1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NCKHSPUD - SỬ DỤNG BĐTD TRONG dạy học môn toán

23 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 655,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong quá trình giảng dạy của bản thân và dự giờ của một số đồng nghiệp đối với những giờ luyện tập cũng như ôn tập chương … Những giờ dạy này học sinh phải tiếp thu và làm nhiều dạng [r]

Trang 1

8 Phân tích và bàn luận kết quả

11 Tài liệu tham khảo

11 Phụ lục đề tài, dạng toán 1

14 BĐTD minh họa các bài toán dạng 1

15 Dạng toán 2

18 BĐTD minh họa các bài toán dạng 1

19 Đề và đáp án kiểm tra trước và sau tác động

21 Bảng điểm kiểm tra trước và sau tác động

23 Phép kiểm chứng T-Test độc lập (Bảng excel)

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Môn Toán học nói chung là một môn học có tính trừu tượng cao, tính logicchặt chẽ, là môn học công cụ, tạo nền cho việc học nhiều môn học khác Toán họcgóp phần đào tạo người lao động tự chủ, sáng tạo có năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tổ chức, năng lực tự phát triển

Hướng đổi mới phương pháp dạy học Toán hiện nay là tích cực hóa hoạt độnghọc tập của học sinh, khơi dậy và phát triển khả năng tự học, nhằm hình thành chohọc sinh tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo; nâng cao năng lực phát hiện và giải quyếtvấn đề; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Để phát huy tốt cho mỗi giờ lên

Trang 2

lớp yêu cầu người giáo viên phải biết kết hợp các phương pháp truyền thống đồngthời áp dụng những phương pháp dạy học mới như: Dạy học nêu vấn đề, đặt ra tìnhhuống có vấn đề; Dạy học hợp tác theo nhóm Tóm lại có thể nói đặc trưng cơ bảncủa phương pháp dạy học đổi mới là: Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt độngcủa học sinh; Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học Để đáp ứng nhu cầuđổi mới phương pháp dạy học thì có nhiều phần mềm ứng dụng cùng với các công

cụ hỗ trợ ra đời nhưng có thể nói dạy học với việc áp dụng bản đồ tư duy (BĐTD)vào các môn học có tính kế thừa cao các phương pháp dạy học tích cực, tiếp thukinh nghiệm quốc tế và đã được áp dụng thành công trong thực tế dạy học ở các nhàtrường hiện nay

Trong chương trình Toán lớp 6 các dạng bài tập rất đa dạng phong phú đặcbiệt là các bài tập dành cho học sinh khá giỏi, tuy nhiên, sách giáo khoa đưa ra cácdạng toán còn ít và đơn điệu, chưa có hệ thống các bài tập logic, chưa khai thác hếtcác dạng bài tập cũng như chưa đi sâu phát triển nâng cao qua các dạng bài tập đó

Bản đồ tư duy (BĐTD) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy … Là hình thứcghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề haymột mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh đường nétmàu sắc chữ viết với sự tư duy tích cực Bản đồ tư duy sẽ giúp học sinh trong việcphát triển ý tưởng, ghi nhớ kiến thức, từ đó sẽ nhanh nhớ, nhớ lâu, hiểu sâu kiến thứcbằng cách tự ghi lại một bài học, một chủ đề toán theo cách hiểu của mình Tuy nhiênchỉ khi nào các em tự thiết lập BĐTD và sử dụng nó trong học tập môn Toán thì mớithấy rõ được hiệu quả mà khó có thể diễn tả được bằng lời của BĐTD, sẽ thích họchơn đặc biệt là cảm nhận được niềm vui của việc học

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai nhóm nằm tronglớp 6D trường THCS Nam Hồng Nhóm D1 là thực nghiệm và D2 là nhóm đốichứng Nhóm thực nghiệm được thực hiện giải pháp sử dụng BĐTD khi dạy nội dung

các dạng toán với chủ đề “Tìm số và tìm chữ số tận cùng” Kết quả cho thấy tác

động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: Nhóm thực nghiệm đãđạt kết quả học tập cao hơn so với nhóm đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra củanhóm thực nghiệm có giá trị trung bình là 8,09; điểm bài kiểm tra đầu ra của nhómđối chứng là 7,21 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác

Trang 3

biệt lớn giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Điều đóchứng minh rằng sử dụng BĐTD trong dạy học làm nâng cao kết quả học tập mônToán của học sinh lớp 6 trường THCS Nam Hồng.

GIỚI THIỆU

- Khi dạy bồi dưỡng học sinh giỏi khối 6 tôi thấy thực tế một bộ phận lớn họcsinh còn ngại giải toán vì học sinh đang yếu về khả năng vận dụng các tính chất,chưa biết cách phối hợp các phương pháp và đặc biệt học sinh đang giải các bài tậpmột cách máy móc theo một công thức nào đó chưa sáng tạo cho các bài tập tươngtự

- Trong quá trình giảng dạy của bản thân và dự giờ của một số đồng nghiệpđối với những giờ luyện tập cũng như ôn tập chương … Những giờ dạy này học sinhphải tiếp thu và làm nhiều dạng bài tập nhưng hầu như những giờ học đó giáo viênchỉ mới chú trọng được các bài tập ở SGK chưa hệ thống được các dạng bài tập cótính liên kết với nhau một cách khoa học, chính vì vậy chưa phát huy tính tích cựccủa học sinh trong cách giải bài tập tại lớp và tìm hiểu thêm các dạng bài tập khác cótính nâng cao bồi dưỡng chuyên đề cho học sinh khá giỏi

- Việc áp dụng BĐTD trong các giờ học thực tế đang còn máy móc và mangtính đối phó hiệu quả chưa cao, chưa rèn được cho học sinh kỷ năng sử dụng nó nhưmột công cụ để ghi nhớ kiến thức của mình, muốn vậy người giáo viên phải nghiêncứu bài dạy tìm ra bài nào, chương nào cần tổ chức hướng dẫn cho học sinh tự chủtìm ra phương pháp để gắn kết các kiến thức lại với nhau ghi nhớ bằng cách vẽBĐTD

- Trong năm học này tôi được nhà trường phân công dạy môn Toán lớp 6 vàđồng thời bồi dưỡng học sinh khá giỏi khối 6, tôi nhận thấy nếu giáo viên có sự trăntrở cho mỗi giờ dạy trước khi lên lớp hay nghiên cứu kỹ càng cho mỗi chuyên đềtrước khi bồi dưỡng thì hiệu quả của giờ dạy sẽ rất cao Đặc biệt trong các giờ luyệntập, ôn tập những giờ học mà đòi hỏi phải tổng hợp một lúc nhiều lượng kiến thức cả

về lý thuyết lẫn bài tập thì giáo viên nên hướng dẫn cho học sinh vẽ BĐTD để các em

có tính hệ thống hóa, nâng cao kiến thức phục vụ cho việc lưu nhớ lý thuyết và áp

Trang 4

dụng vào giải các bài tập, điều này tôi đã thực hiện và áp dụng có hiệu quả mỗi giờlên lớp

Giải pháp thay thế: Sử dụng BĐTD trong giờ dạy cho học sinh quan sát, nêu

hệ thống câu hỏi dẫn dắt giúp học sinh phát hiện kiến thức, tổng hợp và ghi nhớ kiếnthức một cách có hệ thống

Về vấn đề đổi mới PPDH trong đó có ứng dụng CNTT trong dạy học, đã cónhiều bài viết được trình bày trong các hội thảo liên quan

Ví dụ:

- Bài Công nghệ mới với việc dạy và học trong các trường Cao đẳng, Đại học

của GS.TSKH Lâm Quang Thiệp

- Bài Những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng CNTT đối với người giáo viên của

tác giả Đào Thái Lai, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

- Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của cô

giáo Trần Hồng Vân, trường tiểu học Cát Linh Hà Nội

- Các đề tài :+ Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán của Lê Minh Cương

Từ thực tế dạy học tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá đượchiệu quả của việc đổi mới PPDH thông qua việc sử dụng BĐTD hỗ trợ cho giáo viênkhi dạy bài học về Tìm số cũng như Tìm chữ số tận cùng Qua nguồn cung cấp thôngtin sinh động đó, học sinh tự khám phá ra kiến thức khoa học Từ đó, truyền cho các

em lòng tin vào khoa học, say mê tìm hiểu khoa học cùng các ứng dụng của nó trongđời sống

Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng BĐTD trong dạy học sẽ nâng cao kết quả học tập

môn toán học sinh lớp 6 không?

Trang 5

Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng BĐTD trong dạy học sẽ nâng cao kết quả học tập

môn toán học sinh lớp 6 trường THCS Nam Hồng

Nhóm D1 (Nhóm thực nghiệm)

Nhóm D2 (Nhóm đối chứng)

* Học sinh:

Hai nhóm được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về

tỉ lệ giới tính, dân tộc Cụ thể như sau:

Bảng 1 Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 6D trường THCS Nam Hồng.

Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai nhóm này đều tích cực, chủ động

Về thành tích học tập của năm học trước, hai nhóm tương đương nhau về điểm

số của tất cả các môn học

Thiết kế: Chọn hai nhóm của một lớp nguyên vẹn 6D: Nhóm D1 là nhóm thực

nghiệm và D2 là nhóm đối chứng Tôi dùng bài kiểm tra học kì I môn Toán làm bàikiểm tra trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có

sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênhlệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động

Kết quả:

Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Trang 6

Đối chứng Thực nghiệm

p = 0,3647 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm TN

và ĐC là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tươngđương (được mô tả ở bảng 2):

Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu:

Nhóm Kiểm tra trước

ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập

c Quy trình nghiên cứu:

* Chuẩn bị bài của giáo viên:

 Dạy lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng BĐTD quy trìnhchuẩn bị bài như bình thường

 Dạy lớp thực nghiệm:

- Gv cung cấp cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản một cách vững chắc từ cácbài toán cơ bản biết khai thác nhiều bài toán nâng cao

- Xây dựng phương pháp giải phù hợp cho từng dạng bài toán đưa ra

- Tổ chức học sinh học các chủ đề mà giáo viên đưa ra theo từng nhóm nhỏ rồi sau

đó thảo luận với nhau đi đến thống nhất cách làm cho từng tập

- Dẫn dắt học sinh bằng các câu hỏi khoa học dễ hiểu để khai bài toán mới

- Giáo viên để học sinh tự vẽ BĐTD theo cách hiểu của mình Sau đó giáo viên nhậnxét chấm và sữa chữa sai sót nếu có Cuối cùng giáo viên định hướng khai thác cáchthiết kế BĐTD

Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng BĐTD và tham khảo các bài giảng củađồng nghiệp (Đ/c Đinh Thị Ngọc Bé, Đ/c Kiều Mạnh Hoàng, Đ/c Nguyễn Duy Thái– Tổ Toán lý trường THCS Nam Hồng v.v )

Trang 7

* Tiến hành dạy thực nghiệm:

Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhàtrường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:

Bảng 4: Thời gian thực nghiệm

* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:

Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết(nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục)

Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 1,095

Trang 8

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,001, cho

thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa,

tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng làkhông ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

8, 6875 7,750

1,095 0,856

Điều đó chothấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng BĐTD đến TBC học tập của nhóm

thực nghiệm là rất lớn.

Giả thuyết của đề tài “Sử dụng

BĐTD trong dạy học làm nâng cao

kết quả học tập môn toán của học

sinh lớp 6” đã được kiểm chứng

6,500 7,000 7,500 8,000 8,500 9,000

Trước TĐ Sau TĐ

Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm

Hình 1 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động

của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

BÀN LUẬN

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,6875,kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 7,750 Độ chênh lệchđiểm số giữa hai nhóm là 0,9375; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng

và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớpđối chứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,095 Điềunày có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn

Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0.001< 0.05 Kếtquả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên

mà là do tác động

* Hạn chế:

Trang 9

Nghiên cứu này sử dụng BĐTD trong giờ học môn Toán là một giải pháp rấttốt nhưng để sử dụng có hiệu quả, người giáo viên cần phải có trình độ về công nghệthông tin, có kĩ năng thiết kế giáo án điện tử, biết khai thác và sử dụng các nguồnthông tin trên mạng Internet, biết thiết kế kế hoạch bài học hợp lí.

