-NL trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của chi triết trong văn bản -NL đọc hiểu văn bản: cảm thụ thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể qua nghệ thuật nội dung trong vă[r]
Trang 1Ngày soạn:14/10/2020 CHUYÊN ĐỀ ÔN THI VÀO 10
Ngày dạy: 15/10/2020 MÔN : NGỮ VĂN
CHUYÊN ĐỀ : HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI LỚP 9
GV thực hiện: HOÀNG THỊ MỸ PHƯỢNG
I: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1: Kiến thức: Giúp HS
- Hệ thống hóa lại những tác phẩm truyện trung đại đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 9
- Hiểu được những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của các tác phẩm
- Hai nguồn cảm hứng lớn trong các tác phẩm: cảm hứng yêu nước và cảm hứng nhân đạo trong các tác phẩm
2: Kỹ năng:
- Tổng hợp khái quát vấn đề
- Rèn kỹ năng tóm tắt tác phẩm truyện
- Cảm thụ và phân tích tác phẩm truyện
3: Thái độ :
- Bồi dưỡng niểm tự hào và biết ơn các anh hùng dân tộc
- Sự cảm thông sâu sắc đối với số phận éo le ngang trái của người phụ nữ trong xã hội xưa
4 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
-NL tự chủ và tự học
-NL giao tiếp và hợp tác
-NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
b.Năng lực đặc thù:
-NL giải quyết những tình huống dặt ra trong văn bản
-NL trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của chi triết trong văn bản -NL đọc hiểu văn bản: cảm thụ thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể qua nghệ thuật nội dung trong văn bản
II: PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, tư duy, phát vấn, nêu và giải quyết vấn đề
III: CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
- HS: Soạn bài trước khi đến lớp
IV: TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 22 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: Động não.
- Thời gian: 3 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
-GV giới thiệu dẫn vào bài -HS hoạt động cá
nhân-động não - lại kiến thức
-Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu :
+Nêu được tên các tác phẩm, tác giả, năm sáng tác, thể loại, nhân vật,chủ đề, nội dung nghệ thuật của các tác phẩm văn học trung đại Việt Nam lớp 9
+ Bước đầu biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não
- Thời gian: dự kiến : 17- 20 phút
- Phương pháp : Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, KTB, trình bày 1 phút, phòng tranh.
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung bài học
-Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà
của các nhóm
-Mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận
-Y/C các nhóm khác theo dõi
nhận xét bổ sung
-GV nhận xét chốt ý
-Các nhóm kiểm tra lại sự chuẩn bị
ở nhà
- Đại diện các nhóm trình bày phần thống kê theo mẫu đã chuẩn bị ở nhà
- Các nhóm khác theo dõi
Nhận xét bổ sung
ý kiến
I Lý thuyết : 1.Lập bảng thống kê theo mẫu :
2.Giá trị nghệ thuật và giá trị nội
Trang 3-GV y/c HS tóm tắt văn bản
-Y/C HS tóm tắt lại truyện
-Y/C HS thảo luận nhóm
+Nhóm 1,2 : Nêu giá trị nội
dung
+Nhóm 3,4 : Nêu giá trị
nghệ thuật
-Mời đại diện các nhóm trình
bày
-Các nhóm khác nhận xét bổ
sung
-GV chốt ý
-Y/C HS làm bài tập
? Truyện có giá trị nội dung
gì?
-HS tóm tắt lại truyện
- HS thảo luận nhóm (2 phút )
-Đại diện các nhóm trình bày
-HS trình bày kết quả thảo luận ở nhà của nhóm -Các nhóm khác treo kết quả thảo luận lên vị trí của nhóm mình -Lắng nghe và quan sát
-HS làm việc cá
dung:
A Truyện: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).
1.Tóm tắt lại truyện ; 2.Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của truyện Chuyện người con gái Nam Xương bằng sơ
đồ tư duy?
*Giá trị nội dung:
a Giá trị hiện thực:
-Chuyện phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền hà khắc, chà đạp lên số phận người phụ nữ
-Phản ánh số phận con người chủ yếu qua số phận người phụ nữ… -Phản ánh xã hội phong kiến với các cuộc chiến tranh phi nghĩa liên miên
b.Giá trị nhân đạo:
*Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ Việt nam qua nhân vật Vũ Nương -Vẻ đẹp ngoại hình: Vũ Nương là một người con gái thùy mị nết na
tư dung tốt đẹp -Vẻ đẹp đức hạnh:
+Vũ Nương là một người vợ thủy
Trang 4-Y/C các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Các nhóm khác lắng nghe quan sát
-Nhận xét bổ sung
ý kiến
+Một người con dâu hiếu thảo +Một người mẹ yêu thương con +Một người phụ nữ trọng nhân phẩm và tình nghĩa
*Thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ và ước mơ, khát vọng về cuộc sống công bằng hạnh phúc cho họ
* Gián tiếp lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công
*Giá trị nghệ thuật:
-Nghệ thuật dựng truyện -Nghệ thuật xây dựng nhân vật -Sử dụng yếu tố truyền kì làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm -Kết hợp các phương thức biểu đạt:
tự sự và biểu cảm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Giúp HS áp dụng thực hành và cảm thụ văn học thông qua viết bài
+ Bước đầu biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não
- Thời gian: 25- 30 phút.
