ạ ả ấ ụ ụ đ ủ Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí của nhà nước được chia thành cáckhoản mục giá thành sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁNCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1 Chi phí sản xuất:
1.1 Khái ni m chi phí s n xu t ệ ả ấ
Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản: Tư liệu lao động (như máy móc, thiết bị…) đốitượng lao động (như nguyên, nhiên liệu…) và lao động của con người Quá trình
sử dụng các yếu tố cơ bản vào sản xuất đồng thời cũng là quá trình hao phí vật chất
và sức lao động cho sản xuất kinh doanh Tương ứng với việc sử dụng tài sản cốđịnh là chi phí khấu hao tài sản cố định; tương ứng với việc sử dụng nguyên vậtliệu là chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu; tương ứng với việc sử dụng lao động làtiền lương, tiền công phải trả và các khoản chi phí liên quan đến người lao động Trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá, tiền tệ thì mọi chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra đều được thể hiện bằng tiền Trong đó, chi phí tiền công là biểu hiệnbằng tiền của hao phí về lao động sống; còn chi phí khấu hao tài sản cố định, chiphí nguyên, nhiên, vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hoá Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và laođộng vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
1.2.1: Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tượnglao động là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vậtliệu thiết bị xây dựng cơ bản… mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sảnxuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải trả chongười lao động trong doanh nghiệp
Trang 2- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số phải trích khấu hao trong kỳđối với tất cả các loại tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ muangoài như tiền điện nước, điện thoại… phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập được báo cáo chi phí sản xuất theoyếu tố chi phí, lập được các dự toán, kế hoạch cung ứng vật tư nhằm đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh tại các khâu trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp được thực hiện đúng tiến độ
1.2.2: Phân lo i chi phí s n xu t theo quan h v i kh i l ạ ả ấ ệ ớ ố ượ ng s n ả
ph m ẩ
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí mà khi khối lượng sản phẩmsản xuất tăng hay giảm thì số tiền chi phí cũng tăng hay giảm theo, còn chi phí chimột sản phẩm thì hầu như không đổi
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà khi khối lượng sản xuấttăng hay giảm thì số tiền chi phí hầu như không đổi nhưng chi phí cho một sảnphẩm thì thay đổi theo chiều ngược lại
Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lập dự toán chi phí,phục vụ cho việc phân tích chi phí và công tác quản trị kế toán
1.2.3: Phân lo i chi phí s n xu t theo m i quan h v i ạ ả ấ ố ẹ ớ đố ượ i t ng ch u ị chi phí.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượngchịu chi phí như sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí Những chi phí này đượchạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Trang 3- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí như nhiều sản phẩm, nhiều địa điểm phát sinh chi phí Các chi phí này đượctập hợp riêng để cuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu chuẩnphân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phương pháptập hợp và phân bố chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn vàhợp lý
1.2.4: Phân lo i chi phí s n xu t theo l nh v c ho t ạ ả ấ ĩ ự ạ độ ng s n xu t kinh ả ấ doanh.
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành ba loại:
- Chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động bất thường
Tiêu chuẩn phân loại này có tác dụng trong việc xác định được các trọngđiểm quản lý hiệu quả trên các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
1.2.5: Phân lo i chi phí s n xu t theo công d ng, m c ích c a chi phí ạ ả ấ ụ ụ đ ủ
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí của nhà nước được chia thành cáckhoản mục giá thành sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp nhằm phục
vụ cho việc xây dựng hệ thống các tài khoản kế toán để tính gía thành sản xuất củasản phẩm, dịch vụ và tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 4Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý củamỗi doanh nghiệp mà chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức thích hợp.
1.3 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để kế toán có thể tậphợp được chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất(CPSX) ở từng doanhnghiệp tuỳ thuộc vào quy mô hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý cũng như quytrình công nghệ sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiệp Song, mục đích cuốicùng của công tác tập hợp chi phí là tính được giá thành sản xuất của sản phẩm Do
đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
-Tập hợp CPSX để tính giá thành của từng nhóm sản phẩm cùng loại
-Tập hợp CPSX để tính giá thành theo từng loại sản phẩm
-Tập hợp CPSX để tính giá thành theo đơn đặt hàng
-Tập hợp CPSX theo từng địa điểm phát sinh chi phí (theo từng phân xưởng,từng tổ, đội sản xuất…
1.4 Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất.
