bookmark not defined

2.3.1.5 Đóng góp vào ngân sách địa phương Error! Bookmark not defined

2.3.1.6 Hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đạiError! Bookmark not defined

2.3.1.7 Tạo động lực cho việc tiếp thu công nghệ hiện đạiError! Bookmark not defined

Trang 25

2.3.2 Đánh giá tác động của các KCN về mặt xã hội Error! Bookmark not defined

2.3.2.1 Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao độngError! Bookmark not defined

2.3.2.2 Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cựcError! Bookmark not defined

2.3.2.3 Thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa tại địa phương có KCNError! Bookmark not defined

2.3.2.4 Gây ra tình trạng di dân tự do Error! Bookmark not defined

2.3.2.5 Gây ra áp lực giải quyết các vấn đề đời sống vật chất tinh thần cho

người lao động tại KCN Error! Bookmark not defined

2.3.2.6 Gây ra áp lực giải quyết các vấn đề an ninh trật tự:Error! Bookmark not defined

2.3.2.7 Làm thay đổi cuộc sống người dân có đất bị thu hồi xây dựng KCNError! Bookmark not

2.3.3 Đánh giá tác động đến môi trường Error! Bookmark not defined

2.3.3.1 Vấn đề xử lý nước thải KCN Error! Bookmark not defined

2.3.3.2 Vấn đề bảo vệ môi trường không khí 82

2.3.3.3 Vấn đề xử lý chất thải rắn: Error! Bookmark not defined

2.3.3.4 Vấn đề trồng cây xanh trong KCN: Error! Bookmark not defined

2.3.3.5 Vấn đề thực hiện giám sát môi trường: Error! Bookmark not defined

2.3.3.6 Vấn đề sử dụng tài nguyên Error! Bookmark not defined

2.3.3.7 Ảnh hưởng đến khu vực cửa sông và ven biển 88

2.3.3.8 Tình trạng ô nhiễm chéo trong các KCN Error! Bookmark not defined

2.3.4 Đánh giá chung tác động của việc hình thành các khu công nghiệp tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu Error! Bookmark not defined

2.3.4.1 Những đóng góp tích cực của các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng TàuError! Bookmark not defi

2.3.4.2 Những hạn chế trong quá trình phát triển của các KCN tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu 90

2.3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế: Error! Bookmark not defined

3 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KCN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀUERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch KCNError! Bookmark not defined

Trang 26

3.3 Giải pháp 3: Tăng cường công tác bảo vệ môi trường KCNError! Bookmark not defined

3.4 Giải pháp 4: Nâng cao trình độ, điều kiện sống và làm việc cho người lao động

trong các KCN của tỉnh Error! Bookmark not defined

Kết luận và kiến nghị

Danh mục các tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 27

có 10 khu công nghiệp Các KCN đóng vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh Với những lợi thế đặc thù không tỉnh nào có được như tiềm năng dầu khí, hệ thống cảng nước sâu Thị vải – Cái Mép thuộc Nhóm cảng biển số 5, các KCN của tỉnh đã hấp dẫn thu hút đầu tư, tạo động lực tăng trưởng kinh tế của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Bên cạnh đó, các KCN của tỉnh cũng gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến môi trường, tình hình xã hội và tranh chấp phát triển với ngành nông nghiệp và du lịch Do đó, cần phái có đánh giá toàn diện về tác động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Luận văn thạc sĩ “Đánh giá tác động của việc hình thành các khu công

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” đã xây dựng được hệ thống các chỉ

tiêu và phương pháp đánh giá tác động của các KCN đến tình hình kinh tế, xã hội và môi trường của địa phương có KCN Trên phạm vi cả nước cũng như mỗi tỉnh có thể áp dụng phương pháp đánh giá này Và đây là lần đầu tiên tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có một đánh giá toàn diện tác động của việc hình thành các KCN của tỉnh cả về mặt tích cực và tiêu cực Thời gian tới cần có các giải pháp phát triển bền vững các KCN của tỉnh, bao gồm: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch KCN; Bảo đảm tính đồng bộ của các yếu tố cơ sở hạ tầng về kinh tế, xã hội và môi trường trong quá trình phát triển; Tăng cường công tác bảo vệ môi trường KCN; Nâng cao trình độ, điều kiện sống và làm việc cho người lao động trong các KCN

Kết quả đánh giá và giải pháp đề xuất trong đề tài là tài liệu phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là Quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 28

Ba Ria – Vung Tau Province The IPs play an important part in the industrialization and modernization progess With special advantages of oil and gas resources and the port system along the Thi Vai River of Port Group 5, the IPs have attracted investment, created a driving force of economic growth, achieved a breakthrough in economic restructuring in the direction of industry-services-agriculture, created many new jobs, used natural resources in logical way Besides that, the IPs have caused serious consequences to environment, society and affected the agriculture and the tourism Therefore, it is necessary to fully appreciate the effects of the Ba Ria – Vung Tau Industrial Parks and to propose the substainable developing solutions in the future

Ria – Vung Tau Province”, one of the new matters ís the system and method to

appreciate the effects of the IPs on Ba Ria- Vung Tau economy, society and environment This method shoud have been applied in localities all over the country Moreover, this is the first time Ba Ria – Vung Tau has had a total appreciation of effects of the IPs, including both positive and negative points In the future, the proposed solutions to develope substainably consist of raising quality of master plans to develope industrial parks, combining constructing infrastructure ouside and inside IPs, strengthening the protection of the environmentm, training and improving the standards of living for IPs labour

The results of appreciations and the solutions proposed in the composition are the material for managing, researching the Ba Ria – Vung Tau socio-economic development policy, especially the master plan to develope Industrial Parks in Ba

Trang 29

1.1.3.1 Nguồn lao động với phát triển kinh tế 7 1.1.3.2 Vốn với phát triển kinh tế: 8 1.1.3.3 Nguồn tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế: 10 1.1.3.4 Công nghệ với phát triển kinh tế: 11

1.1.4 Mặt trái của phát triển kinh tế: 13 1.1.5 Phát triển bền vững: 14 1.1.6 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế 16

1.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế 16 1.1.6.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thay đổi cơ cấu kinh tế 17 1.1.6.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tiến bộ xã hội 18 1.1.6.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh môi trường: 21

1.2 KHU CÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HÌNH THÀNH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 21 1.2.1 Chính sách công nghiệp và công nghiệp hoá 21

1.2.1.1 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế 21 1.2.1.2 Công nghiệp hoá với phát triển kinh tế: 22

1.2.2 Một số khái niệm và quy định về khu công nghiệp 24 1.2.3 Đánh giá tác động của việc hình thành các KCN đến phát triển kinh tế-xã hội 27

1.2.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tác động của các KCN 27

Trang 30

1.2.3.2 Phương pháp phân tích đánh giá tác động của việc hình thành các KCN đến phát triển kinh tế - xã hội địa phương có KCN: 28

2 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HÌNH THÀNH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 31

2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 31 2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 31

2.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế 31 2.1.1.2 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh hướng tới một cơ cấu hoàn chỉnh hơn

và hợp lý hơn 33 2.1.1.3 Tình hình thu chi ngân sách 34 2.1.1.4 Đầu tư xã hội 35

2.1.2 Tổng quan phát triển công nghiệp tỉnh Bà rịa - Vũng tàu 36

2.1.2.1 Tăng trưởng công nghiệp 36 2.1.2.2 Cơ cấu công nghiệp 37

2.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 40

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 40 2.2.2 Định hướng phát triển các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 44

2.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HÌNH THÀNH CÁC KCN ĐẾN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 46 2.3.1 Đánh giá tác động đến phát triển kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 46

2.3.1.1 Góp phần tăng thu hút đầu tư trong và ngoài nước 46 2.3.1.2 Đóng góp nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh 48 2.3.1.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế của tỉnh và thúc đẩy kinh tế của tỉnh tăng trưởng khá 49 2.3.1.4 Đóng góp vào hoạt động ngoại thương 50 2.3.1.5 Đóng góp vào ngân sách địa phương 52 2.3.1.6 H ình thành hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại 53