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kỹ thuật: kĩ thuật động não
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
II Luyện tập:
Trang 5-Y/C HS làm việc cá nhân
-Y/C HS đọc
Câu hỏi
1/ Đoạn văn trên được trích
từ văn bản nào? Ai là tác
giả?
2/ Chỉ ra cặp đại tự xưng hô
trong đoạn văn trên
3/ Cụm từ “nghi gia nghi
thất” có nghĩa là gì?
4/ Ghi lại một thành ngữ có
trong đoạn trích trên?
5/ Nêu và phân tích tác
dụng của một phép tu từ
được sử dụng trong đoạn
trích trên?
6/ Nêu hàm ý của câu
văn: Nay đã bình rơi trâm
-HS làm việc cá nhân -Hs suy nghĩ và trả lời -Hs đọc y/c đầu bài
-HS suy nghĩ trả lời -HS suy nghĩ trả lời
-HS tìm và ghi lại một thành ngữ
-HS làm việc cá nhân
1 : Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:
Nàng bất đắc dĩ nói:
- Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cát én lìa đàn, nước thấm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa
(Ngữ văn 9, Tập một, NXB GDVN, 2015, trang 45)
ĐÁP ÁN
1 Đoạn trích trong VB: chuyện người con gái Nam Xương cuả N.Dữ
2.Đại từ xưng hô: thiếp, chàng
3.Cụm từ nghi gia nghi thất: nên cửa nên nhà, ý nói
thành vợ thành chồng, cùng xây dựng hạnh phúc gia đình
4 thành ngữ: bình rơi trâm gãy
5.Trong câu nói của Vũ Nương có nhiều hình ảnh mang tính ẩn dụ:
+ Bình gãy trâm tan + Sen rũ trong ao.
+ Liễu tàn trước gió + Kêu xuân cái én lìa đàn.
+ Nước thẳm buồm xa.
6 Nàng đã nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu sao mình bị nghi oan,
Trang 6sen rũ trong ao, liễu tàn
trước gió; khóc tuyết bông
hoa rụng cuống, kêu xuân
cát én lìa đàn, nước thấm
buồm xa, đâu còn có thể lại
lên núi Vọng Phu kia nữa
- Chọn phân tích hình ảnh
ẩn dụ “trâm gãy bình tan”
hình ảnh của sự chia lìa,
tan vỡ, mượn hình ảnh
trâm gãy, bình tan để nói
về hiện trạng tình vợ chồng
của Vũ Nương nay đã tan
vỡ
7/ Viết 01 đoạn văn diễn
dịch (khoảng 12 câu) có sử
dụng câu ghép và phép thế
thể hiện cảm nhận của em
về nhân vật chính trong
đoạn trích trên (gạch dưới
câu ghép và phép thế)
-GV hướng dẫn HS cách
viết đoạn văn
- Đoạn văn cần làm nổi bật
được niềm khát khao hạnh
phúc lứa đôi của VN cũng
như nỗi đau đớn của nàng
khi hp tan vỡ
Vũ Nương, người con
gái đức hạnh, luôn giữ gìn
khuôn phép dù Trương Sinh
có đa nghi và phòng ngừa
quá sức thì gia đình vẫn
chưa bao giờ xảy ra tranh
chấp, bất hòa Khi chiến
tranh nổ ra, chồng nàng
phải ra trận, Vũ Nương tiễn
chồng ra trận vẫn ân cần
dặn dò chồng những lời ân
tình, mong ngày về chồng
mang theo hai chữ bình an.
Ở nhà, nàng một mực giữ
tiết, chăm sóc chu toàn gia
-HS viết đoạn văn
-HS làm việc cá nhân -HS đọc bài làm -HS nhận xét
thời đó còn là sự tuyệt vọng đến cùng cực khi khao khát của cả đời nàng vun đắp đã tan vỡ Tình yêu không còn
Cả nỗi đau khỏ chờ chồng đến hoá đá như trước đây cũng không còn có thể làm được nữa
7
Trang 7đình, những mong sớm có
ngày đoàn tụ với chồng
Nào đâu, sóng gió ập tới,
lời nói ngây thơ của đứa
con bé bỏng đã khiến tính
đa nghi của chồng nàng nổi
dậy Bị chồng ruồng rẫy,
hắt hủi, nàng nói tới thân
phận của mình và khẳng
định tấm lòng thủy chung
trong trắng nhưng mối nghi
ngờ ở Trương Sinh vẫn
khôn nguôi Không còn lại
gì, lòng nàng dâng trào nỗi
thất vọng tột cùng, nỗi đau
đớn ê chề bởi hạnh phúc
gia đình không có cách nào
hàn gắn nổi Nỗi oan khuất
trời không thấu, khiến mọi
sự chịu đựng, hy sinh trước
đó đều vô nghĩa Nàng giải
thích trong sự bất lực và
tuyệt vọng đắng cay trước
sự đối xử nhẫn tâm của
chồng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác
+ Phương pháp: Nêu vấn đề,
+ Kỹ thuật: Động não
+ Thời gian: 2 phút
Viết đoạn văn nêu cảm
nhận của em sau khi học
văn bản?
- Thực hiện ở nhà
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài về nhà.(2 phút)
-Ôn tập kỹ nội dung nghệ thuật của các tác phẩm còn lại
-Làm các bài tập đã cho
-Lập sơ đồ tư duy về Truyện Kiều – Nguyễn Du