1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ 10

7 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên nhân: chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương, hình thành các vùng khí áp cao và thấp ở lục địa và đại dương theo mùa - Thường ở đới nóng (Ấn [r]

Trang 1

NHIỆM VỤ:

1 HỌC THUỘC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

2 TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

Bài 5 : VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT

I Khái quát vể vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời

1 Vũ trụ:

- Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ Thiên hà Mỗi thiên hà là một tập hợp của nhiều thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ

- Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà

2 Hệ Mặt Trời:

- Hệ Mặt Trời gồm : Mặt Trời ở trung tâm, các thiên thể quay xung quanh và các đám mây bụi khí

- Hệ Mặt Trời có hành tinh: Thuỷ, Kim, Trái Đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên, Hải

3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:

- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km nhờ đó lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp cho sự sống phát triển

- Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan trọng trên Trái đất

II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

1 Sự luân phiên ngày, đêm:

Do Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời, luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa, sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên

2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

- Giờ địa phương: mỗi địa phương thuộc kinh tuyến khác nhau có giờ khác nhau

- Giờ quốc tế ( GMT) Người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15

độ kinh tuyến - Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ gốc quốc tế (GMT) VN thuộc múi giờ

số 7

- Kinh tuyến 1800 được chọn làm đường đổi ngày quốc tế

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

- Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất so với hướng ban đầu gọi là lực Côriôlit

- Bán cầu Bắc lệch về bên phải, Nửa cầu nam lệch về bên trái Tác động đến sự chuyển động của các khối khí, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt TĐ

-Do TĐ tự quay từ T-Đ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ

B BÀI TẬP:

Bài số 1 : Một hành khách nước ngoài đi chuyến bay liền từ nước mình tới sân bay Tân

Sơn Nhất – Việt Nam vào lúc 20 h ngày 24/12/2005 Ông nhận thấy đồng hồ của mình kém với giờ Việt nam là 6 giờ cùng ngày Hỏi ông ta đi từ quốc gia có thủ đô thuộc múi giờ bao nhiêu

Bài số 2 : Một hành khách bay từ Los Angeles từ múi giờ –8 vượt TBD về Hà Nội múi

giờ +7 Máy bay cất cánh vào lúc 19 giờ địa phương ngày 28/2/2003 Chuyến bay hết

15 giờ Hỏi người khách đố đến HN vào lúc mấy giờ – ngày nào

Bài số 3: Cuộc hành trình vòng quanh trái đất của Magienlăng vào 20/9/1619 xuất

phát từ Tây Ban Nha & luôn đi về hướng tây Sau gần 3 năm đoàn thám hiểm trở về nơi

Trang 2

xuất phát vào ngày 7/9/1621.Nhưng nhật ký của đoàn lại ghi 6/9/1621 nghĩa là chậm một ngày so với lịch Tây Ban Nha Hỏi tại sao lại có sự nhầm lẫn như vậy

Bài số 4: Một trận bóng đá giao hữu giữa 2 đội Pháp và Braxin diễn ra lúc 19h 45’

ngày 28/2/ 2012 tại Braxin.Các nước đều có truyền hình trực tiếp trận đấu này, hãy tính giờ truyền hình trực tiếp tại các nước sau:

h

tina

Nam phi

Dămbi a

TQ

Kinh

độ

450T 1050

Đ

00 450

Đ

1200

T

600T 300Đ 150T 1200

Đ Múi

giờ

21

Giờ 19h 45’

Ngày 28/2/201

2 b) Giờ địa phương, giờ Mặt Trời, giờ khu vực khác nhau thế nào?

