Khối lượng NaCl cần dùng để hòa tan vào 80 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này là.. Dung dịch tạo thành có nồng độ % là AA[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn thi: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
I TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Khí oxi điều chế trong phòng thí nghiệm có thể được thu theo phương pháp đẩy nước vì
Câu 2: Kim loại nào sau đây không phản ứng với oxi?
Câu 3: Phản ứng nào sau đây xảy ra sự oxi hóa?
C 2KMnO4⎯⎯→to K MnO2 4 + MnO +O2 2 D Mg+H SO2 4 ⎯⎯ → MgSO4 + H2
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp
A CuO + H2 ⎯⎯→to Cu + H2O B 4P+ 5O2 ⎯⎯→to 2P2O5
Câu 5: Để một miếng Nhôm ngoài không khí sau một thời gian miếng nhôm bị oxi hóa Khối
lượng miếng nhôm lúc này
Câu 6: Đồng (II) oxit có CTHH là:
Câu 7: CO2 thuộc loại
Câu 8: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng phân huỷ?
A CaO + H2O→ Ca(OH)2 B 2HgO ⎯ ⎯→t0 2Hg + O2
C C + O2 ⎯ ⎯→t0 CO2 D FeO + H2 ⎯ ⎯→t0 Fe + H2O
Câu 9: Cho các chất sau:
1 FeO 2 KClO3 3 KMnO4 4 CaCO3 5 Không khí 6 H2O Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
A 1, 2, 3, 5 B 2, 3, 5, 6 C 2, 3 D 2, 3, 5
Câu 10: Khi phân huỷ hoàn toàn có xúc tác 122,5g KClO3, thể tích khí oxi thu được là:
A 33,6 lít B 3,36 lít C 11,2 lít D 1,12 lít
Câu 11: Khí oxi chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
A 78% B 21% C 1% D 80%
Câu 12: Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
A Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt B Sự cháy của than, củi, bếp ga
C Sự quang hợp của cây xanh D Sự hô hấp của động vật
Câu 13: Dẫn luồng khí Hidro qua bột CuO nung nóng sau một thời gian ta thấy:
A Không có hiện tượng gì
B Bột CuO từ màu đen chuyển dần sang màu đỏ
Đề thi có 2 trang
Trang 2C Có hơi nước thoát ra ở đầu ống nghiệm
D Bột CuO từ màu đen chuyển dần sang màu đỏ Có hơi nước thoát ra ở đầu ống nghiệm
Câu 14: Cho các kim loại: Mg, Al, Cu, Zn, Ag Số kim loại khi tác dụng với dung dịch axit
clohidric tạo khí hidro là
A 2 B 3 C 4 D.5
Câu 15: Dãy các oxit nào sau đây tác dụng với nước
A Na2O, MgO, CaO, BaO B CaO, BaO, K2O, Na2O
C MgO, ZnO, FeO, Al2O3 D MgO, CaO, FeO, Al2O3
Câu 16: Trường hợp nào sau đây không tạo thành dung dịch?
A Cho đường vào nước B Cho dầu ăn vào nước
C Cho muối ăn vào nước D Cho rượu vào nước
Câu 17: Độ tan của đường ở 200 C là 200 gam có nghĩa là : ở 200 C
A 100 gam nước có thể hòa tan 200 gam đường
B 100 gam nước có thể hòa tan 200 gam dung dịch đường
C 200 gam nước có thể hòa tan 100 gam đường tạo thành dung dịch bão hòa
D 100 gam nước có thể hòa tan 200 gam đường tạo thành dung dịch bão hòa
Câu 18: Ở 200 C độ tan của muối ăn (NaCl) là 36 gam Khối lượng NaCl cần dùng để hòa tan vào 80 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này là
A 36 gam B 2,22 gam C 45 gam D 28,8 gam
Câu 19: Hòa tan 40 gam NaCl vào 160 gam nước Dung dịch tạo thành có nồng độ % là
A 40% B 25% C 20% D 4%
Câu 20: Số gam CuSO4 có trong 200 ml dung dịch CuSO4 1,5M là:
A 300 gam B 48 gam C 133 gam D 0,3 gam
II PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm)
Hoàn thành PTHH theo sơ đồ sau và cho biết những phản ứng đó thuộc loại phản ứng hóa học nào:
a S + O2 ->
b KClO3 ->
c KMnO4 ->
d Zn + HCl >
e Mg + H2SO4- ->
Câu 2 (2,5 điểm)
Cho 4,8 gam Mg tác với dụng dung dịch HCl (dư)
a Viết PTHH
b Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc?
c Để có được lượng khí hiđro như ở trên thì cần dùng bao nhiêu gam Na tác dụng với nước (dư)?
d Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 7,3 % để hòa tan lượng Mg trên Biết rằng lượng axit lấy dư 10% so với lý thuyết?
(Biết: Mg: 24, H: 1, O: 16, Cl: 35,5, Na: 23, Cu: 64, S: 32)
Họ và tên: Số báo danh: Phòng thi:
Trang 3ĐÁP ÁN
I PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm): Mỗi ý đúng 0,25 điểm
II PHẦN 2: TỰ LUẬN( 5 điểm)
Câu 1(2,5 điểm):
- Hoàn thành đúng mỗi PTHH, Chỉ rõ loại phản ứng: 0,5 điểm
- Nếu thiếu điều kiện: -0,125 điểm
- Phân loại PTHH sai: - 0,125 điểm
III Câu 3: (2, 5 điểm)
a.(0.75
điểm)
PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
(1)
0,25
Theo PTHH: 1 mol 2 mol 1mol 1 mol Theo BT : 0,2 mol 0,4 mol 0,2mol 0,2 mol
0,25
b (0.25
điểm)
- Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là V= 0,2.22,4= 4,48 (l)
0,5
c.(0,75
điểm)
- PTHH: 2Na + 2H2O → 2 NaOH + H2 (2) 0,25 Theo PTHH: 2 mol 1 mol
Theo BT : 0,4 mol 0,2 mol
0,25 Khối lượng Na cần dùng là:
mNa= 0,4.23= 9,2 (gam)
0,25
d.( 0,5
điểm) m mHCldd HCl= 0,4.36,5 = 14,6 (g) = (14,6: 7,3).100= 200 gam
0,25
- Vì lượng axit lấy dư 10% so với lý thuyết nên khối lượng dung dịch HCl 7,3 % đã dùng là:
mdd HCl= 200 + 10%.200= 220 (gam)
0,25
• Lưu ý: HS có những cách làm khác ra kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa