1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Kế hoạch Tổ Khoa học xã hội năm học 2020 - 2021

16 125 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 41,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng nhưng cơ cấu chưa đồng bộ. - Một số giáo viên nhà ở quá xa trường ảnh hưởng nhiều đến hoạt động chuyên môn của nhà trường. Một bộ phận HS không [r]

Trang 1

TRƯỜNG TH&THCS XUÂN HềA

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc

Số: 23/KH-KHXH Xuõn Hũa, ngày 25 thỏng 9 năm 2020

KẾ HOẠCH

Tổ Khoa học xó hội trường TH&THCS Xuõn Hũa

Năm học 2020-2021 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Kế hoạch số 13/GDĐT-THCS “Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 cấp THCS huyện Vũ Thư” ngày 14/9/2020 của Phũng GD&ĐT Vũ Thư;

Kế hoạch số 16/GDĐT-THCS “Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021” ngày 19/9/2020 của trường TH&THCS Xuõn Hũa;

Kế hoạch số 18/GDĐT-THCS “Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyờn mụn cấp THCS năm học 2020-2021” ngày 22/9/2020 của trường TH&THCS Xuõn Hũa;

Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của tổ KHXH;

Tổ Khoa học xó hội trường TH&THCS Xuõn Hũa xõy dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 như sau:

phần I: Đặc điểm tình hình

1 Đội ngũ

Năm học 2020 – 2021 tổ KHXH trường TH&THCS Xuõn Hũa cú: 11 đ/c giỏo viờn Trong đú:

- Nữ: 9 đ/c

- Số Đảng viờn: 8

- Số giỏo viờn biờn chế: 10

- Số giỏo viờn dạy hợp đồng: 1

- Trỡnh độ đào tạo: Đại học: 10

* Chất lượng đội ngũ: Cả tổ cú 11/11 giỏo viờn đạt chuẩn và trờn chuẩn.

STT Họ và tên Năm sinh Chỗ ở hiện tại Hệ đào tạo Ghi chú

Trang 2

7 Đỗ Thị Hương 1983 Hiệp Hòa Mĩ thuật

2 Thuận lợi và khó khăn:

a Thuận lợi:

- Có đường lối đổi mới của Đảng về công tác quản lý giáo dục và đào tạo

- Luôn được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của BGH, công đoàn, chi đoàn, cũng như các cấp chính quyền địa phương

- Nhiều giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, đã từng đạt các giải cao trong các kì hội giảng

- Phân công đúng chuyên môn, trình độ chuyên môn của giáo viên đáp ứng được yêu cầu giảng dạy

- Nội bộ tập thể tổ đoàn kết tốt, nhiệt tình, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm

và luôn phấn đấu cao để hoàn thành nhiệm vụ năm học

- Hầu hết giáo viên trong tổ đều biết sử dụng máy vi tính và biết khai thác thông tin trên mạng

b Khó khăn:

- Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng nhưng cơ cấu chưa đồng bộ

- Một số giáo viên nhà ở quá xa trường ảnh hưởng nhiều đến hoạt động chuyên môn của nhà trường Một bộ phận HS không ham học vẫn chưa được khắc phục Một

bộ phận PHHS chưa quan tâm đúng mực đến việc học tập của con em mình, còn thả nổi, giao khoán cho nhà trường

- Chất lượng thi HSG một số môn còn thấp

PhÇn II: nhiÖm vô n¨m häc 2020 - 2021

1 Quán triệt và thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về công tác giáo dục đào tạo trong giai đoạn đổi mới Duy trì, phát huy và tiếp tục có những biện pháp nâng cao chất lượng toàn diện, nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn

2 Tăng cường nền nếp, kỷ cương và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, trải nghiệm, tăng cường thực hành và áp dụng lý thuyết vào thực tiễn để phát huy năng lực học sinh; nâng cao nhận thức của CBGV, học sinh trong xác định vai trò, vị trí, trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm

vụ phù hợp với yều cầu của giáo dục và tình hình xã hội hiện nay

3 Tiếp tục điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học, bồi dưỡng GV các khối lớp 6-9 và chuẩn bị hệ điều kiện cho việc thay sách đối với các năm học tiếp theo Duy trì và phát huy các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

“Dạy Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch”, dạy học theo dự án, STEM, đẩy mạnh

Trang 3

ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS

4 Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các tập thể, cá nhân gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt quy chế dân chủ, chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên

5 Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của Luật giáo dục

2019, chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm

và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của nhà trường

6 Xây dựng tập thể tổ đoàn kết, ổn định, phát triển; hoàn thiện cơ chế và duy trì ổn định các mặt hoạt động đối với trường nhiều cấp học

7 Tích cực tham mưu, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục

8 Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn trường học

PHẦN III : NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

A Công tác số lượng, phổ cập

1 Chỉ tiêu phấn đấu

+ Duy trì 100% sĩ số được giao

+ Tỷ lệ chuyên cần đạt 99,8% trở lên

+ Đảm bảo sĩ số trong các tiết hoc, các buổi học, học sinh nghỉ học phải có lí

do có xác nhận của phụ huynh

2 Các giải pháp thực hiện

+ Làm tốt công tác tuyên truyền, chủ động nghiên cứu và triển khai Nghị định 20/2014/NĐ-CP và Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT đến CBGV-NV

+ Bên cạnh những biện pháp truyền thống, nhà trường chú trọng hơn tới các nội dung có ảnh hưởng lớn tới việc huy động, duy trì, quản lý sĩ số HS như: các giờ lên lớp GV phải thực sự có lòng yêu nghề, tích cực đổi mới phương pháp, quan tâm, gần gũi động viên, có biện pháp phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt các đối tượng yếu kém về đạo đức, văn hoá

- Công tác chủ nhiệm lớp: phân công GV làm công tác CN là người có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có năng lực quản lý, gần gũi với HS; GVCN lớp tổ chức tốt 3 kỳ họp phụ huynh; lập danh bạ điện thoại và mẫu chữ ký của PHHS, thường xuyên liên lạc với PHHS khi có tình huống xảy ra với HS

- Quan tâm tới các HS có hoàn cảnh khó khăn, HS cá biệt, mỗi CBGV nhận đỡ đầu ít nhất 1 HS có hoàn cảnh khó khăn hoặc cá biệt

- Nhà trường và Liên Đội tổ chức các hoạt động ngoài giờ, hoạt động ngoại khoá, hoạt động cao điểm hấp dẫn, tạo môi trường gần gũi, vui tươi để cho HS thấy

“Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

- Chú ý tới công tác GD học sinh cá biệt

B Hoạt động dạy - học và các hoạt động chuyên môn

1 Giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị

Trang 4

a Chỉ tiêu phấn đấu

+ 100% Cán bộ giáo viên, học sinh tự giác, tích cực thực hiện hiệu quả Chỉ thị

số 05-CT/TW của Bộ chính trị: "Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" gắn với phong trào thi đua “Người tốt, việc tốt báo công dâng Bác”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Nghị quyết 02-NQ/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy "Về chấn chỉnh nề nếp, kỷ cương, tác phong làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chiến sĩ

lực lượng vũ trang trên địa bàn huyện Vũ Thư", Chỉ thị 21-CT/TU về việc không

uống rượu, bia trước giờ làm việc buổi sáng, trong giờ làm việc, tại nơi làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực ở cơ quan, đơn vị và không uống rượu bia trước khi lái xe; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012

ban hành quy định về dạy thêm, học thêm

+ Hưởng ứng và tham gia các hoạt động nhằm xây dựng môi trường sống lành mạnh có văn hoá, ngăn chặt đẩy lùi các tệ nạn xã hội Đảm bảo “Trường học an toàn” không có bạo lực, 100% HS tham gia vào hoạt động theo chủ đề do trường và Liên đội tổ chức Làm tốt công tác từ thiện nhân đạo, uống nước nhớ nguồn Kết nạp đội cho học sinh lớp 3, xuất đội cho 100% học sinh khối 9 và xét kết nạp Đoàn theo quy định của TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Phấn đấu 100% số lớp đạt tiên tiến, chi đội mạnh

+ Phấn đấu toàn trường không có CBGV-NV và học sinh vi phạm về đạo đức tác phong lối sống hoặc chính sách pháp luật của nhà nước Thực hiện có hiệu quả Nghị định số 36/2009/CP và Luật số 14/2017/QH14, không có CB-GV vi phạm sinh con thứ 3; mỗi thầy cô giáo gương mẫu trong đạo đức, lối sống, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

+ Hạn chế đến mức thấp nhất các vụ việc vi phạm về đạo đức của học sinh Phấn đấu xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 75-80%, Khá: 15-20%, Yếu: 0%

b Các biện pháp thực hiện

+ Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt tới tất cả CBGV-NV và HS việc thực hiện các văn bản, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các quy định của ngành Cam kết 100% CBGV không sinh con thứ 3, không vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm Thực hiện nghiêm túc Quy định đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 01/9/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thái Bình về "Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng trong công tác quản lý, sử dụng thông tin và đấu tranh, phản bác các thông tin xấu, độc hại trên mạng Internet"; công văn số 101/GDĐT ngày 28/7/2017 của Phòng GD&ĐT Vũ Thư về việc tuyên truyền việc sử dụng mạng xã hội facebook Nghị quyết số 02/HU ngày 11/7/2017 của BCH Đảng bộ huyện Vũ Thư "Về chấn chỉnh nền nếp, kỷ cương, tác phong làm việc của cán bộ công chức, viên chức, cán bộ chiến

sỹ lực lượng vũ trang trên địa bàn huyện Vũ Thư"

+ Tổ chức ký cam kết và thực hiện nghiêm túc nội dung theo Chỉ thị 21-CT/TU

“Về việc không uống rượu, bia trước giờ làm việc buổi sáng, trong giờ làm

Trang 5

việc, tại nơi làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực ở cơ quan, đơn vị và không uống rượu bia trước khi lái xe”; Thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo

+ Chấp hành nghiêm quy tắc ứng xử trong nhà trường, quy ước xây dựng cơ quan đơn vị văn hóa, quy chế tổ chức và hoạt động nhà trường, quy chế chuyên môn

+ Tổ chức có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua; dạy kĩ năng sống gắn với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng với phương châm nắm vững, hiểu sâu để vận dụng thực hiện cho đúng

+ Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức các hoạt động đầu năm học: tìm hiểu về truyền thống, lịch sử nhà trường; tìm hiểu chương trình giáo dục, hướng dẫn tham gia một số hoạt động trong và ngoài trường; tổ chức học tập nội quy quy định của trường, lớp

+ Tham gia đầy đủ hoạt động cao điểm chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn, qua đó góp phần giáo dục về phẩm chất chính trị, ý thức công dân, đạo đức nghề nghiệp, ý thức Tôn sư - trọng đạo, Uống nước - Nhớ nguồn trong CBGV-HS

2 Thực hiện chương trình.

a/ Chỉ tiêu:

+ 100% GV nắm chắc chương trình biên soạn theo chủ đề

+ Thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình, kế hoạch giáo dục môn học theo chương trình từ đầu năm theo 35 tuần, những qui định về chuyên môn có tính pháp lí

b/ Biện pháp:

+ Nắm vững chương trình dạy theo chủ đề trong suốt cả năm học Đặc biệt là chương trình giảm tải

+ Thực hiện tốt chất lượng ở các tiết thực hành

+ Tổ kết hợp với chuyên môn kiểm tra việc thực hiện chương trình TKB, sổ báo giảng của GV 1 lần trong tháng

3 Công tác soạn giảng.

a/ Chỉ tiêu:

+ 100% GV có đủ giáo án, soạn theo phương pháp mới (có đủ 3 cột)

+ Soạn trước 1 tuần, bám sát chương trình theo chủ đề

b/ Biện pháp

* Soạn

+ Bám sát chương trình theo chủ đề và nội dung trong SGK Bám sát giảm tải + Bài soạn có đủ thủ tục hành chính, đủ các khâu lên lớp

+ Bài soạn thể hiện rõ công việc của thày, của trò từ khâu tổ chức đến khâu dặn dò

+ Bài soạn thể hiện rõ kiến thức trọng tâm, phải có độ xoáy lướt rõ ràng

* Giảng

+ Phấn đấu mỗi GV dạy từ 1 đến 2 tiết giáo án điện tử 1 tuần

Trang 6

+ Bám sát nội dung SGK ở các khối lớp.