Bài số 4: Hãy tính toán và hoàn thành dữ liệu cho bảng sau:

Chuyến

bay

trình Địa điểm Ngày, giờ Địa điểm Ngày, giờ

CX261 Hồng Công 28/02/200823:45’ Paris ? 13giờ 10phút

CX262 Paris ? Hồng Công 01/03/20087:30’ 11giờ 25 phút

CX830 Hồng Công 18/12/200810:15’ NewYork ? 15giờ 40phút

CX840 Hồng Công ? NewYork 18/12/200821:10’ 15giờ 10phút

(Biết rằng: Kinh độ của các địa điểm là: Paris: 02 0 20 ’ Đ; Hồng Công: 114 0 10 ’ Đ; NewYork: 74 0 00 ’ T).

Bài số 5: Một máy bay cất cánh từ Hà Nội lúc 5 giờ sáng ngày 12/12/2012, đến Đức lúc

10 giờ sáng ngày 12/12/2012 Như vậy, máy bay bay mất mấy giờ ? Sau 21 giờ máy bay đến, máy bay đó bay lại về Việt Nam Hỏi máy bay đó đến Hà Nội lúc mấy giờ, ngày nào? (Biết rằng tại Đức múi giờ số 1 và thời gian bay về bằng thời gian bay đi).

Bài 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI

CỦA TRÁI ĐẤT

I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời

- Hiện tượng Mặt Trời lên đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa được gọi là Mặt Trời lên

thiên đỉnh

- Ta có ảo giác Mặt Trời di chuyển từ 23027’B

 23027’N và ngược lại, chuyển động không thực đó của Mặt Trời gọi là chuyển

động biểu kiến

- Nguyên nhân: Trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quay quanh Mặt Trời

II Các mùa trong năm.

- Do trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương Có thời kì nữa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì nữa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời

Trang 3

- Thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi bán cầu đều thay đổi trong năm sinh ra mùa

Mùa ở NCB và NCN trái ngược nhau

III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

- Ngày 21/3 đến 23/9 ở BCB có mùa xuân và hạ ngày dài hơn đêm; Ở BCN có mùa thu

và đông ngày ngắn hơn đêm ( ngày 23/9 đến 21/3 ngược lại)

- Tại ngày 21/3 và 23/9 mặt trời chiếu vuông góc xuống xích đạo lúc 12h trưa -> ngày dài bằng đêm

- Ơ Xích đạo, thời gian ngày, đêm luôn luôn bằng nhau Càng xa Xích đạo, thời gian ngày và đêm càng chênh lệch nhiều Từ vòng cực về phía cực có hiện tượng ngày hoặc

đêm dài suốt 24 giờ (ngày địa cực, đêm địa cực) Càng gần cực, số ngày, đêm đó càng

tăng Riêng ở hai cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm

- Mùa theo dương lịch và độ dài ngày, đêm ở hai nửa cầu trái ngược nhau

Bài số 1: Hãy vẽ đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời qua các tháng trong

năm và trình bày nội dung hình vẽ.

Bài số 2: Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không tự

quay quanh trục thì sẽ có những hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất ?

Bài số 3: : Trình bày và giải thích sự chênh lệch thời gian giữa mùa nóng và mùa lạnh

ở 2 bán cầu.

Bài số 4: Dựa vào bảng số liệu : Tổng lượng bức xạ Mặt Trời ở các vĩ độ.

(Đơnvị: cal/cm2/ngày)

Ngày/Thán

g

Vĩ độ

1 Bảng số liệu trên thuộc bán cầu nào? Tại sao

2 Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời ở các vĩ độ

Bài số 5: Hãy cho biết những khu vực nào trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng Mặt

Trời mọc chính Đông và lặn chính Tây? Hiện tượng này xuất hiện vào những ngày nào trong năm?

Bài số 6: Dựa vào bảng số liệu sau về số giờ chiếu sáng trong ngày trên các vĩ độ Hãy

nhận xét và giải thích.