Trang 31

2.3.1.7 Tạo động lực cho việc tiếp thu công nghệ hiện đại 56 2.3.1.8 Tạo ra mối liên kết ngành trong KCN, hình thành ngành công nghiệp phụ trợ 57 2.3.1.9 Ảnh hưởng lan tỏa đến khu vực nông nghiệp và dịch vụ của tỉnh 58

2.3.2 Đánh giá tác động của các KCN về mặt xã hội 61

2.3.2.1 Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động 61 2.3.2.2 Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực 63 2.3.2.3 Thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa tại địa phương có KCN 64 2.3.2.4 Gây ra tình trạng di dân tự do 66 2.3.2.5 Gây ra áp lực giải quyết các vấn đề đời sống vật chất tinh thần cho người lao động tại KCN 68 2.3.2.6 Gây ra áp lực giải quyết các vấn đề an ninh trật tự: 72 2.3.2.7 Làm thay đổi cuộc sống người dân có đất bị thu hồi xây dựng KCN 74

2.3.3 Đánh giá tác động đến môi trường 77

2.3.3.1 Vấn đề xử lý nước thải KCN 77 2.3.3.2 Vấn đề bảo vệ môi trường không khí 82 2.3.3.3 Vấn đề xử lý chất thải rắn: 84 2.3.3.4 Vấn đề trồng cây xanh trong KCN: 85 2.3.3.5 Vấn đề thực hiện giám sát môi trường: 86 2.3.3.6 Vấn đề sử dụng tài nguyên 86 2.3.3.7 Ảnh hưởng đến khu vực cửa sông và ven biển 88 2.3.3.8 Tình trạng ô nhiễm chéo trong các KCN 89

2.3.4 Đánh giá chung tác động của việc hình thành các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 90

2.3.4.1 Những đóng góp tích cực của các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 90 2.3.4.2 Những hạn chế trong quá trình phát triển của các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 90 2.3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế: 91

3 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 98

Trang 32

3.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch KCN 98

3.2 Giải pháp 2: Bảo đảm tính đồng bộ của các yếu tố cơ sở hạ tầng về kinh tế, xã hội và

môi trường trong quá trình phát triển 101 3.3 Giải pháp 3: Tăng cường công tác bảo vệ môi trường KCN 105

3.4 Giải pháp 4: Nâng cao trình độ, điều kiện sống và làm việc cho người lao động trong

các KCN của tỉnh 108

Kết luận và kiến nghị

Danh mục các tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 33

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển các khu công nghiệp (KCN) là một trong những chủ trương lớn của Nhà nước ta để thực hiện công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa

lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần quan trọng tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, sử dụng hợp lý tài nguyên, đất đai và quản lý môi trường Ngoài ra phát triển các KCN cũng thúc đẩy việc hình thành và phát triển các đô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ, góp phần đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho sự phát triển đất nước

Sau gần 20 năm hình thành và phát triển các KCN ở Việt nam, đã có

công nghiệp cho thuê với tỷ lệ lấp đầy 73,7% Bên cạnh các tác động tích cực, hoạt động của các KCN dần bộc lộ những tác động tiêu cực Đó là sự lãng phí đất đai, vốn đầu tư do sự phát triển không dựa vào tiềm năng của mỗi tỉnh, sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các tỉnh trong việc thu hút đầu tư, lao động, gây ra những xáo trộn xã hội, mất trật tự an ninh tại khu vực có KCN, đồng thời gây ô nhiễm môi trường sinh thái chung của cả khu vực do thiếu cương quyết trong vấn đề bảo vệ môi trường

Chính vì vậy trên phạm vi cả nước cũng như mỗi tỉnh cần có đánh giá một cách toàn diện tác động của việc hình thành các KCN trên địa bàn cả về mặt tích cực và tiêu cực Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp phát triển bền vững các KCN trên địa bàn tỉnh phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 34