+ Dạy nghiêm túc không bớt thời gian không dạy dồn tiết

+ Luôn chủ động làm chủ kiến thức, làm chủ tiết học

+ Nắm chắc và vận dụng linh hoạt phương pháp giảng dạy mới cho từng phân môn, từng bài

+ Tổ chức HS học tập tốt Chú trọng vai trò chủ thể của HS Phát huy tốt trí lực

HS qua các hoạt động tổ nhóm, qua các bài tập đánh giá trắc nghiệm

+ Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phù hợp để phát huy trí lực HS

+ Học tập tốt qui trình học – tập – hành

+ Triệt để sử dụng đồ dùng dạy học Rèn kĩ năng cho HS sử dụng tốt (Với các môn Lí , Hóa, Sinh, Công Nghệ )

4 Chất lượng công tác chuyên môn

4.1 Chất lượng đại trà:

a/ Chỉ tiêu:

+ Xếp loại học lực: Giỏi 20 - 25%; Khá 35-50%; Yếu không quá 3%, không có học sinh xếp học lực kém

+ Thi đại trà: Phấn đấu các môn đạt và vượt bình quân huyện

+ Thi lên lớp: Đạt và vượt bình quân của huyện trở lên HS lớp 9 được xét đỗ tốt nghiệp đạt 98,3 % trở lên

+ Thi vào cấp 3: BQ các môn thi vào lớp 10 THPT của tổ vượt mức BQ của huyện Tỷ lệ HS Khá- giỏi tương đương tỉ lệ học sinh đỗ vào THPT

b/ Biện pháp:

+ Dạy đủ, không cắt xén chương trình, không dạy tủ – học lệch ở tất cả các môn các khối lớp

+ Dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng theo định hướng phát triển năng lực học sinh, linh hoạt điều chỉnh trong từng tiết dạy

+ Giáo viên phải nghiên cứu kĩ bài trước khi lên lớp, phải nắm chắc kiến thức, chốt xoáy khắc sâu trong từng tiết dạy

+ Dạy mới kết hợp ôn cũ trong từng tiết dạy; học sinh phải được chuẩn bị tốt về kiến thức, kĩ năng làm bài

+ Ôn tập cuối kì, cuối năm nghiêm túc, các nhóm song song phải bàn kế hoạch

ôn tập và làm đề cương ôn tập có hiệu quả thiết thực nâng cao chất lượng đại trà

4.2 Bồi giỏi:

a) Chỉ tiêu:

- Phấn đấu đủ đội tuyển Đủ số lượng HS

- Chất lượng HS giỏi các đội tuyển tăng lên 1 bậc so với năm học trước

b) Biện pháp:

+ Điều tra nắm chắc HS và lên được danh sách cụ thể

+ Kết hợp với BGH phân công Gv bồi giỏi ngay từ đầu năm học

+ Xây dựng kế hoạch và nội dung bồi giỏi GV được bồi giỏi có GA cụ thể + Thực hiện việc bồi giỏi theo lịch của nhà trường

+ Theo dõi đôn đốc HS theo học lớp bồi giỏi ở huyện; cụm

Trang 7

4.3 Phụ kém

a) Chỉ tiêu: Xóa kém đạt chỉ tiêu đề ra đầu năm học của các lớp đưa dần HS

yếu kém lên HS trung bình

b) Biện pháp:

+ GV phải phân loại được HS yếu kém ở từng mặt

+ Lên được kế hoạch và nội dung kiến thức – Phương pháp giảng dạy- thời gian cụ thể

+ Phân công HS giỏi giúp HS kém

+ Ra thêm bài tập về nhà “ vừa sức” cho HS yếu kém

+ Kiểm tra đôn đốc động viên kịp thời dù tiến bộ nhỏ

+ Kết hợp với gia đình

5 Kiểm tra đánh giá học sinh:

a) Chỉ tiêu:

+ Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, đánh giá kết quả học tập của HS trung thực khách quan

+ 100% GV kiểm tra theo đúng chương trình; quy định

+ Thực hiện cơ số điểm kiểm tra thống nhất theo sự thống nhất chung của PGD

Vũ Thư

b) Biện pháp:

- Thực hiện nghiêm túc TT58/2011/BGDĐT ngày 12/12/2011, HD 2642/2012

và TT 26 của BGD&ĐT về quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS

+ Bám sát chế độ điểm: KT miệng , KT 15 phút, KT giữa kì

+ Làm đề kiểm tra; mỗi bài KT phải có 1 mã đề trên một lớp Xây dựng biểu điểm chấm cụ thể rõ ràng

+ Tổ kết hợp với chuyên môn kiểm tra việc thực hiện chế độ điểm số của GV tháng 1 lần

+ Lấy đủ điểm kiểm tra theo chỉ đạo Vào điểm kịp thời

+ Thực hiện nghiêm túc chế độ cho điểm kiểm tra từng môn học

+ Chấm kĩ , trả bài đúng hạn, tính điểm chính xác

+ Các nhóm CM rà soát và xây dựng lại bộ ngân hàng đề kiểm tra theo hướng giảm tải nội dung và phân phối chương trình

6 Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy.

a) Chỉ tiêu:

+ 100% GV tham gia các chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy- sâu rộng hơn

+ Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, khai thác tối đa hiệu quả và tính năng của các thiết bị dạy học hiện đại: Khai thác triệt để, hiệu quả các đồ dùng dạy học, các phương tiện nghe nhìn, coi trọng thực hành, thí nghiệm + Mỗi GV đăng kí dạy từ 1-2 tiết giáo án điện tử/ tuần

+ Tổ chức có hiệu quả phong trào “Mỗi cán bộ giáo viên đăng kí và thực hiện một đổi mới chuyên môn trong năm học”

Trang 8

b) Biện pháp:

+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBGV về ĐMPP: Đây là việc làm thường xuyên để mỗi CBGV thấy rõ được trách nhiệm của mình để có cách làm phù hợp thiết thực, tránh hình thức

+ Tổ chức tốt việc kiểm tra, đánh giá các công trình ĐMPP của CBGV vào các đợt cuối HKI và cuối năm

7 Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

a) Chỉ tiêu:

+ 100% GV đảm bảo tốt nền nếp sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt nhóm có chất lượng cao

+ Lịch sinh hoạt chuyên môn hàng tháng:

- Tuần 2: Họp hành chính đánh giá kết quả hoạt động tháng trước và triển khai

kế hoạch hoạt động tháng tới Bàn bạc tổ chức xây dựng chuyên đề Sinh hoạt trên trang trường học kết nối

- Tuần 4: Sinh hoạt chuyên môn theo nhóm chuyên môn cụm trên trường học kết nối đảm bảo 2 môn trên một tháng

+ Tất cả các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ, nhóm phải đổi mới – Sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học Tổ chức tốt các chuyên đề ở tất cả các môn theo nội dung đổi Chuyên đề tập trung đi sâu vào đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện các kĩ thuật dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học, sử dụng máy chiếu đa năng có hiệu quả- học sinh được làm và được hoạt động nhiều giáo viên thực sự là người tổ chức, điều hành trong tiết dạy

+ 100% GV tham gia tốt các cuộc thi

+ Thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên đề nghiên cứu nội dung bài học (Bỏ thói quen truyền thống chú trọng đánh giá GV dạy)

+ Đảm bảo chế độ dự giờ

- Với GV có 5 năm kinh nghiệm trở lên dự 1 tiết/tuần

- Với GV dưới 5 năm dự ít nhất 2 tiết / tuần

+ 100% GV tích cực tham gia sinh hoạt CM trên trang Trường học trực tuyến, đổi mới SH tổ nhóm chuyên môn, xây dựng được bộ phân phối chương trình phù hợp,

có chất lượng

+ Môn từ 3 tiết trên tuần trở lên có 2 chuyên đề trên một năm Môn từ 1 đến 1,5 tiết trên tuần có 1 chuyên đề trên một năm

b) Biện pháp

+ Kết hợp với chuyên môn tổ chức đổi mới sinh hoạt các chuyên đề: cấp trường, cấp cụm

+ GV dạy chuyên đề hoặc nhóm thực hiện chuyên đề phải nhiệt tình có đầu tư suy nghĩ, có trách nhiệm với chuyên môn, bàn bạc kĩ lưỡng trong nhóm; tổ, nhóm cử một người thể hiện bài dạy

+ GV có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề là chính

+ GV xây dựng kế hoạch dự giờ theo tuần, tháng, phải được thể hiện trong sổ báo giảng

Trang 9

+ Tự RKN để viết sáng kiến kinh nghiệm.

