1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam

49 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hậu
Trường học Cao đẳng Công nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 104,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam:2.1.Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm và chi phí bán hàng

Trang 1

Thực trạng công tác tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam:

2.1.Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm và chi phí bán hàng của Công ty:

Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng quyết định đặc điểm quá trình tiêuthụ tại Công ty Như đã biết, hiện tại, Công ty hoạt động trong lĩnh vực lắp ráp tủđiện công nghiệp, thành phẩm được bán ra là các loại tủ điện có giá trị lớn, đơn giábình quân lên tới vài triệu VNĐ Đây là sản phẩm thuộc loại tư liệu sản xuất đượcmua vào bởi các DN hay các tổ chức và tham gia vào quá trình hoạt động của DN,

tổ chức đó Vì vậy, khác với thị trường tiêu dùng, trên thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty, người mua có số lượng ít, song, khối lượng mua của một khách hàngthường rất lớn Đối tượng mua hàng chủ yếu là các nhà máy điện tại nhiều tỉnh,thành phố Thành phẩm là các thiết bị điện nhập khẩu đã qua lắp ráp nên mang hàmlượng công nghệ cao và là đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10% Bởivậy, để chống đỡ với rủi ro do biến động của tiến bộ khoa học kỹ thuật, Công typhải đa dạng hoá danh mục sản phẩm Với những đặc điểm đó, đơn vị phải tuỳthuộc vào các đề nghị khác nhau của khách hàng về thông số kỹ thuật, giá cả cũngnhư đặc tính vật lý để đưa ra thiết kế và có kế hoạch sản xuất theo từng đơn đặthàng cụ thể phù hợp với yêu cầu của người mua Do đó, công tác kế toán giá thànhchỉ tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn hàng và việc tính giá thành chỉthực hiện khi đơn đặt hàng làm xong

Ngoài ra, vì tần suất đặt hàng thấp khoảng 15 đơn hàng/năm và bên mua luônyêu cầu đơn vị phải đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng, thậm chí khuyến khíchnếu cung ứng sớm hơn kế hoạch nên thành phẩm được xuất ngay sau khi hoànthành Nhờ đó, công tác tính giá vốn hàng bán Công ty áp dụng theo phương phápgiá đích danh trở nên rất đơn giản và hoàn toàn phù hợp

Cũng xuất phát từ bản chất của thành phẩm sản xuất đều mang tính đặc thùcủa máy móc công nghiệp có quy mô lớn, cấu trúc phức tạp nên phương thức tiêuthụ hợp lý mà Công ty áp dụng là phương thức gửi bán, chờ chấp nhận (còn gọi làchuyển hàng theo hợp đồng) Nghĩa là, hàng sau khi được chuyển đến cho bên mua

Trang 2

thì vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị Khi khách hàng chấp nhận thanh toán thìhàng được coi là tiêu thụ Theo thoả thuận trong hợp đồng của Công ty thì ngay saukhi chuyển giao hàng tại kho của đơn vị cho người mua, họ sẽ chấp nhận thanh toán90% giá trị hợp đồng Vì vậy, tại đơn vị, thời điểm lập hoá đơn và ghi nhận doanhthu là ngay sau khi giao hàng cho khách hàng.

Thành phẩm của đơn vị có cấu trúc công nghệ phức tạp gồm phần cứng vàphần mềm Phần cứng là các thiết bị được lắp ráp hình thành nên tủ điện còn phầnmềm là hàm lượng chất xám kết tinh trong bản thiết kế lắp ráp tủ của nhân viên kỹthuật Vì vậy, để khách hàng hài lòng về sản phẩm và duy trì quan hệ làm ăn lâudài, Công ty đã thực hiện hai dịch vụ là: thông tin, hỗ trợ quá trình sử dụng sảnphẩm sau khi bán nhằm tư vấn về phần mềm và dịch vụ bảo hành sản phẩm trongvòng một năm nhằm khắc phục sự cố phần cứng cho khách hàng Vì vậy chi phí bảohành sản phẩm tại Công ty phát sinh với nhiều mức độ do nhiều nguyên nhân