Đặc biệt, tỉnh Bà rịa-Vũng tàu là một tỉnh có vị trí quan trọng trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, có tiềm năng du lịch rất lớn cần phải có đánh giá tác động việc hình thành các KCN để đảm bảo vừa phát triển các KCN thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa vừa phát huy tiềm năng du lịch của tỉnh Từ trước đến nay ở tỉnh chỉ có những báo cáo hàng năm, những báo cáo chuyên đề về một lĩnh vực của KCN, chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện về tác động của KCN một cách khoa học

Do đó, tôi đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ “ Đánh giá tác động của

việc hình thành các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”

Mục đích của đề tài: Địa phương có đánh giá đúng và toàn diện về tác

động của các KCN đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Từ đó, đề xuất giải pháp phát triển bền vững các KCN hiện có và các KCN dự kiến thành lập mới trên địa bàn tỉnh, tạo nền tảng cho sự liên kết phát triển các KCN trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các KCN

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Không gian nghiên cứu là địa bàn tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu có so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước Thời gian từ năm 1996 (hình thành KCN đầu tiên của tỉnh) đến năm

2020

Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng

hợp, vận dụng quan điểm phát triển kinh tế bền vững để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra

Những đóng góp mới của đề tài: Trên cơ sở lý thuyết về phát triển

kinh tế, nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá tác động lan tỏa của các KCN đến tình hình kinh tế, xã hội và môi trường địa phương có KCN Đề tài là một thực tế mới bổ sung cho lý thuyết về phát triển

Trang 35

kinh tế Áp dụng những kết quả nghiên cứu của đề tài, lần đầu tiên tỉnh Bà

khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Kết cấu của luận văn: Gồm có các phần sau đây:

- Lời mở đầu

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phát triển kinh tế và đánh giá tác động của các KCN

hội và môi trường của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Chương 3: Một số giải pháp phát triển bền vững các KCN tỉnh Bà Rịa

- Phụ lục

Trang 36

1 Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐÁNH GIÁ

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm

mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế trong một thời gian nhất định

Mục tiêu cơ bản của quá trình phát triển bao gồm:

- Phải duy trì được tăng trưởng kinh tế ổn định trong dài hạn Đây là điều kiện tiền đề để thực hiện các mục tiêu khác của quá trình phát triển Nền

dân cư cũng nâng lên và như vậy có điều kiện nâng cao mức hưởng thụ về vật chất cũng như tinh thần cho người dân ( thông qua tăng cường ngân sách cho đầu tư cơ sở hạ tầng, giáo dục, chăm sóc y tế, xoá đói giảm nghèo …)

kinh tế Thay đổi cơ cấu nền kinh tế bao gồm thay đổi về cơ cấu ngành kinh

tế, cơ cấu lao động, thành phần kinh tế, vùng kinh tế … Những thay đổi cơ cấu này phải theo xu hướng được đánh giá là ngày càng tiến bộ Thực chất là chuyển dịch từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế có công nghiệp hiện đại và các ngành dịch vụ được phát triển

- Trong quá trình phát triển kinh tế phải cải thiện được chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư bao gồm mức hưởng thụ vật chất (điện, nước sạch, thông tin liên lạc, dinh dưỡng …), tinh thần (giải trí, du lịch, văn hoá nghệ thuật …), quyền con người, dân chủ, mức độ công bằng xã hội, an ninh,

Trang 37

an toàn được đảm bảo Ở đây muốn nhấn mạnh là đại bộ phận dân cư phải được hưởng lợi từ kết quả của phát triển kinh tế

trường sinh thái tự nhiên

Như vậy phát triển kinh tế khác với tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế mới chỉ mô tả và đo lường được sự thay đổi về mặt kinh tế Phát triển kinh tế biểu hiện một nội dung rộng lớn hơn tăng trưởng kinh tế, tức chỉ sự biến đổi nhiều mặt Nó còn đề cập đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế, khía cạnh

xã hội, môi trường chứ không chỉ dừng lại duy nhất ở mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà thôi

1.1.2 Các giai đoạn phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là một quá trình lâu dài và trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Nhận thức được đặc trưng của từng giai đoạn, điều kiện chuyển từ giai đoạn thấp lên giai đoạn cao hơn có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định các chính sách phát triển kinh tế

lịch sử kinh tế người Mỹ, quá trình phát triển kinh tế chia thành 5 giai đoạn:

- Giai đoạn Xã hội truyền thống (The traditional Society): ngành nông

nghiệp giữ vai trò thống trị trong nền kinh tế, chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản lượng quốc gia Những biểu hiện cơ bản là năng suất lao động thấp, cơ sở vật chất – trình độ công nghệ thấp kém, sự hoạt động của nền kinh tế chưa đa dạng Cơ cấu ngành kinh tế của giai đoạn này là cơ cấu nông nghiệp thuần tuý

- Giai đoạn Chuẩn bị cất cánh (Pre-condition for the take off): Đây là

thời kỳ quá độ giữa xã hội truyền thống và cất cánh với nội dung cơ bản là chuẩn bị những điều kiện tiên quyết để cất cánh Các ngành khác nông nghiệp như công nghiệp, dịch vụ, ngoại thương được phát triển Đặc trưng cơ bản của

Trang 38

giai đoạn này là tồn tại song song các khu vực kinh tế truyền thống và khu vực kinh tế hiện đại (công nghiệp và mở rộng thị trường xuất khẩu), đồng thời cũng xuất hiện tầng lớp chủ các doanh nghiệp Cơ cấu ngành kinh tế của giai đoạn này là cơ cấu công- nông nghiệp

- Giai đoạn Cất cánh (Take off) Đây là giai đoạn then chốt trong sự

phân tích các giai đoạn phát triển của Rostow Đặc trưng cơ bản của giai đoạn này là : nền kinh tế xuất hiện các ngành kinh tế mũi nhọn có tác động thúc đẩy nhanh tăng trưởng nền kinh tế thông qua tác động dây chuyền làm các ngành kinh tế khác phá triển theo, tầng lớp chủ doanh nghiệp có khả năng thay đổi phương pháp sản xuất và ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất

Cơ sở hạ tầng phát triển nhanh Tỷ lệ đầu tư trong giai đoạn này ở mức ít nhất chiếm 10% GDP Cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp và dịch vụ Theo Rostow, giai đoạn này kéo dài khoảng 20 – 30 năm

- Giai đoạn Trưởng thành (The drive to technological maturity): Đặc

trưng cơ bản của giai đoạn này là các ngành công nghiệp nặng hiện đại chủ yếu như luyện kim, hoá chất, điện phát huy tác dụng Tỷ lệ đầu tư trong giai đoạn này lên tới 20% GDP Nhu cầu xuất nhập khẩu tăng mạnh, sự phát triển kinh tế trong nước hoà nhập vào thị trường quốc tế Cơ cấu kinh tế - xã hội có

sự biến đổi theo hướng phát triển toàn diện, đời sống vật chất và tinh thần người dân được nâng cao Các chủ doanh nghiệp tham gia vào quản lý nhà nước và phát triển kinh tế Cơ cấu ngành kinh tế của giai đoạn này là cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Theo Rostow, giai đoạn này kéo dài khoảng 60 năm

- Giai đoạn Tiêu dùng cao (The age of high mass consumption): Đây

là giai đoạn cuối của quá trình phát triển khi mà đại đa số dân chúng thoả mãn những nhu cầu cần thiết Đặc trưng cơ bản của giai đoạn này thể hiện trên 3 khía cạnh: (1) thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh dẫn đến gia

Trang 39

tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cao cấp; (2) cơ cấu lao động thay đổi, tăng tỷ lệ dân số đô thị và lao động có trình độ chuyên môn cao; (3) các chính sách kinh tế hướng vào nâng cao phúc lợi xã hội Theo Rostow, đây là giai đoạn dài nhất, ngay cả nước Mỹ cũng cần khoảng 100 năm để chuyển từ giai đoạn trưởng thành tới giai đoạn cuối cùng này Cơ cấu ngành kinh tế của giai đoạn này là cơ cấu công nghiệp và dịch vụ