+ Bàn bài cụ thể, chi tiết cho cả nội dung và phương pháp giảng dạy

+ Đẩy mạnh phong trào tự học, tự rèn, học tập làm theo các điển hình trong tổ, trong trường, trong cụm, trong huyện, trong tỉnh Xây dựng điển hình về phương pháp giảng dạy để học tập trong tổ

8 Sử dụng đồ dùng dạy học

a) Chỉ tiêu:

+ Lên lớp phải có đồ dùng dạy học.Triệt để sử dụng thiết bị, đồ dùng hiện có + Sử dụng sáng tạo có hiệu quả cao

+ Các đồng chí GV có thể làm thêm đồ dùng dạy cho môn của mình Tăng cường sử dụng phòng học bộ môn trong giảng dạy môn: Lịch sử, Địa lí, Mĩ thuật, Âm nhạc; sử dụng triệt để đồ dùng, phương tiện, trang thiết bị dạy học, nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy

b) Biện pháp

+ GV nghiên cứu toàn bộ chương trình để nắm được đồ dùng hiện có Chuẩn bị trước các thí nghiệm và đồ dùng cho mỗi tiết dạy

+ Có ý thức sử dụng đồ dùng có hiệu quả cao

+ Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có và tổ chức làm thêm đồ dùng dạy học (giáo viên phải đăng ký đồ dùng trên sổ báo giảng)

8 Thực hành ngoại khóa

+ Thực hiện nghiêm túc các tiết dạy theo phân phối chương trình tự biên soạn

đã được duyệt đầu năm học

+ Chuẩn bị chu đáo các phương tiện cho tiết dạy thực hành

9 Công tác kiểm tra.

a) Chỉ tiêu:

+ 100% GV được kiểm tra đạt từ yêu cầu trở lên

+ Tăng cường kiểm tra đột xuất (không báo trước)

+ Kiểm tra HĐSP nhà giáo hàng tháng theo kế hoạch đầu năm

b) Biện pháp:

+ GV tự kiểm tra, tự đánh giá tự điều chỉnh là chính

+ Kết hợp với BGH kiểm tra đột xuất

+ Tổ chức chuyên đề tháng 1 lần

+ Kiểm tra GA thường xuyên định kì vào tuần 4 hàng tháng

C Lịch trình thực hiện kế hoạch:

1 Danh hiệu đăng ký tổ KHTN trong năm 2020 - 2021:

+ Danh hiệu ập thể: Tổ lao động tiên tiến.

+ Danh hiệu cá nhân:

Trang 10

4 Lại Ngọc Tuyển x x x

2 Phõn cụng

a Phõn cụng chuyờn mụn

1 Ngụ Thị Thu CN 9B, Văn 9B+8B, Bồi văn 8,9 TTXH

3 Nguyễn Thị Ánh Tuyết CN 7A, Văn 8A+7AB, BG văn 7

5 Dương Thị Linh CN8B, Anh 8AB+7A, BG Anh7,8

7 Nguyễn Thị Nhung Nhạc 6,7,8,9 ; TPT, Sử 6AB

8 Phạm Thị Thanh Thủy Sử 7AB+8AB+9AB, Địa 6AB+7AB+8AB, BG Sử 9

10 Lại Ngọc Tuyển Địa 9AB, bồi giỏi địa 9

11 Đỗ Thị Nam (GVTH) Mĩ thuật 6AB+7AB+8AB

b Chuyên đề tại trờng:

1 Dương Thị Linh 9 Anh 6 Chuyờn đề thay sỏch giỏo khoa mới

2 Bựi Thị Tần 10 Văn 6 Dạy học kết hợp kiến thức liờn mụn

3 Phạm Thi Hải 11 Anh 9 Khai thỏc cụng nghệ thụng tin

4 Ngụ Thị Thu 12 Văn 8 Dạy văn gắn với di sản sản địa phương

5 Nguyễn Thị Nhung 2 Nhạc 6 Dạy học kết hợp kiến thức liờn mụn

Ngày đăng: 25/02/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w