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Đối với những chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếptới một đối tượng tập hợp chi phí thường được tổ chức tập hợp theo phương thứctrực tiếp
Trong trường hợp nguyên liệu, vật liệu (NVL) sử dụng để sản xuất sản phẩm
có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau thì kế toán phải ápdụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức hợp lý Đối với chi phínguyên liệu chính có thể lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí
kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất… với chi phí vật liệu phụ, tiêu chuẩn phân
bổ có thể là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên liệu chính…
Trang 5Việc tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong
kỳ được thực hiện theo công thức:
Trị giá NVL cònlại cuối kỳ chưa sửdụng
-Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK 621 được mở chi tiết theo từngđối tượng tập hợp chi phí và theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết cấu của TK 621 như sau:
Bên nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho hoạt động
sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên có: - Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc
TK 631“Gía thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sảnphẩm, dịch vụ
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trực tiếp sử dụng không hếtđược nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mứcbình thường vào TK 632
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
1.4.1.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1-Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm, căn cứ
vào phiếu xuất kho kế toán tính trị giá thực tế xuất kho, hoặc căn cứ vào trị giánguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ xác định qua kiểm kê để tính giá trị thực tếnguyên liệu, vật liệu xuất dùng, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 6Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Phương pháp kê khai thường xuyên)
Có TK 611 – Mua hàng ( Phương pháp kiểm kê định kỳ)
2- Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngaycho sản xuất sản phẩm, căn cứ vào hóa đơn mua và các chứng từ trả tiền có liênquan, kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp(Gía mua chưa cóthuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ( nếu nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế)
Có TK 111, 112, 331,141…
3- Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngaycho sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp(Gía mua có thuếGTGT)
Có TK 111, 112, 331,141…
4- Cuối tháng nếu có nguyên liệu, vật liệu sử dụng chưa hết nộp trả lại kho vàphế liệu thu hồi nhập kho Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho nguyên liệu, vật liệu
để tính giá thành thực tế nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
5- Cuối tháng tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp thực tế sử dụng cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm,ghi :
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(Phương pháp
kê khai thường xuyên)
Trang 7Hoặc Nợ TK 631 – Gía thành sản xuất (Phương pháp kiểm kê
định kỳ)
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán ( Phần chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp vượt trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
* Theo ph ươ ng pháp kê khai th ườ ng xuyên: (S ơ đồ 1)
Xuất kho NVLTT
đưa vào sản xuất
Kết chuyển chi phí NVLTT trong kỳ
Mua NVLTT đưa vào
sản xuất (*)
NVLTT không sử dụng hết nhập lại kho
TK 133 Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ (**)
TK 411, 331, 336
Nhận cấp phát, vay mượn
NVLTT đưa vào sản xuất
* Theo ph ươ ng pháp ki m kê nh k : ể đị ỳ (s ơ đồ 2)
Kết chuyển vật tư, hàng hoá tồn cuối kỳ
Trang 8(*): ở đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.4.2 K toán t p h p v phân b chi phí nhân công tr c ti p ế ậ ợ à ổ ự ế
Chi phí nhân công trực tiếp:la toàn bộ tiền lương,tiền công,các khoảntríchtheo lương để trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ được tính toán căn cứ vào tỷ lệ theo quy định chung củachế độ tài chính trên số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622: Chi phínhân công trực tiếp Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợpCPSX
Kết cấu TK 622 như sau:
Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh (tiền lương, tiền công
lao động, các khoản trích theo lương quy định…)
Bên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi
phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631“Gía thành sản xuất”
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thườngvào TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
1.4.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1- hàng tháng căn cứ vào chứng từ có liên quan,tính lương và các khoản tríchtheo lương phảI trả cho người lao động trực tiếp
Nợ TK 622 – Chi phi nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động
2- Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phéptheo kế hoặch của công nhân trực tiếp sản xuất, căn cứ vào mức trích trước kế toánghi :
Nợ TK 622 – Chi phi nhân công trực tiếp
Trang 9Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang((Phương pháp
kê khai thường xuyên)
Hoặc Nợ TK 631 – Gía thành sản xuất (Phương pháp kiểm kê
định kỳ)
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán ( Chi phí nhân công vượt mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phi nhân công trực tiếp
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Tiền lương phải trả
Công nhân sản xuất
Kết chuyển chi phí NCTTtrong kỳ (PPKKTX)
Trích trước lương nghỉ phép
Của CN trực tiếp sản xuất
Kết chuyển chi phí NCTTtrong kỳ (PPKKĐK)
TK 338
Các khoản trích theo lương
gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ
1.4.3 K toán t p h p v phân b chi phí s n xu t chung ế ậ ợ à ổ ả ấ
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí,nếu trong doanh nghiệp có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều bộ phận sản xuất thìphải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, bộ
Trang 10phận sản xuất Chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng nào thì kết chuyểnvào giá thành sản phẩm của phân xưởng, bộ phận sản xuất đó Trong trường hợpchi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm thì phải phân bổ chotừng sản phẩm có liên quan theo các tiêu chuẩn sau:
- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
- Phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp
- Phân bổ theo định mức, kế hoạch chi phí sản xuất chung
- Phân bổ theo chi phí nhân công và nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 11Kết cấu của TK 627 – Chi phí sản xuất chung như sau:
- Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
- Bên Có :
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí và kếtchuyển vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc TK 631 – Gía thànhsản xuất
+ Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được kết chuyển vào giávốn hàng bán do mức sản phẩm sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường
1.4.3.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1- tính lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên quản lí phânxưởng:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
2- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương nhânviên phân xưởng, đội sản xuất tính vào chi phí
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384)
3- Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu sử dụng cho quản lý, phục vụ sản xuất
ở phân xưởng, đội sản xuất, kế toán tính ra giá thực tế xuất kho, ghi :
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Trang 124- Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất chungloại phân bổ một lần, kế toán tính ra giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho, ghi :
Nợ TK 672 – Chi phí sản xuất chung (6273)
- Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ, sau khi tính được chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung, kếtoán ghi :
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
- Đối với dịch vụ mua ngoài có giá trị lớn và sử dụng nhiều kỳ như chi phíthuê nhà xưởng sản xuất, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuê ngoài… Căn cứ vào sốphân bổ hoặc trích trước chi phí sản xuất chung trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277)
Trang 13Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Có TK 335 – Chi phí trả trước
7- Căn cứ vào các chứng từ khác có liên quan đến chi phí sản xuất chungnhư phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng, giấy thanh toán tạm ứng, kếtoán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)
Có TK 111, 112, 141
8- Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, căn cứ vàochứng từ có liên quan kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
9- Cuối kỳ tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển vào tàikhoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ kế toán ghi :
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(phương pháp
kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631 – Gía thành sản xuất (phương pháp kê khai thường xuyên)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
10- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giávốn hàng bán do sản phẩm thực tế sản xuất dưới mức công suất bình thường:
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân viên cácở
phân xưởng s n xu tả ấ
Trang 14Chú thích: (**): n v áp d ng tính thu GTGT theo ph ng pháp kh u tr ở đơ ị ụ ế ươ ấ ừ
(*): ở đơ v án ị p d ng tính thu GTGTụ ế theo phương pháp tr c ti p.ự ế
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuấtkhông chỉ đơn thuần là các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung mà CPSX còn phát sinh rất phức tạp
Do đó, doanh nghiệp cần có các biện pháp để tập hợp được đầy đủ chính xác các chiphí khác ngoài các khoản mục trên để đảm bảo giá thành sản phẩm và kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các kỳ kế toán
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và đánh giá sản phẩm dở dang.
1.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất đã tập hợp theo khoản mục chiphí, cuối kỳ cần tổng hợp
toàn bộ chi phí sản xuất để làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoànthành trong kỳ
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp vào bên Nợ TK 154(631) cho từng phân xưởng, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
Trang 15thành đồng thời khoá sổ TK 627 để tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung và kếtchuyển vào TK 154(631) cho từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
1.5.1.1 Tài khoản sử dụng
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
kê toán sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đối với doanh nghiệp có hoạt động thuê ngoài, gia công, cung cấp dịch vụcho bên ngoài hoặc phục vụ cho sản xuất sản phẩm thì chi phí của những hoạt độngnày cũng được tập hợp vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chiphí thực hiện dịch vụ
- Các khoản chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp ,chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ có liênquan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp khoán nộibộ
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ( trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có :
- Gía trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Gía thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
- Gía thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc tiêu thụtrong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính hoặc giá thành sản phẩm xây lắphoàn thành chờ tiêu thụ
- Gía trị vật liệu, công cụ, hàng hoá gia công xong nhập lại kho
Trang 16- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trênmức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giátrị hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phi sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ :
Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được mở chi tiết theotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngànhcông nghiệp có thể mở chi tíêt theo từng phân xưởng sản xuất từng giai đoạn giacông chế biến sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, từng bộ phận sảnphẩm hoặc từng đơn đặt hàng…
1.5.1.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chotừng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi :
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán( Phần chi phí Nguyên vật liệu
trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tậphợp chi phí :
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán( Phần chi phí Nhân công trên
mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tíêp
Trang 173- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng côngsuất bình thường thì cuối kỳ tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chungcho từng đối tượng tập hợp chi phí :
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
4- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì cuối kỳ tính toán,phân bổ chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ tính vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán ( Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
5- Trường hợp có phát sinh các khoản bồi thường vật chất và thu hồi phế liệu
do sản phẩm hỏng không sửa chữa được, căn cứ vào chứng từ có liên quan để ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (trị giá phế liệu thu hồi)
Nợ TK 138 – Phải thu khác ( Số tiền bồi thường phải thu)
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên ( Trừ vào lương)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
6- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài trong kỳ đã kếtchuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tíêp, chi phísản xuất chung sang TK 154, khi xác định những khoản chi phí này không đượctính vào giá thành mà phải tính vào giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
7- Căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của các sản phẩm, lao vụ đã hoànthành trong kỳ nhập kho, hoặc gửi bán và bán trực tiếp không qua kho do bộ phận kếtoán giá thành đã tính để ghi :