* Ứng dụng lý thuyết cất cánh:

cho việc hoạch định chính sách của các nước đang phát triển: tăng tỷ lệ đầu

tư, hình thành ngành công nghiệp mũi nhọn và cải cách thể chế

để vươn tới giai đoạn cất cánh là: (1) nguồn vốn huy động trong nước thường rất thấp còn vốn huy động nước ngoài lại quá ít, (2) năng lực bộ máy quản lý kinh tế yếu kém, thể chế tạo ra sự quan liêu, tham nhũng, lãng phí, sử dụng hiệu quả đầu tư thấp

1.1.3 Các n guồn lực phát triển kinh tế

Các nguồn lực cơ bản của quốc gia tham gia và quá trình phát triển kinh tế bao gồm: lao động, vốn, tài nguyên và công nghệ

1.1.3.1 Nguồn lao động với phát triển kinh tế

- Khái niệm: Nguồn lao động được thể hiện qua hai mặt: số lượng và

chất lượng

Về mặt số lượng nguồn lao động: gồm những người có trong độ tuổi và

trên độ tuổi lao động có tham gia lao động trong các ngành kinh tế, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có nhu cầu về việc làm nhưng còn đang đi học, làm nội trợ, hay thất nghiệp … Theo Bộ Luật lao động Việt nam: độ tuổi lao động đối với nam từ 15 - 60 tuổi, nữ 15 - 55 tuổi

Trang 40

Về mặt chất lượng nguồn lao động: thể hiện ở khả năng làm việc của

người lao động thông qua số sản phẩm đạt được trong một đơn vị thời gian lao động nhất định (tức năng suất lao động) Chất lượng lao động phụ thuộc trình độ chuyên môn, tay nghề, sức khoẻ của người lao động Điều này phụ thuộc vào hoạt động của giáo dục đào tạo, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ … Chất lượng nguồn lao động được xem vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của phát triển kinh tế

- Vai trò của lao động với phát triển kinh tế: Lao động là yếu tố

quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Lao động là yếu tố chủ động của quá trình sản xuất Lao động vừa là nguồn lực sản xuất chính vừa là người hưởng lợi ích của sự phát triển

1.1.3.2 Vốn với phát triển kinh tế:

- Khái niệm tài sản quốc gia và vốn đầu tư quốc gia:

+ Tài sản quốc gia: Xét trên phạm vi quốc gia, tổng số vốn vật chất

đã tích luỹ được qua thời gian được gọi là tài sản quốc gia (TSQG) Tài sản quốc gia gồm TSQG sản xuất (tức vốn sản xuất quốc gia) và TSQG phi sản xuất

TSQG sản xuất (Vốn sản xuất quốc gia): là một bộ phận của tài sản

quốc gia được dùng trực tiếp trong sản xuất, gồm: Công xưởng, nhà máy; Trụ

sở cơ quan của các đơn vị sản xuất – kinh doanh; Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; Cơ sở hạ tầng; Tồn kho của tất cả hàng hoá

TSQG phi sản xuất: Bộ phận TSQG không dùng trực tiếp vào quá trình

sản xuất, gồm: Công trình công cộng; Công trình kiến trúc quốc gia; Nhà ở của dân cư; Căn cứ quân sự và phương tiện quốc phòng

Quy mô vốn sản xuất quốc gia được mở rộng thông qua hoạt động đầu

tư vào lĩnh vực sản xuất như: đầu tư cho các ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất trong nước, nhập khẩu các tư liệu sản xuất từ nước ngoài, thuê

