CHƯƠNG 2 - MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG - ỨNG DỤNG CHO HỆ THỐNG LÒ HƠI MẠNG NHI ỆT CÔNG NGHIỆP 4 2.2 Sự cần thiết của việc quản lý và kiểm toán năng lượng trong các doanh ng
Trang 1hµ néi
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc Nghµnh : C«ng nghÖ nhiÖt l¹nh
Hµ Néi -2008 HµNéi
2008
Trang 2của PGS.TS Phạm Hoàng Lương
2 Để hoàn thành bản luận văn này tôi chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo đã được ghi trong mục tài liệu tham khảo, không sử dụng tài liệu nào khác mà không liệt kê ở phần tài liệu tham khảo
Học viên
Nguyễn Tiến Cương
Trang 3Bách Khoa Hà Nội, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng sau đại học, sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong Viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Lạnh và
sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi đã hoàn thành nội dung luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng cho
hệ thống lò hơi mạng nhiệt công nghiệp trên địa bàn Hà Nội”
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Phạm Hoàng Lương và sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty giấy Tissue và công ty chế biến thuốc lá Ngân Sơn
Tác giả cũng đã nhận được những ý kiến đóng góp quý báu và sự giúp
đỡ nhiệt tình của TS Nguyễn Xuân Quang, Ths Trần Huy Cấp, Ths Trần Phan Kiên trong quá trình hoàn thành luận văn
Tác giả cũng nhận được sự tạo điều kiện thuận lợi của Bộ môn Kỹ thuật Nhiệt – Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Cuối cùng tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt Lạnh, các đồng nghiệp đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Hà nội, ngày 13 tháng 11 năm 2008
Học viên
Nguyễn Tiến Cương
Trang 4KTNL Kiểm toán năng lượng
TKHQNL Tiết kiệm hiệu quả năng lượng
CHTKNL Cơ hội tiết kiệm năng lượng
Trang 5CHƯƠNG 2 - MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM TOÁN NĂNG
LƯỢNG - ỨNG DỤNG CHO HỆ THỐNG LÒ HƠI MẠNG
NHI ỆT CÔNG NGHIỆP
4
2.2 Sự cần thiết của việc quản lý và kiểm toán năng lượng trong các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
6
2.3 Mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng cho các doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp
7
2.4 Ứng dụng mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng cho hệ
thống lò hơi mạng nhiệt công nghiệp
23
Trang 6NHI ỆT- ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY - THUỐC LÁ
3.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng hệ thống lò hơi mạng nhiệt công
nghiệp ở Việt Nam
57
3.4 Mô hình đánh giá lợi ích kinh tế - môi trường và các giải pháp
TKHQNL cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt công nghiệp
66
3.5 Kiểm toán năng lượng tại một số doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp có sử dụng hệ thống lò hơi mạng nhiệt
Trang 7B ảng 3.1 Bảng tra chiều dày sơ bộ lớp bảo ôn cho đường ống hơi thông
B ảng 3.3 Thống kế lò hơi đang sử dụng tại Việt Nam 62
B ảng 3.4 Những khuyến cáo về cải tiến lò hơi căn cứ vào hiệu suất lò 63
B ảng 3.5 Tổn thất nhiệt do bức xạ từ lò hơi 65
B ảng 3.6 Nhiệt trị và khối lượng riêng của một số nhiên liệu điển
hình
80
B ảng 3.7 Hệ số phát thải cacbon của một số nhiên liệu điển hình 81
bảng 3.8 Hệ số ôxi hoá cacbon khi đốt nhiên liệu 81
B ảng 3.9 Chiều cao hợp lý của nhiên liệu trên ghi cố định 85
B ảng 3.10 Chiều cao hợp lý của lớp nhiên liệu ghi trên xích 86
B ảng 3.11 Tiêu chuẩn độ cứng toàn phần, lượng ôxy, độ kiềm cho nước
lò
88
B ảng 3.12 Tiêu chuẩn chất lượng nước bổ sung để cấp vào lò 89
B ảng 3.13 Thông tin chung về Công ty giấy Tissue Cầu Đuống 95
B ảng 3.14 Bảng danh mục các thiết bị sản xuất 96
B ảng 3.15 Các lò hơi sử dụng trong công ty 98
B ảng 3.16 Các máy bổ trợ cho lò hơi đốt than 98
B ảng 3.17 Tình hình sử dung điện toàn công ty 104
B ảng 3.18 Tình hình sử dụng nhiên liệu và hơi của toàn công ty 106
Trang 8B ảng 3.21 Kết quả phân tích khói thải 109
B ảng 3.22 Kết quả phân tích mẫu than sử dụng trong lò hơi 110
B ảng 3.23 Kết quả phân tích các mẫu tro 110
B ảng 3.24 So sánh hiệu suất của lò hơi 110
B ảng 2.26 Một số thiết bị phụ trong mạng nhiệt 111
B ảng 2.27 Các giải pháp TKNL khả thi được đề xuất 114
B ảng 3.28 Thông tin chung về Xí nghiệp Chế biến Thuốc lá 115
B ảng 3.29 Bảng danh mục các thiết bị sản xuất 116
B ảng 3.30 Các lò hơi sử dụng trong công ty 117
B ảng 3.31 Các máy bổ trợ cho lò hơi đốt than 118
B ảng 3.32Tình hình sử dụng điện, nuớc, than toàn xí nghiệp chế biến
nguyên liệu thuốc lá
122
B ảng 3.33 Đặc tính kỹ thuật của lò hơi 126
B ảng 3.35 Kết quả phân tích mẫu than sử dụng trong lò hơi 127
B ảng 3.36 Kết quả phân tích các mẫu tro 127
B ảng 3.37 So sánh hiệu suất của lò hơi 127
B ảng 3.39 Một số thiết bị phụ trong mạng nhiệt 129
B ảng P1.1Đặc tính kỹ thuật của thiết bị đo công suất 3 pha, 1000A 138
B ảng P1.2Đặc tính kỹ thuật của thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm 140
Trang 9B ảng P2.2 Các chi tiết cần đo đạc kiểm tra cụ thể phục vụ KTCT
trong hệ thống lò hơi mạng nhiệt
149
B ảng P3.2 Tính cân bằng năng lượng cho lò hơi đốt lớp sôi tại công
ty giấy Tissue Cầu Đuống
156
B ảng P3.3 Phân tích chi tiết chi phí lợi nhuận các giải pháp TKNL tại
công ty giấy Tissue Cầu Đuống
158
B ảng P3.4 Tính cân bằng năng lượng cho lò hơi ống lò ống lửa đốt
than tại xí nghiệp sản xuất nguyên liệu thuốc lá công ty cổ phần Ngân
Sơn.