KẾT LUẬN VÀ khuyẾn NGHỊ

* Kết luận:

Việc sử dụng BĐTD vào giảng dạy nội dung các dạng toán thuộc chủ đề “Tìm

số và tìm chữ số tận cùng ” môn Toán lớp 6 ở trường THCS Nam Hồng đã nâng caohiệu quả học tập của học sinh

* Khuyến nghị:

Để đáp ứng không ngừng việc đổi mới phương pháp dạy học, cũng như sự đổimới trong cách dạy của thầy và cách học của trò, nhằm đạt hiệu quả dạy học caonhất thì buộc người thầy phải truyền thụ kiến thức một cách thật sáng tạo việc tổchức các tình huống học tập, các câu hỏi dẫn dắt để khai thác bài toán mới có tácdụng gây sự tập trung chú ý, kích thích hứng thú học tập của học sinh Hệ thống câuhỏi, nêu ra từ dễ đến khó đã lôi cuốn học sinh vào hoạt động tự lực đề xuất bài toánmới làm học sinh có niềm vui, sự thích thú khi giải bài tập toán Vì thế học sinh say

mê học tập hơn, khả năng tổng quát hóa, tương tự hóa… được phát triển

Học sinh biết so sánh các bài toán trong từng dạng, biết xâu chuỗi các bài toán

từ dễ đến khó, các em tự tìm tòi, khám phá biết quy lạ thành quen, biến phức tạpthành đơn giản

Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang thiết bịmáy tính, máy chiếu Projector hoặc màn hình ti vi màn hình rộng có bộ kết nối chocác nhà trường Mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT, khuyến khích và động viêngiáo viên áp dụng CNTT vào dạy học

Đối với giáo viên: Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về CNTT,biết khai thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trangthiết bị dạy học hiện đại

Trang 10

Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia

sẻ và đặc biệt là có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy các môn học khác trong nhàtrường để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Dự án Việt Bỉ - Bộ

GD&ĐT

- Sách giáo khoa và sách bài tập Toán 6, NXB GD

- Sách nâng cao và phát triển Toán 6 tập 1 –Vũ Hữu Bình NXB GD Việt Nam

- Bài tập nâng cao và một số chuyên đề Toán 6 – Bùi Văn Tuyên NXB GD

- Phần mềm iMindMap Trial

- Tài liệu hội thảo tập huấn:

+ Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ngành sư phạm

+ Đổi mới nội dung và phương pháp dạy Chủ đề ứng dụng CNTT 5/2007

- Mạng Internet: http://flash.violet.vn; thuvientailieu.bachkim.com;thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net

I KẾ HOẠCH BÀI HỌC1.1 Kế hoạch bài học: Một số dạng toán Tìm số

Ví dụ 1: Một số dạng toán tìm số Giáo viên đưa ra từ khóa là “Tìm số” Giáo viên có

thể yêu cầu học sinh tự nêu ra một số dạng toán tìm số mà em đã học:

Sau đây là một số dạng toán, mỗi nhánh cấp 1 là một bài toán, phân bổ ở cácnhánh cấp 2 là cách giải hoặc hướng dẫn, chú ý hoặc một số nhận xét và các bài tập

Trang 11

tương tự Học sinh có thể tùy ý vẽ theo sự hiểu biết tìm tòi sáng tạo của các em,không hạn chế số lượng bài tập và dạng bài tập.

Nhánh 1.1: Giáo viên đưa ra bài toán sau:

Tìm a là số tự nhiên nhỏ nhất sao cho a chia 5 dư 3, chia 7 dư 5, chia 9 dư 7

Giải: Theo bài ra ta có: a-3 chia hết cho 5; a-5 chia hết cho 7; a-7 chia hết cho 9 suy

ra a + 2 là bội chung của 5, 7, 9

Vì a nhỏ nhất nên: a + 2 = BCNN (5,7,9) = 315

Vậy a = 315

Các bài toán tương tự:

1, Tìm a nhỏ nhất sao cho a : 5 dư 3; a : 7 dư 5; a : 9 dư 8

2, Tìm a nhỏ nhất sao cho a : 8 dư 7; a : 9 dư 6; a : 15 dư 9

Nhánh 1.2: Ta có thể chọn bài tập này:

Tìm hai số tự nhiên, biết tổng của chúng bằng 180 và ƯCLN của chúng là 15.

Giải: Gọi a, b là hai số cần tìm ta có a, b thuộc N

Chú ý: Ta đã sử dụng tính chất: Với mọi a, b, k thuộc N*

thì ƯCLN(ka,kb) = k.ƯCLN(a,b)

Các bài toán tương tự:

1.Tìm hai số tự nhiên biết tích của chúng là 8748, ƯCLN của chúng là 27

2.Tìm hai số tự nhiên, biết chúng có tổng là 27, ƯCLN của chúng là 3, BCNN củachúng là 60

Ngày đăng: 25/02/2021, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w