Chí tuyến

Nam

Vòng cực

Nam

Bài số 7: Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau:

Vĩ độ Ngày có độ dài ngàydài nhất trong năm Ngày có độ dài ngàyngắn nhất trong năm bằng đêmNgày dài

Trang 4

PHẦN HAI: KHÍ QUYỂN Bài 11 : KHÍ QUYỂN

SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Khí quyển :

khí quyển là lớp không khí bao bọc quanh Trái Đất, có vai trò bảo vệ Trái Đất và tác động trực tiếp đến cuộc sống trên Trái Đất

2 Các khối khí.

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí :cực (A), ôn đới(P), chí tuyến(T), Xích Đạo(E)

- Đặc điểm: Khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính

- Mỗi khối khí lại chia ra thành kiểu hải dương(ẩm kí hiệu: m) và kiểu lục địa ( khô kí hiệu:c) riêng khối khí xích đạo chỉ có :(Em)

3 Frông.

- Khái niệm: Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có sự khác biệt về nhiệt độ và hướng gió

- Mỗi nữa cầu có 2 frông cơ bản : Frông địa cực(FA), frông ôn đới(FP), dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 nữa cầu (FIT).

- Các khối khí, frong không đứng yên mà luôn di chuyển -> làm cho thời tiết thay đổi

II Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí.

- Bức xạ Mặt Trời

+ Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ 19% , còn lại phản hồi vào không gian + Không khí ở tầng đối lưu được cung cấp nhiệt là do nhiệt của bề mặt Trái Đất được hấp thụ bức xạ Mặt Trời, rồi bức xạ vào không khí làm cho không khí nóng lên  nhiệt

độ không khí

+ Góc chiếu của tia bức xạ Mặt trời càng lớn  cường độ bức xạ càng lớn  lượng nhiệt thu được càng nhiều

2 Phân bố nhiệt độ không khí

a Phân bố theo vĩ độ địa lý.

- Nhiệt độ giảm dần từ Xích đạo về 2 cực ( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao ).

- Biên độ nhiệt tăng từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao

b Phân bố theo lục địa và đại dương

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn

- Nguyên nhân : Do sự hấp thụ nhiệt của nước và đất khác nhau

c Phân bố theo địa hình

Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng sườn

- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động mạnh của các nhân tố : dòng biển nóng, lạnh : Lớp phủ thực vật ; Hoạt động sản xuất của con người

B BÀI TẬP

Bài số 1: Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí Tại sao ở bán cầu

Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo?

BÀI 12 : SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP - MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

I Sự phân bố khí áp.

1 Nguyên nhân thay đổi khí áp.

- Khí áp : Sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất

- Sự thay đổi khí áp : Theo độ cao , nhiệt độ , độ ẩm

- Nhiệt độ tăng khí áp giảm và ngược lại

- càng lên cao khí áp càng giảm

- không khí chứa nhiều hơi nước khí áp giảm

Trang 5

70C m

0

Sườn khuất gió Sườn đón gió

2 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.

- Sự phân bố khí áp : Các đai cao áp , hạ áp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai hạ áp Xích Đạo

- Khi không khí di chuyển từ nơi có khí áp cao tới nơi có khí áp thấp tạo nên gió

II Một số loại gió chính.

1 Gió Tây ôn đới.

- Thổi từ các khu áp cao chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới

- Thời gian hoạt động : Quanh năm

- Hướng thổi : TN (BCB), TB (BCN)

- Đặc điểm: độ ẩm cao, đem mưa nhiều

2 Gió mậu dịch

- Thổi từ các khu áp cao chí tuyến về khu vực Xích Đạo

- Thời gian hoạt động quanh năm

- Hướng thổi: ĐB (bán cầu Bắc), ĐN(bán cầu Nam), tính chất gió nói chung khô.

3 Gió mùa.

- Là loại gió thổi 2 mùa ngược hướng nhau với tính chất định kì

- Nguyên nhân: chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại

dương, hình thành các vùng khí áp cao và thấp ở lục địa và đại dương theo mùa

- Thường ở đới nóng (Ấn Độ, ĐNA) và phía đông các lục địa lớn thuộc vĩ độ TB như

Đông A, Đông Nam Hoa Kì

4 Gió địa phương.

a Gió đất gió biển.