166
B ảng P3.5 Phân tích chi tiết chi phí lợi nhuận các giải pháp TKNL tại
xí nghiệp sản xuất nguyên liệu thuốc lá công ty cổ phần Ngân Sơn
167
Trang 10Hình 2.1 Mô hình quản lý năng lượng trong DN sản xuất công
nghiệp
10
Hình 2.4 Mô hình kiểm toán sơ bộ cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt 32
Hình 2.5 Mô Hình KTNL chi tiết cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt 35
Hình 2.6 Mô hình hoá quá trình cân bằng năng lượng 40
Hình 2.7 Mô hình thực hiện các giải pháp TKNL 47
Hình 3.4 Hệ thống phân phối hơi thường gặp trong công nghiệp 53
Hình 3.5 Trạm van giảm áp thường gặp trong công nghiệp 54
Hình 3.6 Mô hình phân tích kinh tế - kỹ thuật – môi trường của các giải
pháp TKNL
67
Hình 3.7 Thay đổi nồng độ CO2 trong khí quyển địa cầu 77
Hình 3.8 Thay đổi nhiệt độ địa cầu trong giai đoạn từ 1856-1999 78
Hình 3.9 Sơ đồ tổ chức công ty giấy Tissue Cầu Đuống 96
Hình 3.10 Sơ đồ sản xuất gỗ và giấy Tissue 102
Hình 3.11 Sơ đồ đường ống phân phối hơi công ty giấy Cầu Đuống 103
Hình 3.12 Biểu đồ tình hình sử dụng điện tai các khu vực trong nhà
máy
106
Trang 11công ty Cổ phần Ngân Sơn
Hình 3.15 Sơ đồ quy trình công nghệ- chế biến nguyên liệu thuốc lá 120
Hình 3.16 Sơ đồ đường ống phân phối hơi 121
Hình 3.20 Biểu đồ sử dụng điện cho hệ thống lò hơi 125
Hình P1.1 Mô tả thiết bị phân tích công suất 3- pha, 1000A. 138
Hình P3.1 Cấu trúc tổng thể lò hơi tầng sôi đốt than 174
Hình P3.2 Cấu trúc buồng lửa lò hơi tầng sôi đốt than 175
Hình P3.3 Mặt bằng tổng thể lò hơi tầng sôi đốt than 176
Hình P3.4 Mặt bằng bố trí hệ thống dây chuyền sản xuất thuốc lá 177
Hình P3.5 Mặt bằng bố trí lò hơi ống lò ống lửa đốt than 178
Hình P3.6 Cấu trúc tổng thể lò hơi ống lò ống lửa đốt than 179
Hình P3.7 Cấu trúc buồng lửa lò hơi ống lò ống lửa đốt than 180
Trang 12C HƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề
+ Vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đang là vấn đề bức thiết với hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam với trình độ công nghệ còn lạc hậu, thiết bị sử dụng trong sản xuất công nghiệp còn nhiều bất cập, hiệu suất thấp, tiêu tốn nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường Lò hơi và mạng nhiệt được sử dụng khá rộng rãi trong các nhà máy sản xuất công nghiệp, hệ thống này tiêu tốn khá nhiều năng lượng phục vụ cho sản xuất công nghiệp
+ Hiện trạng sử dụng lò hơi và mạng nhiệt trong các doanh nghiệp cho thấy: hiệu suất sử dụng năng lương của hệ thống còn thấp và gây ô nhiễm môi trường xung quanh
1.1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Việc nhận dạng và đề xuất thực hiện các giải pháp tiết kiệm hiệu quả năng lượng trong lò hơi – mạng nhiệt công nghiệp sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong thời gian tới
1.1.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
+ Trên thế giới: Việc thực hiện xây dựng mô hình quản lý và kiểm toán
năng lượng đã được tiến hành từ rất lâu và rông khắp trong mọi lĩnh vực của đời sống và sản xuất, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nó đã trở thành tiêu trí để đánh giá cho các tổ chức và doanh nghiệp Một số nước
đã có luật tiết kiệm năng lượng như: Thái Lan, Singapore…, và có cơ quan kiểm toán năng lượng cho các doanh nghiệp sản xuất
+ Trong nước: Khái niệm mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng còn
khá mới mẻ với các nhà quản lý các doanh nghiệp cũng như những người trực tiếp vận hành các hệ thống máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất Về phía
Trang 13quản lý nhà nước, việc sử dụng năng lượng và hiệu quả chỉ dừng ở mức độ ở tuyên truyền và kêu gọi chứ chưa có tiêu trí và chế tài xử lý Hiện nay, bộ Công Thương đang phối hợp với trường đại học Bách Khoa Hà Nội chủ trì xây dựng đề án “ Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, và trong tương lai chúng ta sẽ có luật sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả, đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tiến hành xây dựng
mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng cho các cơ quan, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
+ Đánh giá được thực trạng, những ưu khuyết điểm và tồn tại trong việc sử dụng năng lượng cho các hệ thống lò hơi và mạng nhiệt đang sử dụng trong doanh nghiệp hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong hệ thống lò hơi mạng nhiệt, xây dựng
mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng cho hệ thống lò hơi và mạng nhiệt công nghiệp
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý năng lượng và kiểm toán năng lượng trong công nghiệp - Ứng dụng cho hệ thống lò hơi - mạng nhiệt công nghiệp
+ Nghiên cứu hoàn thiện mô hình đánh giá kinh tế - môi trường và các giải pháp tiết kiệm hiệu quả năng lượng trong hệ thống lò hơi – mạng nhiệt công nghiệp
+ Khảo sát, kiểm toán năng lượng tại một vài cơ sở sản xuất công nghiệp + Xây dựng kế hoạch thực hiện, theo dõi và xác nhận các giải pháp tiết kiệm hiệu quả năng lượng đã được đề xuất
1.2.3 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Trang 14+ Ứng dụng vào các đơn vị sản xuất có sử dụng hệ thống lò hơi và mạng nhiệt + Thiết lập các định mức, tiêu chí kinh tế kỹ thuật về tiêu thụ năng lượng cho hệ thống lò hơi và mạng nhiệt, giúp cho người vận hành theo dõi, kiểm soát và đánh giá được tình trạng hoạt động của hệ thống, đồng thời giúp các nhà quản lý doanh nghiệp kiểm soát, điều hành, xây dựng kế hoạch và mục tiêu sử dụng năng lượng của doanh nghiệp
+ Hỗ trợ các hệ thống quản lý chất lượng khác như ISO14001, quản lý chất lượng toàn bộ (TQM)
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lý thuyết, cập nhật thông tin
đề xuất cho các hướng nghiên cứu tiếp theo được trình bày trong chương 4
Trang 15CH ƯƠNG 2 - MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG - ỨNG DỤNG CHO HỆ THỐNG LÒ HƠI MẠNG NHIỆT CÔNG NGHI ỆP
2.1 CÁC KHÁI NI ỆM
2.1.1 Khái ni ệm quản lý năng lượng [1]
Quản lý năng lượng là một hoạt động có tổ chức, được thiết kế theo một cấu trúc hợp lý nhằm hướng tới việc sử dụng năng lượng hiệu quả hơn mà không làm giảm năng suất lao động hoặc ảnh hưởng đến các tiêu chí môi trường và an toàn lao động Nguyên tắc mấu chốt của công tác quản lý năng lượng là hiệu quả kinh tế: sử dụng năng lượng hiệu quả chỉ có thể được thực hiện trong giới hạn khi các hoạt động này được đánh giá theo góc độ thương phẩm và tài chính thông thường, giống như bất kỳ một hoạt động đầu tư nào Quản lý năng lượng do vậy đòi hỏi phải được đánh giá khả thi về cả kỹ thuật lẫn kinh tế
Việc xác định chính xác và thực hiện thành công một chương trình quản
lý năng lượng trong công nghiệp đòi hỏi phải có một khuôn khổ hợp lý để nhận dạng và đánh giá các cơ hội tiết kiệm năng lượng Năng lượng sẽ không thể được tiết kiệm chừng nào ta chưa biết năng lượng được sử dụng ở đâu và được sử dụng như thế nào, ở tại khâu nào và vào thời điểm nào hiệu suất năng lượng có thể được cải thiện Trong hầu hết các trường hợp, việc xác lập khuôn khổ này đòi hỏi phải tiến hành công tác điều tra đầy đủ và chi tiết các nguồn
sử dụng và tổn hao năng lượng Việc điều tra thăm dò này thường được hiểu
là hoạt động kiểm toán năng lượng Tuy nhiên, việc thực hiện kiểm toán năng lượng một cách đơn phương không thể được xem là một chương trình tiết kiệm năng lượng Một loạt các điều kiện khác phải được thỏa mãn Đầu tiên, cần phải có ý thức, nhu cầu và mong muốn tiết kiệm năng lượng Sau đó, các
Trang 16đề xuất, dự án TKHQNL khả thi cần phải được đánh giá tuân theo các chỉ dẫn tài chính của công ty Tiếp theo là hoạt động cấp vốn cho việc thực hiện các
dự án TKHQNL Và cuối cùng, cần phải có sự cam kết của các cấp quản lý nhà máy và nhân viên về việc tiếp tục thực hiện các cố gắng sử dụng năng lượng hiệu quả khi các dự án kết thúc, bởi vì lợi nhuận kinh tế từ các dự án này có thể sẽ suy giảm rất nhanh chóng nếu công tác quản lý và vận hành thiết bị hợp lý không được duy trì liên tục
Do vậy, cần phải được xác định ngay từ đầu ý nghĩa của công tác quản lý năng lượng trong công nghiệp Mục đích của hoạt động này là nhằm giảm thiểu lượng năng lượng tiêu thụ trong quá trình sản xuất một số lượng sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ đặc biệt được ấn định từ đầu Tiết kiệm năng lượng không có nghĩa là giảm lượng sản phẩm tại đầu ra của một quá trình sản xuất hoặc cắt bỏ những dịch vụ cung cấp trước đó: nó có nghĩa là sử dụng các nguồn năng lượng sẵn có một cách hiệu quả hơn
2.1.2 Định nghĩa kiểm toán năng lượng [1]
Mỗi người có một nhận thức và khái niệm khác nhau về kiểm toán năng lượng Nhiều quyển sách và bài báo được viết về vấn đề này, những định nghĩa dưới đây về kiểm toán năng lượng được xem là những mô tả tốt nhất về kiểm toán năng lượng là gì:
- Kiểm toán năng lượng là việc xác định tất cả các dòng năng lượng trong một hộ tiêu thụ và xác định số lượng năng lượng được sử dụng theo những chức năng riêng rẽ
- Kiểm toán năng lượng tương tự một bảng kê cuối cùng của hệ thống kết toán được báo cáo định kỳ Một chuỗi đầu vào bao gồm số lượng của mọi dạng năng lượng được tiêu thụ trong một chu kỳ đặc trưng và chuỗi thứ hai liệt kê năng lượng được sử dụng như thế nào
Trang 17- Định nghĩa tổng quát của kiểm toán năng lượng là:
+ Kiểm toán năng lượng là một hoạt động nhằm xác định một hộ tiêu thụ
sử dụng năng lượng ở đâu, với số lượng bao nhiêu và xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng
2.2 S Ự CẦN THIẾT CỦA VIỆC QUẢN LÝ VÀ KIỂM TOÁN NĂNG
L ƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Mặc dù một số cơ sở tiêu thụ năng lượng nhận thức được sự cần thiết sử dụng năng lượng một cách hiệu quả trong các hoạt động của mình để duy trì sản xuất và tính cạnh tranh trên thị trường, nhưng đa số họ không biết họ đã
sử dụng mặt hàng hiếm hoi này đã thực sự hợp lý chưa Một trong những lý
do là không có khả năng theo dõi các kết toán năng lượng một cách đúng đắn
do, trong nhiều trường hợp, năng lượng không có một vị trí thoả đáng trong các báo cáo tài chính của công ty Thông thường, năng lượng được gộp chung với các mục chi phí khác như tổng chi phí hay các phí tổn linh tinh Hơn nữa, các hoá đơn năng lượng có thể được giữ hoặc ghi lại với mục đích kết toán
mà không được phân tích hay ít nhất so sánh với mức hoạt động đã đạt được Nhiều công ty không thể tiến hành kiểm toán năng lượng Vấn đề này thường thấy ở các cơ sở thương mại Các sơ sở này thường không có một nhân viên kỹ thuật để có thể tìm kiếm và đánh giá thường xuyên về vấn đề năng lượng của công ty Không như hầu hết các xí nghiệp công nghiệp có riêng một đội ngũ kỹ thuật hay công nghệ, hầu hết các sơ sở dịch vụ không hề
có
Một nhân viên kỹ thuật, có thể được đào tạo để thực hiện kiểm toán năng lượng trong công ty, là rất cần thiết để đạt được các mục tiêu quản lý năng lượng Như một phần của chương trình quản lý năng lượng ở mức độ công ty, các cơ sở tiêu thụ năng lượng phải duy trì một đội ngũ kỹ thuật được đào tạo
Trang 18tốt và có năng lực để thực hiện các hoạt động quản lý năng lượng, chẳng hạn như KTNL
Hiện nay, chỉ những công ty lớn, có nhận thức tốt về năng lượng hoặc được yêu cầu bởi các công ty chủ quản từ Châu Âu hay Hoa Kỳ, là có khả năng tiến hành kiểm toán năng lượng Họ có các dụng cụ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ này Mặt khác, vẫn có những công ty không biết kiểm toán năng lượng là gì và lợi nhuận họ có thể nhận được từ nó Đó là những công ty không có nhận thức rõ về năng lượng hoặc do việc quản lý đơn giản hoặc chi phí năng lượng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong chi phí vận hành Cũng có những công ty có ý thức về năng lượng và nhận thức được việc kiểm toán năng lượng là rất cần thiết, và những lợi ích mà KTNL đem lại đó là giảm chi phí năng lượng, dẫn đến chi phí sản xuất giảm, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng hoá Hơn nữa, giảm tiêu thụ năng lượng cũng đồng nghĩa với giảm phát thải ra môi trường đảm bảo phát triển bền vững hơn, nhưng họ lại
bị ràng buộc bởi các nguồn lực (nhân lực, kỹ thuật và tài chính)
2.3 MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Nhiều tác giả và các tổ chức đã đưa ra các mô hình QLNL khác nhau để phục vụ cho công tác quản lý năng lượng, điển hình là mô hình quản lý năng lượng toàn bộ [1] của PGS Phạm Hoàng Lương đây là mô hình tổng quát cho nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp có những đặc trưng riêng, chi phí năng lượng chiếm tỷ trọng lớn vì vậy các đơn vị này cần phải xây dựng mô hình phù hợp hơn và cần có cán bộ chyên trách làm công tác quản lý và kiểm toán nội bộ
Trang 19Qua thực tế khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thì thực trạng chung là hầu hết các doanh nghiệp này đều chưa thực sư quan tâm hoặc xem nhẹ vấn đề quản lý năng lượng cụ thể:
- Về phía lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp đa số chưa nhận thức một cách sâu sắc về vai trò và tâm quan trọng của việc quản lý năng lượng với doanh nghiệp Hầu hết, các đơn vị này chưa có một bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý, kiểm toán, tư vấn giám sát và tham mưu cho lãnh đạo về việc sử dụng năng lượng trong công ty Ở một số doanh nghiệp thì có chăng một cán bộ phòng kĩ thuật làm nhiệm vụ kiêm nhiệm phụ trách về theo dõi sử dụng năng lượng trong công ty Vì vậy, mối liên hệ giữa các bộ phận, các phòng ban, các hộ tiêu thụ chưa chặt chẽ, không đồng nhất, các giải pháp chưa thật sự hiệu quả, hiệu lực của các giải pháp chưa cao, chưa được thực hiện một cách nghiêm túc và triệt để, cho nên vấn đề sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp này gặp nhiều khó khăn và hạn chế, hiệu quả thấp
- Về phía người sử dụng và vận hành thiết bị còn rất hạn chế họ chưa hiểu biết một cách sâu sắc về thiết bị mà mình đang vận hành, thậm chí còn
có những người hiểu một cách thô sơ tiết kiệm là khi nào dùng thì bật mà khi không dùng là tắt mà họ không biết đến những điều còn ảnh hưởng lớn hơn
đó là tình trạng thiết bị, đặc tính vận hành, đặc tính thiết bị, và mối quan hệ giữa các thông số vận hành
Hiện tại, chúng ta đang vận hành theo cơ chế thị trường nên các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đứng trước sự cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt Hơn thế, các nguồn tài nguyên về năng lượng đang ngày càng khan hiếm
và cạn kiệt, giá năng lượng không ngừng tăng dẫn đến các doanh nghiệp phải coi vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề sống còn
Qua thực tế khảo sát tại một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thì hầu hết các doanh nghiệp này đang sử dụng một trong hai mô hình quản lý
Trang 20phổ biến trong các doanh nghiệp Việt Nam đó là mô hình quản lý kiểu chức năng và trực tuyến chức năng [8] Dựa trên cơ cấu quản lý của doanh nghiệp tác giả luận văn đưa ra mô hình quản lý năng lượng phù hợp với mô hình quản lý của các doanh nghiệp sản xuất đang vận hành (Hình 2.1 Mô hình
quản lý năng lượng)
Các quy định, luật, nhận thức về TKNL: Các quy định, luật là các giàng
buộc pháp lí từ phía cơ quan quản lý nhà nước tác động vào doanh nghiệp, cùng với nhận thức về tiết kiệm năng lượng (TKNL) của ban lãnh đạo các doanh nghiệp Hướng tới mục tiêu chung là việc sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hiệu quả và bền vững, giảm chi phí sản xuất tăng sức cạnh tranh, chủ động được các nguồn nhiên liệu, giảm phát thải và bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
Ban Lãn h Đạo DN: Là cơ quan chịu trách nhiệm về mặt pháp lí trước cơ
quan nhà nước và là cơ quan thực hiện các cam kết về sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng (TKHQNL) Cơ quan này cũng là nơi chủ trì việc xem xét, xét duyệt các đề xuất, các báo cáo kiểm toán năng lượng và phê duyệt các giải pháp TKNL không chi phí hoặc chi phí thấp, các dự án nâng cấp, cải tạo, phương án huy động vốn mua sắm thiết bị, cho các dự án TKNL có chi phí đầu tư lớn
Trang 21Hỡnh 2.1 Mụ hỡnh quản lý năng lượng trong DN sản xuất cụng nghiệp
Ban Lãnh
Đạo DN
Chính Sách NL của DN
Phát động các chiến dịch đào tạo, tập huấn nâng cao nhân thức, khuyến khích
Các tổ SX
&tổ SCVH Thiết bị
Trung tâm /Ban QLNL
KTNL chi tiết - định
Nghiên cứu, khả thi và tiền khả thi cho các giải pháp có chi phí đầu tư lớn đã được duyệt
Báo cáo KTNL
Theo dõi, giám sát việc thực hiện các giải pháp TKNL
Hội đồng tư vấn sử dụng TKHQNL
Thực hiện các giải pháp TKNL theo kế hoạch đã
được duyệt
XD chương trình hành động chi tiết, cụ thể cho từng giải pháp TKNL có quy mô và chi phí đầu tư lớn đã được duyệt
Đánh giá kết
quả việc thực
hiện các giải
pháp TKNL
Trang 22Hội đồng tư vấn TKHQNL:
- Cơ cấu: Bao gồm các thành viên trong hội đồng KTNL, trung tâm/ ban quản
lý năng lượng (QLNL) của công ty, các chuyên gia kiểm toán của các công ty trong hoặc ngoài nước, hay các trung tâm kiểm toán độc lập
- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Cùng với ban giám đốc xem xét các đề xuất trong việc thực hiện các giải pháp TKNL, các báo cáo kiểm toán năng lượng, đồng thời tham vấn các quy định, luật TKNL để giúp Ban giám đốc đề ra các chính sách sử dụng năng lượng trong công ty cho phù hợp
+ Là cơ quan tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt các chuẩn mới, các dự án nâng cấp, cải tạo, mua sắm thiết bị cho các dự án TKNL có chi phí đầu tư lớn
Chính Sách NL của DN:
- Là nhóm các vấn đề, giải pháp, chiến lược, chương trình hành động TKNL,
kế hoạch thực hiện và kế hoạch sử dụng năng lượng của công ty được duyệt bởi Ban Lãnh Đạo DN, trên cơ sở tham vấn các ý kiến đóng góp của Hội đồng tư vấn TKHQNL và các nghiên cứu, đề xuất, báo cáo KTNL, các đề án của Trung tâm/ ban QLNL, kết hợp với các quy định, luật thực hành tiết kiệm năng lượng (TKNL) của nhà nước ban hành, và các yếu tố về hoàn cảnh lịch
sử, địa lí, con người, kinh tế môi trường…
Trang 23tạo con người trong vấn đề nâng cao năng lực quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
+ Phòng kế hoạch đầu tư: Giúp việc cho ban giám đốc trong vấn đề lập
kế hoạch, tiến độ cho các công việc mà Trung tâm/ ban QLNL và các phòng chức năng khác đề xuất đã được Ban giám đốc duyệt, như tiến độ
kế hoạch của các giải pháp không chi phí hoặc chi phí thấp, tiến độ kế hoạch cho từng giai đoạn, từng hạng mục trong các dự án thực hiện các giải pháp TKNL có chi phí đầu tư lớn Chịu trách nhiệm cung ứng năng lượng phục vụ sản xuất, trực tiếp xây dựng, mua sắm vật tư trang thiết bị phục vụ cho các dự án, các giải pháp TKNL theo kế hoạch đã được duyệt
+ Phòng kĩ thuật: Giúp việc và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc trong các vấn đề về máy móc thiết bị, quản lý công nghệ và quy trình sản xuất, quản lý các tổ vận hành, sửa chữa và bảo trì thiết bị Chủ trì tiến hành các giải pháp TKNL đã được duyệt, các công việc sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp hệ thống, lắp đặt vận hành và chạy thử
+ Phòng sản xuất: Giúp việc cho Ban giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất đã được duyệt, quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý trực tiếp các tổ sản xuất, phân bố ca kíp, tổ chức cơ cấu cho các tổ sản xuất hợp lí giảm thiểu phụ tải đỉnh cho hệ thống