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Đinh Phi Hổ (2006), Kinh tế phát triển : lý thuyết và thực tiễn , Nhà xuất bản Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển : lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: TS. Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
2. GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng, Giáo trình kinh tế phát triển, Nhà xuất bản lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động - xã hội
3. Chính phủ (2008), Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (ban hành kèm theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
5. Chính phủ (2006), Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
6. UBND tỉnh Bà rịa - Vũng tàu (2006), Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Bà rịa-Vũng tàu thời kỳ 2006-2015, định hướng đến 2020, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Bà rịa-Vũng tàu thời kỳ 2006-2015, định hướng đến 2020
Tác giả: UBND tỉnh Bà rịa - Vũng tàu
Năm: 2006
7. UBND tỉnh Bà rịa - Vũng tàu (2007), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội năm 2007 và Kế hoạch kinh tế- xã hội năm 2008 , Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội năm 2007 và Kế hoạch kinh tế- xã hội năm 2008
Tác giả: UBND tỉnh Bà rịa - Vũng tàu
Nhà XB: Vũng Tàu
Năm: 2007
8. Ban Quản lý các KCN Bà rịa-Vũng tàu (2006), Hội thảo tổng kết 10 năm Hình thành và Phát triển các KCN Bà rịa-Vũng Tàu 1996-2006, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo tổng kết 10 năm Hình thành và Phát triển các KCN Bà rịa-Vũng Tàu 1996-2006
Tác giả: Ban Quản lý các KCN Bà rịa-Vũng tàu
Năm: 2006
9. Ban Quản lý các KCN Bà rịa - Vũng tàu (2007), Báo cáo tổng kết công tác đầu tư phát triển các KCN năm 2007 và phương hướng nhiệm vụ 2008, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác đầu tư phát triển các KCN năm 2007 và phương hướng nhiệm vụ 2008
Tác giả: Ban Quản lý các KCN Bà rịa - Vũng tàu
Nhà XB: Vũng Tàu
Năm: 2007
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( 2005), Tài liệu Hội thảo Phát triển KCN, KCX ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Đồng nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo Phát triển KCN, KCX ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Đồng nai
Năm: 2005
11. Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển (2006), Toàn cảnh kinh tế Việt nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cảnh kinh tế Việt nam
Tác giả: Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2006
12. Bài viết Vấn đề phát triển bền vững các khu công nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển bền vững các khu công nghiệp ở Việt Nam
13. UBND tỉnh Bà rịa - Vũng tàu (2008), Báo cáo thực trạng nhà ở, nơi sinh hoạt văn hóa, cơ sở phúc lợi cho công nhân trong KCN, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng nhà ở, nơi sinh hoạt văn hóa, cơ sở phúc lợi cho công nhân trong KCN
Tác giả: UBND tỉnh Bà rịa - Vũng tàu
Năm: 2008
14. Sở Kế hoạch và Đầu tư (2008), Báo cáo tình hình triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2008, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2008
Tác giả: Sở Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Vũng Tàu
Năm: 2008
15. Sở Tài nguyên và Môi trường (2008), Báo cáo kết quả quan trắc môi trường đợt IV năm 2007, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường đợt IV năm 2007
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
16. Sở Tài nguyên và Môi trường (2006), Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Vũng Tàu
Năm: 2006
17. Sở Lao động – TBXH (2008), Chương trình đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2020, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2020
Tác giả: Sở Lao động – TBXH
Năm: 2008
18. Sở Lao động – TBXH (2008), Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008 và mục tiêu năm 2009 , Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008 và mục tiêu năm 2009
Tác giả: Sở Lao động – TBXH
Nhà XB: Vũng Tàu
Năm: 2008
19. Sở Công nghiệp (2006), đề án Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Tác giả: Sở Công nghiệp
Nhà XB: Vũng Tàu
Năm: 2006
20. Sở Giao thông vận tải (2007), Đề án Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Tác giả: Sở Giao thông vận tải
Nhà XB: Vũng Tàu
Năm: 2007
21. Sở Giao thông vận tải (2008), Báo cáo tình hình triển khai thực hiện các dự án cảng biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình triển khai thực hiện các dự án cảng biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả: Sở Giao thông vận tải
Nhà XB: Vũng Tàu
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w