Mặt khác, do số lượng khách hàng ít, nhưng tầm cỡ lớn nên chế độ thanhtoán phải chia làm ba đợt Hiện tại, Công ty quy định trong hợp đồng là đợt một:khách hàng đặt trước 30% tổng giá trị đơn hàng, đợt sau thực hiện thanh toán tiếp60% ngay sau khi Công ty chuyển giao hàng, số tiền còn lại người mua giữ đến hếtthời hạn bảo hành Hơn nữa, mối quan hệ mua-bán giữa người cung ứng và ngườitiêu thụ của đơn vị rất gần gũi, mang tính trực tiếp Tức là khách hàng sẽ có quan hệmua bán thẳng với người sản xuất hơn là thông qua các tổ chức trung gian, đặc biệt

là với sản phẩm của Công ty có giá trị lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật Vì vậy, trên thịtrường điện công nghiệp nói chung, tại Công ty nói riêng, hình thức bán hàng cánhân phát huy hiệu quả cao và có vai trò quan trọng quyết định quy mô doanh sốcủa đơn vị

Kèm theo danh mục sản phẩm đa dạng là chính sách giá cả linh hoạt và hiệuquả Như đã trình bày trong phần 1, Công ty có ưu thế là tìm được nguồn hàng rẻ vàđáng tin cậy, cho nên ngoài việc cung ứng những sản phẩm có chất lượng cao, thếmạnh của đơn vị là chào hàng với giá cả rất cạnh tranh phù hợp cho đối tượngngười mua có giới hạn về mặt tài chính Ngoài ra, để gia tăng doanh số, phòng dự

Trang 3

án của Công ty đã xây dựng và áp dụng được chính sách chiết khấu thương mại hợp

lý trên cơ sở tình hình thị trường và hạn mức lợi nhuận quy định của giám đốc

2.2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ:

Với đặc điểm hoạt động tiêu thụ của đơn vị như trên cho nên doanh thu tiêuthụ ở Công ty gồm: doanh thu tiêu thụ hàng dự án, doanh thu tiêu thụ hàng thươngmại Trong đó, doanh thu tiêu thụ hàng thương mại chiếm tỷ trọng không đáng kể

và thành phẩm tiêu thụ của mỗi dự án khác nhau là mang đặc tính khác nhau Vìthế, kế toán Công ty không theo dõi chi tiết TK 511 theo từng đối tượng thành phẩmtiêu thụ hoặc theo doanh thu tiêu thụ hàng hoá, doanh thu tiêu thụ thành phẩm màchỉ theo dõi chi tiết theo thời gian Quy trình hoạt động bán hàng của Công ty đượcthực hiện đảm bảo yêu cầu kiểm soát của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001 như trong sơ đồ 05 dưới đây:

Trang 4

Tiếp xúc khách hàngTiếp nhận yêu cầu

Yêu cầu báo giá

Phương án kinh doanh

Làm báo giá

Ký hợp đồng

Thiết kế kỹ thuật

Lắp ráp thành phẩm nhập

khoXuất khoGiao nhận

Lập hóa đơn bán

hàngGhi sổ

Sơ đồ 05: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ bán

Trang 5

Khi người mua có nhu cầu đặt hàng của Công ty, nhân viên kinh doanh sẽtrao đổi với khách hàng qua sự trợ giúp của phòng kỹ thuật để đạt được hiệu quả tối

đa trong việc thu thập dữ liệu báo giá Sau đó, TPDA có trách nhiệm thẩm tra tính

khả thi của dự án, kiểm tra các thông tin thương mại và phê duyệt Yêu cầu báo giá

của NVKD để chuyển sang PKT làm hồ sơ đầu vào báo giá Sau khi tiếp nhận báo

giá đầu vào từ PKT, NVKD sẽ tiến hành lập phương án kinh doanh Đây là cơ sở để xây dựng bản chào giá cho khách hàng Sau khi khách hàng ký xác nhận vào bản

báo giá hoặc hai bên tiến tới ký hợp đồng thì đơn đặt hàng coi là có hiệu lực Căn

cứ trên hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng, PKT sẽ thiết kế và cung cấp bản vẽ kỹthuật cho xưởng sản xuất để tiến hành lắp ráp sản phẩm theo đúng yêu cầu củakhách hàng Sau khi lắp ráp xong, thành phẩm sẽ được nhập và lưu kho theo lôhàng Theo quy định trong hợp đồng thì chi phí vận chuyển sẽ do người mua chịu

và họ sẽ nhận trách nhiệm trực tiếp vận chuyển hàng từ kho của đơn vị về kho củamình Kế toán hàng tồn kho sẽ lập phiếu xuất kho để xuất hàng cho khách hàng Sau

khi hàng được xuất và chuyển giao tại kho của Công ty cho khách hàng thì khách hàng chấp nhận thanh toán và hàng được coi là đã tiêu thụ Khi đó, kế toán lập hoá

đơn GTGT Hoá đơn đã được đánh số theo thứ tự trong quyển hoá đơn mà Công tymua tại cơ quan thuế Hoá đơn được viết làm 3 liên, đặt giấy than viết một lần, nộidung 3 liên giống nhau: Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển; Liên 2: Màu đỏ, giao chokhách hàng, Liên 3: Màu xanh, dùng nội bộ

Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán tiêu thụ thành phẩm sẽ tiến hành đốichiếu với phiếu xuất kho về số lượng, đơn giá rồi ghi sổ chi tiết doanh thu 511-Doanh thu bán hàng Sổ chi tiết TK 511 tập hợp các nghiệp vụ theo trình tự thờigian cho nên về cơ bản sổ chi tiết doanh thu giống với sổ cái TK 511

Trang 6

Biểu 01- Hoá đơn GTGT

(đã kẹp chứng từ gốc vào bản chuyên đề thực tập chuyên ngành)

Trang 7

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Biểu 02- Sổ chi tiết tài khoản Doanh thu bán hàng

Cuối mỗi quý, căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ, kế toán lập Báo cáo tiêu thụ (xem

biểu 03) Báo cáo tiêu thụ dùng để theo dõi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra

theo từng hoá đơn

Trang 8

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

BÁO CÁO TIÊU THỤ

Từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2007

Đvt:VNĐ

Chứng từ Tên người mua Tên hàng Doanh thu bán hàng (chưa VAT) Thuế VAT (10%) Tổng

Trang 9

Đồng thời với quá trình trên, các hoá đơn bán hàng sẽ được cập nhật vào Nhật ký chung

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

70.469.35549.279.273

64.063.0506.406.305

231.000.000207.269.935

210.000.00021.000.000

207.269.935

31/03/07 PKT 01 Kết chuyển doanh thu bán hàng

511→9111 9111511 1.481.167.680 1.481.167.680 31/03/07 PKT 02 Kết chuyển giá vốn hàng bán

632→9111 9111632 1.139.359.851 1.139.359.851 31/03/07 PKT 03 Kết chuyển chi phí QLKD 642→9111 9111

642 211.818.909 211.818.909 31/03/07 PKT 04 Kết chuyển lãi trong quý 421→9111 9111

Trang 10

Cuối quý, kế toán ghi Sổ cái tài khoản 511-doanh thu bán hàng (xem biểu

05) Sau đó, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Sổ chi tiết, Sổ cái tài

khoản doanh thu với Báo cáo tiêu thụ về tổng số doanh thu phát sinh

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Trang 11

2.3.Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Thực tế các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh tại đơn vị mang tính chấtthường xuyên nhằm thu hút khách hàng đến với Công ty qua đó, thúc đẩy quá trìnhtiêu thụ Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị nên các khoản giảm trừdoanh thu như: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế xuất khẩu là không có Mặt khác, do thành phẩm tiêu thụ có giá trị lớn, phứctạp về mặt công nghệ làm theo những đơn hàng dựa trên yêu cầu thiết kế kỹ thuật

cụ thể của khách hàng Cho nên thực tế tại Công ty không phát sinh khoản hàng bán

bị trả lại Cụ thể tại đơn vị chỉ phát sinh hai khoản giảm trừ là: Chiết khấu bán hàng,giảm giá hàng bán

2.3.1.Chiết khấu bán hàng:

Tại đơn vị không phân chia loại chiết khấu mà tất cả các khoản ưu đãi về giáđối với khách hàng đều gọi chung là chiết khấu bán hàng Chúng chiếm tỷ trọng lớntrong các khoản giảm trừ doanh thu Các mức chiết khấu khác nhau được xây dựngtuỳ thuộc từng đối tượng khách hàng Công ty không phân chia thành hai loại chiếtkhấu: Chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán mặc dù trong quá trình thựchiện thì mục đích sử dụng chiết khấu bán hàng là có tách biệt Thể hiện qua cácmức chiết khấu do phòng dự án cung cấp như sau:

Đối với khách hàng mới mua lần đầu mức chiết khấu là: 1%-3%

Đối với khách hàng mua hàng thường xuyên mức tỷ lệ chiết khấu là: 5%-8%

Đối với khách hàng cam kết thanh toán tiền ngay sẽ được chiết khấu thêm: 5%

Qua đó, ta thấy mức chiết khấu thứ nhất và thứ hai là chiết khấu thương mạicòn mức chiết khấu thứ ba ở trên về bản chất là chiết khấu thanh toán Tuy nhiên,các khoản này đều có quy trình thực hiện giống nhau là được xác định dựa trên thoảthuận trước khi ký kết hợp đồng và tính trừ trực tiếp vào giá bán làm cơ sở xác địnhgiá trị hàng trên hợp đồng kinh tế cũng như hoá đơn bán hàng Như vậy, trên thực tếcác khoản này có tồn tại nhưng về danh nghĩa thì chúng không phát sinh trong Công

ty Vì thế, kế toán tiêu thụ tại đơn vị không phản ánh các khoản này trên sổ sách

Trang 12

2.3.2.Giảm giá hàng bán:

Đây là khoản xảy ra không nhiều trong đơn vị phát sinh do nguyên nhânCông ty không cung cấp sản phẩm đảm bảo theo đúng quy định của đơn hàng Khikiểm nhận hàng hoá, nếu người mua thấy số lượng hay chất lượng hàng không đảmbảo theo hợp đồng kinh tế thì trong biên bản kiểm nhận hàng hoá do hai bên giaonhận lập phải ghi rõ số hàng được chấp nhận và số hàng không được chấp nhận(nêu rõ lý do) Nhân viên kinh doanh sẽ trình Giám đốc giải quyết Nếu đồng ý,Giám đốc sẽ ký quyết định giảm giá Căn cứ quyết định này, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 511

Nợ TK 3331

Có TK 131

2.4.Hạch toán thanh toán với khách hàng:

Do đặc điểm giá trị những thành phẩm của đơn vị thực hiện theo những dự

án có quy mô lớn cho nên chế độ thanh toán thoả thuận với khách hàng theo quyđịnh trong hợp đồng của Công ty bao gồm 2 đợt: đợt 1 người mua trả trước số tiềntương đương 30% tổng giá trị hợp đồng trong vòng 30 kể từ ngày ký kết hợp đồng,đợt 2 thanh toán 60% sau khi hàng được bàn giao tại kho của đơn vị, cuối cùng làthanh toán nốt 10% sau khi kết thúc thời gian bảo hành sản phẩm Do khoản phảithu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị Cho nên, đây làmột khoản mục trọng yếu được kế toán đơn vị theo dõi chính xác và chi tiết theonguyên tắc: cung cấp số liệu khoản phải thu chi tiết đến từng khách hàng Vớinhững khách hàng có quan hệ thường xuyên thì kế toán theo dõi trên một tờ sổ chitiết Đối với những khách hàng ít có quan hệ với DN thì theo dõi chung trên một sổchi tiết

Đối với khoản tiền khách hàng đặt trước cho đơn vị để có nguồn lực tàichính phục vụ Công ty triển khai dự án (30% giá trị hợp đồng), hàng ngày, kế toán

căn cứ vào các chứng từ như: Phiếu thu, giấy báo có để ghi vào sổ chi tiết TK 131 theo

từng đối tượng thanh toán

Trang 13

Đối với khoản tiền khách hàng chấp nhận trả ngay sau khi nhận hàng (60%giá trị hợp đồng) và kể cả khoản tiền bảo đảm bảo hành mà khách hàng giữ lại thì

kế toán đơn vị đều phản ánh thông qua TK 131 và hàng ngày, dựa vào phiếu giaonhận hàng hoá đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có kế toán phản ánh lên Sổ chi tiếtTK131

Ví dụ: Ngày 11/01/2007, kế toán nhận được lệnh chuyển có và giấy báo có củangân hàng thông báo về số tiền: 19.791.018 do công ty CP Giải pháp kỹ thuật nănglượng VN đã ứng trước tiền hàng cho Công ty thì kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 11211 :19.791.018

Có TK 131 :19.781.018Sau đó, kế toán vào sổ chi tiết TK 131- Công ty CP GPKTNLVN

Trang 14

Người trả tiền: Công ty CP GIẢI PHÁP KT NĂNG LƯỢNG VN

Địa chỉ: 121 ĐẶNG VĂN NGU-ĐỐNG ĐA-HÀ NỘI

Tài khoản: 10320076303013 Tại NH: 103100109-NHTMCP Ky thương Hà Nội

Người hưởng: Công ty TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VN

Địa chỉ: Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

Tài khoản: 120.100.000.809.36 Tại NH: 10202020-NHDT & PT VN Sở giao dịch

Nội dung: CT CP GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG VN TT 30% ĐƠN ĐẶT HÀNG SỐ 0801 ENCO-INDECO CHO CT

TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VN

Số tiền bằng số: 19.791.018 VNĐ

Số tiền bằng chữ: Mười chín triệu bẩy trăm chín mươi mốt nghìn không trăm mười tám đồng

Biểu 06- Giấy báo có

Trang 15

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Biểu 07-Sổ chi tiết tài khoản Phải thu khách hàng

Cuối quý, căn cứ vào số liệu tổng hợp của các sổ chi tiết phải thu khách hàng, kế

toán lập “Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng” (Biểu 08-Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với khách hàng) Trong đó, mỗi khách hàng sẽ được trình bày trên

một dòng Sổ này là căn cứ để đối chiếu với Sổ cái TK 131

Trang 16

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG

Trang 17

Hàng ngày, trên cơ sở các chứng từ trên cùng với việc vào sổ kế toán chi tiếtphải thu khách hàng, kế toán cũng tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung Cuối quý,

căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán lên Sổ cái TK 131 (Biểu 09) Sổ cái TK 131 là

cơ sở để so sánh với số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng” về số

dư đầu kỳ, tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư cuối kỳ

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Biểu 09-Sổ cái tài khoản Phải thu khách hàng

Tuy nhiên, do trong quá trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy Bravo,đơn vị không cập nhật thông tin thời hạn thanh toán trên hoá đơn bán hàng Vì vậy,công tác theo dõi tuổi công nợ phải thu chưa thể thực hiện được, dẫn theo vấn đềquản lý công nợ tại đơn vị còn nhiều hạn chế Và cũng vì lý do này, Công ty chưatrích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Khi phát sinh các khoản nợ không thu hồiđược, kế toán đơn vị phản ánh trực tiếp làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp và

Trang 18

làm lợi nhuận của kỳ đó giảm đột biến Đây cũng là một trong những điểm tồn tại

mà Công ty cần khắc phục trong giai đoạn tới

2.5.Hạch toán giá vốn hàng bán:

Công ty thực hiện tính giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp giá đíchdanh Tại đơn vị không có kho thành phẩm riêng mà thành phẩm sau khi lắp rápxong được lưu ngay tại xưởng sản xuất và như đã trình bày trong phần đặc điểmtiêu thụ của Công ty, do tính chất thành phẩm xuất bán có thời gian lưu kho rất ngắncho nên phương pháp giá đích danh tỏ ra phù hợp và đơn giản hoá công tác kế toángiá vốn hàng bán rất nhiều Khi xuất kho thành phẩm kế toán chỉ cần cập nhật vàomáy thông tin hàng xuất về mã số, số lượng sau đó chọn hình thức giá vốn “thực tếđích danh” đã được khai báo đầu kỳ, máy tính sẽ tự động tính chuyển ra giá vốnthành phẩm xuất bán vào phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: liên

1 giao cho thủ kho giữ để ghi thẻ kho và lưu, liên 2 giao cho phòng kế toán ghi sổ

và lưu, liên 3 giao cho nhân viên bàn giao hàng cho khách hàng

Công ty có danh mục sản phẩm đa dạng với các đặc tính kỹ thuật khác nhau

và giá cả khác nhau Do bán hàng theo dự án cho nên chủng loại thành phẩm trongCông ty mang đặc trưng khác biệt chứa đựng những yêu cầu cá thể của từng đơnhàng Vì thế, các loại thành phẩm của Công ty chỉ được quản lý qua mã mà khôngđược theo dõi chi tiết trên sổ kế toán Do đó, tương ứng với doanh thu tiêu thụ thì

Sổ chi tiết TK 632 không mở cho từng loại thành phẩm mà tập hợp các nghiệp vụtheo trình tự thời gian

Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng thì kế toán lên sổchi tiết giá vốn hàng bán

Trang 19

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

Ngày 01 tháng 03 năm 2007 Có: 155 Số: 003

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Tứ Bộ phận: Phòng dự án

Lý do xuất kho: Xuất hàng bán cho khách hàng theo hoá đơn 9203

Xuất tại kho : Kho Công ty

Trang 20

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Biểu 11-Sổ chi tiết tài khoản Giá vốn hàng bán