+ Phòng tổ chức hành chính: Giúp việc cho Ban giám đốc trong việc đề xuất, xây dựng chiến lược nguồn nhân lực và đào tạo đội ngũ cán bộ QLNL, thực hiện biện pháp khuyến khích, khen thưởng, thi đua các cá nhân và tập thể trong công ty trong vấn đề sử dụng TKHQNL
Các phân xưởng sản xuất , tổ SX & tổ sửa chữa vận hành thiết bị:
- Cơ cấu: Bao gồm các phân xưởng sản xuất, tổ cơ điện, tổ sản xuất, tổ máy lạnh & thiết bị nhiệt, tổ khác (tuỳ thuộc vào đặc thù của từng doanh nghiệp)
Trang 24- Chức năng:
+ Tổ cơ điện: quản lý, vận hành và sửa chữa các máy móc thiết bị cơ khí, máy biến áp, máy phát điện, hệ thống đường dây và thiết bị điện, hệ thống chiếu sáng, thiết bị máy văn phòng trực thuộc phòng cơ điện hoặc phòng kỹ thuật
+ Phân xưởng sản xuất, Tổ sản xuất: trực tiếp sản xuất vận hành và quản
lý dây chuyền sản xuất trực thuộc phòng sản xuất
+ Tổ máy lạnh và thiết bị nhiệt: quản lý, vận hành hệ thống máy bơm, hệ thống khí nén, hệ thống lạnh, hệ thống lò hơi, mạng nhiệt trực thuộc phòng cơ điện hoặc phòng kỹ thuật
Trung tâm/ ban QLNL:
- Cơ cấu: bao gồm Giám đốc trung tâm/ trưởng ban QLNL, thư ký và các kiểm toán viên
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Giúp việc cho Ban giám đốc trong lĩnh vực năng lượng bao gồn quản lý, kiểm soát mức độ tiêu thụ năng lượng: chủ trì và phối hợp với các phòng ban trong đơn vị thực hiện các chiến dịch nâng cao nhận thức việc TKNL trong doanh nghiệp, kiểm toán năng lượng nội bộ trong doanh nghiệp, nhân dạng, phân tích cơ hội TKNL, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp TKNL, lập báo cáo KTNL, đề xuất các chuẩn mới
+ Chủ trì và phối hợp với các phòng chức năng của doanh nghiệp xây dựng chương trình hành động chi tiết, cụ thể cho từng giải pháp TKNL đã được duyệt Giám sát, đôn đốc việc thực hiện các đề xuất, các giải pháp đã được duyệt theo kế hoạch, cùng các phòng ban khác nghiệm thu các hạng mục, công việc liên quan đến năng lượng đồng thời đánh giá kết quả các hạng mục, công việc này
KTNL sơ bộ - thường xuyên:
Trang 25- Là công việc thường xuyên của Trung tâm/ ban QLNL Thư ký giúp việc sẽ
có trách nhiệm nhận và tập hợp các thông tin từ ban giám đốc và các phòng ban chức năng liên quan dưới dạng công văn giấy tờ về kế hoạch và tình hình sản xuất, hoặc các loại hoá đơn chứng từ liên quan đến vấn đề thiết bị và năng lượng phục vụ sản xuất Sau đó, các thông tin này sẽ được chuyển cho các cán
bộ kiểm toán của trung tâm/ ban QLNL xem xét, phân tích, khảo sát, kiểm tra,
so sánh với các thông tin, dữ liệu gần nhất trước đây Nếu thấy có sự bất bình thường trong việc sử dụng năng lượng thì đưa ra dự báo, khoanh vùng các hộ tiêu thụ, các khu vực sử dụng năng lượng bất thường Sau đó, các kiểm toán viên của trung tâm/ ban QLNL cùng cán bộ kỹ thuật sẽ xuống đo đạc xác minh và kiểm tra các thông số vận hành thử tại các hộ tiêu thụ năng lượng đó
để phân tích và xác định nguyên nhân của sự bất thường đó Từ đó, đề xuất các giải pháp TKNL không chi phí hoặc chi phí thấp, đồng thời hỗ trợ cho việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp TKNL chi phí đầu tư lớn
- Theo dõi và giám sát thường xuyên việc thực hiện các giải pháp TKNL đã được duyệt hay đơn thuần là việc theo dõi giám sát việc bảo dưỡng sửa chữa, thay thế thường xuyên các thiết bị sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp Quy trình tiến hành theo sơ đồ (hình 2.2 mô hình kiểm toán sơ bộ - thường xuyên)
Trang 26Hỡnh 2.2 Mụ hỡnh KTNL s ơ bộ
KTNL chi tiết - định kỳ:
- Là cụng việc được tiến hành định kỳ 6 đến 12 thỏng một lần trong toàn
bộ cụng ty Cụng việc kiểm toỏn được tiến hành theo cỏc bước như trong sơ đồ hỡnh 2.3
Trung tâm /Ban QLNL
Thông tin từ Ban
Giám Đốc
Thông tin từ các phòng chức năng
Thông tin từ các hộ tiêu thụ, tổ vận hành
Tập hợp, so sánh dữ liệu, phân tích, khảo sát và kiểm tra TB
Khoanh vùng các hộ, khu vực tiêu thụ năng lượng bất thường
Soạn thảo, trình bày báo cáo KTNL sơ bộ - thường xuyên
Phỏng vấn tổ vận hành, cùng với tổ vận hành tiến hành vận hành kiểm tra, đo đạc
Giải bài toán kinh tế kĩ thuật giữa các phương
án và phân tích vấn đề tài chính của DN, xây dựng phương án thực hiện tổng thể
Trang 27Hỡnh 2.3 Mụ hỡnh KTNL chi tiết
Lập kế hoạch
cho đợt kiểm
toán
Tập hợp tài liệu, và kết quả các đợt kiểm toán nội bộ - thường xuyên
Thành lập đội KT/ hội đồng
KT
Thiết kế và phân phát câu hỏi cho các đơn vị
Xử lí số liệu, thiết lập các biểu đồ TTNL, nhận dạng các khu vực cần
KTCT
Phân tích cặn kẽ mọi
khía cạnh năng lượng Tiến hành đo đạc kiểm tra cụ thể
Cân bằng NL chi tiết, xây dựng các
đường cơ sở
Nhận dạng CHTKNL, đề xuất các giải pháp TKNL và
XD các phương án cho từng giải pháp
Giải bài toán kinh tế kĩ thuật giữa các phương án và
phân tích vấn đề tài chính của DN
Đề xuất giải pháp TKNL tối ưu, xây dựng phương án và kế hoạch thực hiện
Soạn thảo báo
Kiểm tra tình trạng hiện tại của các thiết bị trong NM
Tình trạng TB trong quá khứ
và thiết kế ban
đầu trong NM
Trang 28- Bước 1: Trung tâm/ ban QLNL tiến hành các công việc sau:
+ Lập kế hoạch cho đợt kiểm toán: bao gồm mục tiêu dự kiến của đợt kiểm toán, tiến độ và trình tự thực hiện, thành phần, cơ cấu đội kiểm toán, vật tư trang thiết bị cần thiết phục vụ cho đợt kiểm toán
+ Thu thập dữ liệu/ thông tin từ các phòng ban chức năng, các phân xưởng, các tổ vận hành và dữ liệu từ các đợt kiểm toán sơ bộ - thường xuyên: Bao gồm các hoá đơn về năng lượng, các bảng kế hoạch tiến độ sản xuất, sản lượng/ sản phẩm xuất xưởng, thực trạng và số lượng trang thiết
bị sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp, các sơ đồ, bản vẽ và quy trình sản xuất của nhà máy Thu thập dữ liệu về các chi phí cho việc tiến hành các biện pháp TKNL đã thực hiện theo kế hoạch và thực tế, danh sách nhân sự và người đứng đầu tại các đơn vị trong doanh nghiệp
+ Thiết kế và phân phát các câu hỏi đến các đơn vị: Tương ứng với từng phòng ban, từng hộ tiêu thụ năng lượng, từng thiết bị sử dụng năng lượng đặc thù mà thiết kế, phân phát các bảng câu hỏi sao cho phù hợp
+ Chuẩn định thiết bị đo: đây là một công tác chuẩn bị khá quan trọng nó ảnh hưởng rất lớn tới sự thành công của đợt kiểm toán, nếu muốn kiểm tra
đo kiểm thông số của thiết bị thì trước tiên thiết bị đo phải chính xác
+ Thành lập đội kiểm toán/ hội đồng kiểm toán: là công việc sắp xếp nhân
sự cho đợt kiểm toán, công việc kiểm toán đòi hỏi phải có chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm đồng thời cũng cần được đánh giá một cách khách quan đảm bảo độ tin cậy và tính minh bạch của KTNL vì vậy đội kiểm toán/ hội đồng kiểm toán nên có cơ cấu cụ thể như sau:
• Chủ tịch/ đội trưởng là Giám Đốc hay Phó Giám Đốc phụ trách kỹ thuật (đã được đào tạo lớp KTNL và có chứng chỉ kiểm toán viên)
• Phó chủ tịch/ đội phó là trưởng ban QLNL hoặc một cán bộ của một đơn vị có chức năng kiểm toán độc lập
Trang 29• Các kiểm toán viên là thành viên của trung tâm/ ban QLNL và đại diện của các phòng chức năng, một vài cán bộ các tổ vận hành sửa chữa, hoặc các kiểm toán viên của các đơn vị có chức năng kiểm toán độc lập
• Thư ký là do đội/ hội đồng kiểm toán bầu hoặc chỉ định hoặc thư ký của trung tâm/ ban QLNL
- Bước 2: Đội/ hội đồng kiểm toán sau khi được thành lập sẽ tiến hành các công việc khảo sát sơ bộ:
+ Quan sát hoạt động của nhà máy, lấy số liệu từ các hộ tiêu thụ năng lượng:
• Tiến hành khảo sát nhanh trong toàn nhà máy để nắm được toàn bộ quy trình hoạt động và vận hành của nhà máy, nắm số lượng các hộ tiêu thụ năng lượng
• Thu thập số liệu cơ bản về sản xuất và tiêu thụ năng lượng từ các phòng ban chức năng tính từ lần kiểm toán trước như: kế hoạch sản xuất, số lượng sản phẩm đầu ra chính, các sản phẩm phụ, các phế phẩm, bảng kê và phân bổ các nguồn lực và vật lực tham gia sản xuất có sử dụng năng lượng, các hoá đơn tiêu thụ năng lượng tương ứng
• Thu thập số liệu từ các bảng ghi chép hoặc sổ tay vận hành của các
hộ tiêu thụ năng lượng trong nhà máy
+ Phỏng vấn cán bộ quản lý, cán bộ vận hành:
• Phỏng vấn quy trình quản lý và sử dụng của từng thiết bị cụ thể đã phù hợp với tình trạng thiết bị chưa, năng lượng mà họ đã sử dụng hiệu quả đến đâu, tiềm năng TKNL còn nhiều hay ít
• Kiểm tra nhận thức và hiểu biết về TKNL đối với thiết bị mà họ đang quản lý và vận hành như: nguồn năng lượng, đặc tính thiết bị,
Trang 30đặc tính vận hành, và sự liên quan giữa các thông số làm việc
• Lắng nghe sự phản hồi về các giải pháp TKNL đã và đang thực hiện, đồng thời ghi nhận các ý kiến đóng góp về các giải pháp TKNL mới từ bộ phận này để cân nhắc các giải pháp TKNL mới và kịp thời điều chỉnh các giải pháp đã và đang thực hiện
+ Kiểm tra tình trạng hiện tại của các thiết bị trong nhà máy:
• Quan sát hiện trạng tĩnh của máy móc thiết bị về: kết cấu, các thiết
bị chính trong kết cấu, các thiết bị phụ trong kết cấu, các thiết bị điều khiển, hiển thị, giám sát, cảnh báo…
• Tiến hành vận hành thử để quan sát sự vận hành của thiết bị, và sự hoạt động của các thiết bị đo, thiết bị điều khiển, hiển thị…
• Quan sát sự tiêu thụ năng lượng của các thiết bị trong đơn vị
+ Lấy thông tin về tình trạng thiết bị trong quá khứ và thiết kế ban đầu
• Thu thập thông tin về tình trạng thiết bị trong quá khứ trong các lần gần đây và thiết kế ban đầu về: kết cấu, nguyên lý cấu tạo và vận hành, các thiết bị chính, thiết bị phụ, các thiết bị điều khiển, hiển thị, giám sát, cảnh báo
• Thu thập thông tin về các thông số kĩ thuật, thông số vận hành, các chỉ số tiêu thụ năng lượng trong quá khứ và theo thiết kế ban đầu
• Thu thập số liệu và các kết quả của các đợt KTNL sơ bộ – thường xuyên
- Bước 3: Sau khi hoàn thành bước 2 Hội đồng/ đội kiểm toán tiến hành xử lý thông tin số liệu thu thập được, thiết lập các biểu đồ TTNL, nhận dạng các khu vực cần kiểm toán chi tiết (KTCT)
- Bước 4: Sau khi xác định được các hộ tiêu thụ, các khu vực sử dụng năng lượng cần KTCT thì tiến hành phân tích chi tiết các thông tin, dữ liệu liên quan đến sử dụng năng lượng của các khu vực/ hộ tiêu thụ đó, đo đạc kiểm tra
Trang 31các thông số liên quan đến từng chi tiết/ bộ phận trong thiết bị có liên quan đến hiệu quả sử dụng năng lượng, vận hành và thay đổi các chế độ vận hành đồng thời đo đạc cụ thể các thông số vận hành của từng chi tiết/ từng bộ phận
sử dụng năng lượng trong tổng thể hệ thống thiết bị ứng với từng chế độ vận hành đó
- Bước 5: Thiết lập các phương trình cân bằng năng lượng, tính toán hiệu suất từng bộ phận sử dụng năng lượng, hiệu suất tổng thể của thiết bị hay hệ thống thiết bị
- Bước 6: Nhận dạng các cơ hội tiết kiệm năng lượng (CHTKNL) và đề xuất các giải pháp TKNL
+ Nhận dạng và đề xuất các giải pháp TKNL không chi phí: do các thủ tục quản lý, quy trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡng chưa hợp lý cần được cải thiện
+ Nhận dạng và đề xuất các giải pháp TKNL chi phí nhỏ: xác định một vài
bộ phận của thiết bị hoạt động chưa ổn định và hiệu quả cần tiến hành cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, thay thế , đồng thời đề xuất các phương án cho từng giải pháp
+ Nhận dạng và đề xuất các giải pháp TKNL chi phí lớn: xác định các bộ phận của thiết bị, dây chuyền hay quy trình vận hành sản xuất kinh doanh hoạt động chưa ổn định và hiệu quả cần tiến hành cải tạo, sửa chữa, thay thế đồng bộ…, đồng thời đề xuất các phương án cho từng giải pháp
- Bước 7: Giải bài toán kinh tế kĩ thuật giữa các phương án cho mỗi giải pháp TKNL Phân tích các chỉ tiêu kinh tế và tình hình tài chính, khả năng nguồn nhân lực và vật lực của DN
+ Ở bước này ta phải tiến hành giải bài toán kinh tế kĩ thuật giữa các phương án cho mỗi giải pháp và tính toán tiềm năng TKNL xác định chi
Trang 32phí thực hiện cho từng phương án, đồng thời xác định thời gian hoàn vốn cho từng phương án
+ Phân tích tình tài chính của doanh nghiệp và khả năng về nguồn nhân lực và vật lực để thực hiện các giải pháp và các phương án cụ thể trong mỗi giải pháp
- Bước 8: Đề xuất phương án tối ưu và khả thi cho từng giải pháp TKNL, phân loại giải pháp theo quy mô và chi phí thực hiện, xây dựng kế hoạch thực hiện
+ Từ kết quả của bước 7 hội đồng kiểm toán/ đội kiểm toán lựa chọn ra một phương án tối ưu và khả thi nhất (thời gian hoàn vốn tốt nhất) trong các phương án đã đề xuất cho mỗi giải pháp
+ Sau khi lựa chọn phương án cho từng giải pháp ta phận loại giải pháp TKNL theo chi phí và quy mô thực hiện, đây là cơ sở quan trọng để xây dựng chính sách năng lượng cho doanh nghiệp sao cho phù hợp
+ Xây dựng kế hoạch và tiến độ thực hiện tổng thể cho các phương án đã chọn bao gồm: xây dựng cách thức thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện
và vai trò trách nhiệm của tổ chức cá nhân đó Lập kế hoạch về tiến độ thực hiện, cách thức kêu gọi, huy động và sử dụng nguồn lực, vật lực…cho từng phương án, từng giải pháp
- Bước 9: Soạn thảo và trình bày báo cáo KTNL
+ Soạn thảo báo cáo cho ban lãnh đạo doanh nghiệp, tóm tắt lại toàn bộ những công việc thực tế của công tác kiểm toán, bao gồm tất cả các số liệu thu thập được, và những thông tin về thủ tục phương pháp được sử dụng trong các mục lục kỹ thuật