- Hình thành ở vùng bờ biển

- Thay đổi hướng theo ngày và đêm

- Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển

b Gió phơn.

- Nguyên nhân: khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, gặp bức chắn địa hình và khi

vượt sang bên kia của dãy núi trở nên khô nóng

- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi

B BÀI TẬP

Bài số 1: Dựa vào hình vẽ dưới đây:

Tính độ cao của núi và nhiệt độ tại chân núi của sườn khuất gió?

Bài làm

Bài số 2: Cho hình vẽ sau:

B

h

a Xác định độ cao h của đỉnh núi

b Tính nhiệt độ tại đỉnh núi B

c Cho biết sự khác biệt về thời tiết

giữa sườn AB và sườn BC

d Cho biết hiện tượng địa lí tự nhiên

trên là hiện tượng gì? Thường xảy ra ở

đâu trên lãnh thổ Việt Nam? Vào

khoảng thời gian nào trong năm?

Trang 6

A = 250C C = 410C

Bài số 3: Vẽ và điền sơ đồ khí áp và hoàn lưu khí

quyển Mô tả và giải thích

Bài số 4: Gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới khác nhau như thế nào? Giải thích tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến nhưng gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới lại có tính chất khác nhau?

Bài số 5: nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

Bài số 6: Trình bày nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh

hưởng đến nhiệt độ không khí

Bài số 7: Phân tích mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên nhân làm thay đổi khí áp Bài số 8:Nguyên nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên trái đất, gió

mùa và một số loại gió địa phương

Bài 13 : SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN - MƯA

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

I Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa.

1 Khí áp.

- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều

- Khu vực áp cao: không khí ẩm không bốc lên được, lại chỉ có gió thổi đi -> ít mưa hoặc không mưa

2 Frông (diện khí).

- Miền có frông, dải hội tụ đi qua thì mưa nhiều

3 Gió.

- Miền có gió Tây ôn đới thì mưa nhiều

- Miền có gió mùa: mưa nhiều

- Miền có gió Mậu dịch mưa ít

4 Dòng biển

Ơ ven bờ các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít

5 Địa hình

- Không khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao gây mưa nhiều

- Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít

II Sự phân bố mưa.

1 Lượng mưa trên trái đất phân bố không đồng đều theo vĩ độ.

- Khu vực Xích Đạo mưa nhiều nhất

- Khu vực chí tuyến mưa ít

- Hai khu vực ôn đới mưa nhiều

- Hai khu vực ở cực mưa ít nhất

2 Lượng mưa phân bố không đồng đều do ảnh hưởng của đại dương

- Ở mỗi đới từ Tây sang Đông có sự phân bố lượng mưa không đều (do ảnh hưởng của

nhân tố: lục địa, đại dương, địa hình

B BÀI TẬP

Bài số 1:Quan sát vào bảng số liệu sau Nhận xét và giải thích sự phân bố lượng mưa

trên thế giới

LƯỢNG MƯA TRUNG BINH NĂM CÁC ĐỚI ( TRÊN ĐẤT LIỀN )

Các đới theo vĩ độ Lượng mưa (mm) Các đới theo vĩ độ Lượng mưa

(mm)

Trang 7

0-100 1677 0-100 1872

Bài số 2:khái niệm frông và các frông; trình bày sự di chuyển của các khối khí, frông và

ảnh hưởng của chúng đến thời tiết, khí hậu

Bài số 3: Giải thích hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong khí quyển: sương mù, mây, mưa Bài số 4:Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên thế

giới

Bài số 5:các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa

Bài số 6:Miền ven ĐTD của Tây Bắc Châu Phi cũng nằm ở vĩ độ như nước ta nhưng có

khí hậu

Ngày đăng: 25/02/2021, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w