Cuối quý, kế toán lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn căn cứ vào các sổ chi

tiết TK 155 (Biểu 12)

Trang 21

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN

Từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2007Kho: Kho thành phẩm (TP)

Trang 22

Đồng thời hàng ngày, từ các chứng từ trên kế toán vào Sổ nhật ký chung đến

cuối quý, kế toán lên Sổ cái TK 632 Số tổng cộng chính là tổng giá vốn hàng bán

trong kỳ

CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Số 58, Ngõ 191, Minh Khai, HBT, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2007

Tài khoản:632-Giá vốn hàng bán

Đ vt:VNĐ

Trang 23

2.6.Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm:

2.6.1.Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Để xác định chính xác kết quả tiêu thụ, kế toán Công ty đã tiến hành tập hợpchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên, kế toán không theo dõitách biệt hai loại chi phí này mà chỉ thu thập và phản ánh thông tin trên TK 642-Chiphí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty là những chiphí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm và những khoản chiphí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả đơn vị Để theo dõi các khoản mụcchi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị kế toán mở chi tiết TK 642 thành

7 tài khoản cấp 2 như sau:

6421- Chi phí nhân viên quản lý

6422- Chi phí vật liệu, thiết bị

mà kế toán đơn vị cần khắc phục

Trang 24

Khi phát sinh các khoản chi phí này tuỳ thuộc vào nội dung của từng khoảnmục chi phí mà kế toán căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để tập hợp và phân bổ chiphí quản lý doanh nghiệp một cách phù hợp.

Khi nhận được hoá đơn GTGT do nhân viên phòng hành chính mua vănphòng phẩm gửi xuống, thủ quỹ tiến hành lập phiếu chi tiền mặt sau đó chuyển hoáđơn GTGT và phiếu chi này cho kế toán để cập nhật chứng từ vào máy tính Phầnmềm kế toán sẽ tự động lên sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp và vào sổ nhật

ký chung

Chứng từ ghi nhận chi phí về tiền lương nhân viên quản lý là bảng phân bổtiền lương, BHXH, BHYT Chứng từ liên quan đến chi phí vật liệu, dụng cụ làphiếu xuất kho, hoá đơn mua vật tư Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao đểcập nhật khoản mục chi phí khấu hao

Đối với các chi phí khác, kế toán tập hợp các chứng từ: Hoá đơn GTGT,phiếu chi, giấy báo Nợ sau đó mở sổ chi tiết chi phí quản lý DN cho các khoảnmục tương ứng Chi phí bảo hành sản phẩm của Công ty là các chi phí liên quan đếnkhắc phục sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng hoặc khi sản phẩm vận hành khôngbình thường mà do lỗi của đơn vị Khi phát sinh chi phí bảo hành, căn cứ vào cácchứng từ đó, kế toán hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm như sau:

Đối với chi phí bảo hành phát sinh khối lượng nhỏ:

Hàng tháng, kế toán phân bổ chi phí bảo hành sản phẩm trả trước vào chi phí quản

lý doanh nghiệp trong kỳ:

Nợ TK 6427

Có TK 242

Ngày đăng: 05/11/2013, 20:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban lãnh đạo công ty TNHH Hệ thống công nghiệp VN (2006), “Bản điều lệ thành lập công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam”, tr 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản điều lệ thànhlập công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Ban lãnh đạo công ty TNHH Hệ thống công nghiệp VN
Năm: 2006
2. Ban lãnh đạo công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam (2007), “Hồ sơ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của công ty TNHH Hệ thống công nghệ VN”, kiểm soát quy trình bán hàng, tr 91-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ quảnlý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của công ty TNHH Hệ thốngcông nghệ VN
Tác giả: Ban lãnh đạo công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam
Năm: 2007
4. PGS.TS: Đặng Thị Loan (2006), “Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, tr. 143-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
5. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2005), “Chuyên khảo về báo cáo tài chính”, tr 290-361.6. www.kiểm toán.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Năm: 2005
7. TS Nguyễn Phương Liên (năm 2006), “Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanhnghiệp nhỏ và vừa
Nhà XB: NXB Tài chính
8. Vụ chế độ kế toán và kiểm toán (năm 2006), “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệpnhỏ và vừa
Nhà XB: NXB Thống kê

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG - Thực trạng công tác tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG (Trang 16)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN - Thực trạng công tác tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w