+ Báo cáo bao gồm các đề xuất TKNL khả thi cho các phương án, giải pháp mà hội đồng/ đội kiểm toán đã chọn và kế hoạch hành động, thực hiện đã được xây dựng tổng thể để thuyết phục ban lãnh đạo DN
Trang 33+ Báo cáo còn có thể bao gồm những đề xuất cho các định mức, tiêu chí cải thiện hiệu suất năng lượng mới, trên cơ sở các số liệu thu thập được trong quá trình kiểm toán và phân tích, và một chương trình hành động rõ ràng để thực hiện
XD chương trình hành động chi tiết, cụ thể cho từng giải pháp TKNL đã được duyệt:
- Sau khi các phương án TKNL tối ưu và khả đã đề xuất được phê duyệt thì Trung tâm/ ban QLNL có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp, tiến hành xây dựng kế hoạch chi tiết và đưa ra chương trình hành động cụ thể như:
+ Đề ra mục tiêu rõ ràng, cụ thể cho từng giải pháp và chương trình hành động
+ Đề ra tiến độ và các bước tiến hành cụ thể cho từng giải pháp và chương trình hành động
+ Phân định rõ ràng, cụ thể công việc cho từng phòng ban trong doanh nghiệp và vai trò, trách nhiệm cũng như quyền hạn của từng đơn vị trong
kế hoạch thực hiện và chương trình hành động Sau đó, trình lên ban lãnh đạo doanh nghiệp duyệt và đưa vào triển khai thực hiện
Nghiên cứu, khả thi và tiền khả thi cho các giải pháp có chi phí đầu tư lớn đã được duyệt:
- Đây là các giải pháp có quy mô, chi phí lớn đồng thời hiệu quả mà nó mang lại cũng rất đáng kể nhưng trái lại tầm ảnh hưởng cũng như hậu quả của các
dự án này rất khó mà lường hết trước được Vì vậy, sau khi giải pháp TKNL được duyệt thì Trung tâm/ ban QLNL có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp tiến hành khảo sát, tham vấn các doanh nghiệp, nghiên cứu, xây dựng mô hình thí nghiệm, triển khai thử trên mô hình hoặc quy mô thu nhỏ
Trang 34- Đề xuất thay đổi và điều chỉnh bổ xung kế hoạch thực hiện cho các giải pháp đề xuất đã được duyệt
Thực hiện các giải pháp TKNL theo kế hoạch đã được duyệt:
- Các đề xuất TKNL được xem xét kỹ lưỡng cùng với sự tham vấn của hội đồng tư vấn, các giải pháp TKNL được ban lãnh đạo doanh nghiệp duyệt và được chuyển cho các phòng ban chức năng hoặc các tổ vận hành, trung tâm/ ban QLNL để các đơn vị thực hiện theo trình tự và kế hoạch đã duyệt
Theo dõi việc thực hiện các giải pháp, đánh gia kết quả:
- Trung Tâm/ ban QLNL có trách nhiệm giám sát tiến độ quy trình và chất lượng việc thực hiện các giải pháp TKNL đã được duyệt đồng thời đánh giá kết quả của từng hạng mục, từng giải pháp để kịp thời tham mưu cho ban lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những điều chỉnh, thay đổi phù hợp nhất
- Trung Tâm/ ban QLNL theo dõi và kiểm tra sự phù hợp của các tiêu chuẩn, các định mức tiêu thụ năng lượng đã đặt ra cho hệ thống để có cơ sở đề xuất các chuẩn mới
2.4 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG CHO HỆ THỐNG LÒ HƠI MẠNG NHIỆT CÔNG NGHIỆP
Hệ thống lò hơi và mạng nhiệt có cấu tạo và nguyên lý hoạt động khá phức tạp đòi hỏi mức độ an toàn cao, được cấu thành từ nhiều chi tiết bộ phận khác nhau và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố đến hiệu quả sử dụng năng lượng của hệ thống Vì vậy, đòi hỏi người quản lý và vận hành phải được đào tạo tốt có trình độ chuyên môn, có hiểu biết rất rõ về hệ thống
Qua thực tế khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có sử dụng hệ thống lò hơi mạng nhiệt công nghiệp trên địa bàn Hà Nội thì thực trạng chung là hầu hết các doanh nghiệp này đều chưa có hệ thống QLNL quy
mô và bài bản Hơn thế, đa phần những người đang quản lý và vận hành hệ thống lò hơi mạng nhiệt, hệ thống lạnh là những người được đào tạo chuyên
Trang 35ngành điện hoặc cơ khí hoặc sơ cấp về công nghệ nhiệt, do đó họ quản lý và vận hành hệ thống thường theo cảm tính và kinh nghiệm dẫn đến công tác quản lý sử dụng năng lượng trong các hệ thống này không mang lại hiệu quả hoặc đạt hiệu quả chưa cao
Qua tìm hiểu tại các đơn vị sản xuất công nghiệp có sử dụng hệ thống lò
hơi mạng nhiệt, tác giả luận văn đã vận dụng mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt công nghiệp
Các quy định, luật, nhận thức về TKNL trong hệ thống lò hơi mạng nhiệt:
- Các quy định, luật là các giàng buộc pháp lí từ phía cơ quan quản lí nhà nước trong vấn đề sử dụng hệ thống lò hơi mạng nhiệt:
+ Vấn đề đảm bảo an toàn cho người và tài sản trong công tác phòng chống cháy, nổ an toàn áp lực cho lò hơi và hệ thống phân phối và sử dụng hơi
+ Vấn đề đảm bảo vệ sinh trong các khu vực của doanh nghiệp và giảm chỉ tiêu các chất phát thải bảo vệ môi trường: khí thải, khói, nước thải, các chất phế phẩm…
- Nhận thức về TKNL:
+ Là những giá trị, lợi ích của việc sử dụng TKHQNL trong hệ thống lò hơi mạng nhiệt đem lại cho doanh nghiệp, đó là giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ trên thị trường
+ Sử dụng năng lượng cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt phù hợp và hiệu quả với quy mô và trình độ quản lý của doanh nghiệp, phù hợp với văn hoá, vị trí địa lý vùng miền mà doanh nghiệp đóng trên địa bàn đó, đồng thời đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và chính sách phát triển bền vững của nhà nước
Trang 36+ Vai trò, trách nhiệm với xã hội, với các nguồn tài nguyên của đất nước
để có chính sách tận dụng tối đa các nguồn năng lượng tái tạo, các nguồn năng lượng sẵn có của doanh nghiệp và của địa phương
+ Có chính sách phát triển công nghệ năng lượng xanh thân thiện môi trường
Ban Lãnh Đạo DN:
- Cơ cấu: Là bộ phận đứng đầu doanh nghiệp, chịu trách nhiệm tổng thể trước các cơ quan quản lý nhà nước và các cá nhân trong mọi vấn đề liện quan đến năng lượng của doanh nghiệp
+ Dựa trên các báo cáo KTNL và các thông tin liên quan đến vấn đề sử dụng năng lượng cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt cùng với sự tư vấn của Hội đồng tư vấn sử dụng TKHQNL, Ban lãnh đạo duyệt các chính sách liên quan đến vấn đề sử dụng năng lượng cho hệ thống này
Hội đồng tư vấn TKHQNL:
- Cơ cấu: Là các thành viên trong hội đồng KTNL, trung tâm/ ban quản lý
năng lượng (QLNL) của công ty, các chuyên gia kiểm toán của các công ty
Trang 37trong hay ngoài nước, các trung tâm kiểm toán độc lập có kinh nghiệm trong quản lý và kiểm toán cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt công nghiệp
- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Cùng với ban giám đốc xem xét các đề xuất trong việc thực hiện các giải pháp TKNL về thủ tục, quy trình vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng hoặc các dự án nâng cấp, cải tạo có quy mô và chi phí lớn cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt Xem xét các báo cáo kiểm toán năng lượng, đồng thời tham khảo các quy định, luật TKNL để giúp Ban giám đốc đề ra các chính sách sử dụng năng lượng cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt trong công ty một cách phù hợp
+ Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt các chuẩn mới, các
kế hoạch, tiến độ, mục tiêu, phân cấp quản lý của dự án nâng cấp, cải tạo, mua sắm thiết bị cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt
Chính Sách NL của DN cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt:
- Là nhóm các giải pháp, chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch thực hiện và sử dụng năng lượng cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt của công ty được duyệt bởi Ban Lãnh Đạo DN, trên cơ sở tham vấn các ý kiến đóng góp của Hội đồng tư vấn TKHQNL và các nghiên cứu, đề xuất, báo cáo KTNL, các đề
án, các chương trình hành động cụ thể của Trung tâm/ ban QLNL cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt, kết hợp với các quy định, luật thực hành tiết kiệm năng lượng của nhà nước ban hành, các yếu tố về hiện trạng nguồn lực, vật lực của doanh nghiệp, và hoàn cảnh lịch sử, địa lí, con người, kinh tế môi trường…
Các phòng chức năng liên quan trong quản lý hệ thống lò hơi mạng nhiệt:
- Cơ cấu: bao gồm các phòng kế toán tài chính, phòng kế hoạch đầu tư, phòng
kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính, phòng sản xuất…
Trang 38- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Phòng tài chính kế toán: Chủ trì tất cả công việc thu, chi liên quan đến vấn đề năng lượng của doanh nghiệp cụ thể:
• Vấn đề thu, chi cho các việc mua bán năng lượng phục vụ vận hành cho
hệ thống lò hơi, huy động vốn cho đầu tư xây dưng, mua sắm vật tư trang thiết bị cho công việc bảo trì, bảo dưỡng hay các dự án cải tạo nâng cấp hệ thống lò hơi
• Các khoản kinh phí cho các chiến dịch nâng cao nhận thức và khuyến khích TKNL trong toàn doanh nghiệp, chi cho đào tạo cán bộ công nhân để nâng cao năng lực quản lí và sử dụng năng lượng cho hệ thống
lò hơi một cách hiệu quả
+ Phòng kế hoạch đầu tư:
• Phối hợp với các phòng ban chức năng trong vấn đề lập kế hoạch mua sắm trang vật tư thiết bị cho doanh nghiệp và kế hoạch sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với kế hoạch, tiến độ các chương trình hành động mà Trung tâm/ ban QLNL đề xuất đã được Ban giám đốc duyệt như: tiến độ kế hoạch của các giải pháp không chi phí hoặc chi phí thấp, tiến độ kế hoạch cho từng giai đoạn, từng hạng mục trong các dự
án thực hiện các giải pháp TKNL có chi phí đầu tư lớn
• Trực tiếp chịu trách nhiệm cung ứng năng lượng phục vụ sản xuất, xây dựng, mua sắm vật tư trang thiết bị cho các dự án, các giải pháp TKNL cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt theo kế hoạch đã được duyệt
+ Phòng kĩ thuật:
• Chủ trì và phối hợp với Trung tâm/ ban QLNL và các phòng chức năng khác trong việc triển khai thực hiện các giải pháp TKNL cho hệ thống
lò hơi mạng nhiệt đã được duyệt
• Chỉ đạo các tổ vận hành máy lạnh và thiết bị nhiệt, tổ cơ điện, tổ sửa
Trang 39chữa và bảo trì thiết bị, trực tiếp tiến hành các giải pháp TKNL đã được duyệt, các công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống, lắp đặt
và chạy thử
• Phối hợp với Trung tâm/ ban QLNL xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá mới trong QLNL, các quy trình vận hành, sửa chữa bảo dưỡng cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt
+ Phòng sản xuất:
• Phối hợp với phòng kế hoạch điều chỉnh, thay đổi việc thực hiện kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp với kế hoạch và chương trình hành động của các giải pháp TKNL cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt đã được duyệt
• Tổ chức sắp xếp cơ cấu các tổ sản xuất, phân bố ca kíp sản xuất hợp lý giảm thiểu phụ tải đỉnh cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt
+ Phòng tổ chức hành chính:
• Chủ trì và phối hợp với Trung tâm/ ban QLNL xây dựng chiến lược nguồn nhân lực và đào tạo đội ngũ cán bộ QLNL, thực hiện biện pháp khuyến khích, khen thưởng, thi đua các cá nhân và tập thể trong công
ty trong vấn đề sử dụng TKHQNL cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt
Các phân xưởng sản xuất , tổ SX & tổ sửa chữa vận hành thiết bị:
Đây là bộ phận liên quan trực tiếp đến quá trình vận hành, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo, thay thế thiết bị, cung cấp năng lượng cho
hệ thống lò hơi mạng nhiệt công nghiệp
- Cơ cấu: Bao gồm các phân xưởng sản xuất, tổ cơ điện, tổ sản xuất, tổ máy lạnh & thiết bị nhiệt, tổ khác (tuỳ thuộc vào đặc thù của từng doanh nghiệp)
- Chức năng:
+ Tổ cơ điện: quản lý, vận hành và sửa chữa các máy móc thiết bị cơ khí, máy biến áp, máy phát điện, hệ thống đường dây và thiết bị điện, hệ thống
Trang 40chiếu sáng, thiết bị máy văn phòng trực thuộc phòng cơ điện hoặc phòng
Trung tâm/ Ban QLNL:
- Cơ cấu: bao gồm Giám đốc trung tâm/ trưởng ban QLNL, thư ký và các kiểm toán viên
- Yêu cầu: Cán bộ nhân viên của trung tâm phải được đào tạo về kiểm toán năng lượng, có kinh nghiệm trong kiểm toán năng lượng cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt hoặc được đào tạo chuyên ngành nhiệt công nghiệp
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Theo dõi giám sát, kiểm soát mức độ tiêu thụ năng lượng cho hệ thống
lò hơi mạng nhiệt thông qua các kết toán năng lượng Dựa trên các hoá đơn năng lượng tương ứng với các số liệu về sản xuất, từ đó đưa ra những giải pháp TKNL và những điều chỉnh kịp thời (công việc này thường được thực hiện trong quá trình kiểm toán sơ bộ - thường xuyên)
+ Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện các giải pháp TKNL cho hệ thống
lò hơi mạng nhiệt, cùng các phòng ban chức năng khác kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thực hiện các giải pháp này Đồng thời đánh giá kết quả đạt được của các giải pháp TKNL cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt
để có những điều chỉnh và đề xuất các chuẩn mới phù hợp hơn
+ Chủ trì và phối hợp với các phòng ban trong đơn vị thực hiện các chiến dịch nâng cao nhận thức, khuyến khích TKNL cho hệ thống lò hơi mạng nhiệt trong doanh nghiệp