1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (t)

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 674,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh biết vận dụng định lí cho trong bài để tính số đo các góc của một tam giác 3.. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ khi vẽ hình.[r]

Trang 1

Tuần 9 - Tiết:18 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (t)

Ngày soạn:10/10/2016 

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm được tính chất về góc của một tam giác vuông.

- Học sinh biết nhận ra góc ngoài của một tam giác và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác.

2 Về kỹ năng:

-Học sinh biết vận dụng định lí cho trong bài để tính số đo các góc của một tam giác

3 Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ khi vẽ hình.

II Chuẩn Bị:

1/ Chuẩn bị của giáo viên: SGK, thước thẳng, thước đo góc, tấm bìa hình tam giác và kéo cắt giấy.

2/ Chuẩn bị của học sinh : SGK, thước thẳng, thước đo góc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ (7 phút)

1 Ổn định :

 Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

 Gv: Tổng số đo của một tam giác

 Gv: Áp dụng: Cho ABC, hãy tính

số đo , biết = 400 =500

 Gv: nhận xét và cho điểm

 Lớp trưởng báo cáo sĩ số

 Hs: tổng số đo của một tam giác bằng

1800

 Hs:

Ta có: A + B + C = 1800 (Tồng ba góc của ABC)

=>40 + 500 + C = 1800

=> C = 90

Hoạt đông 2 : Áp dụng vào tam giác vuông (10 phút)

2 Áp dụng vào tam giác vuông:

Định nghĩa:

Tam giác vuông là tam giác có

một góc vuông

ABC vuông tại A

AB, AC là 2 cạnh góc vuông

BC là cạnh huyền

Định lý:

Trong một tam giác vuông, hai

góc nhọn phụ nhau

 Gv: hãy cho biết góc C ở phần kiểm tra bài cũ là góc gì?

 Gv: Khi đó ta nói ABC là tam giác vuông tại A

 Gv: vậy thế nào là một tam giác vuông?

 Gv: Giới thiệu các cạnh góc vuông, cạnh huyền

 Gv: Yêu cầu Hs vẽ DEF (= 900) chỉ rõ cạnh góc vuông, cạnh huyền?

 Gv: Khi vẽ tam giác vuông ta cần chú ý gì? Dùng dụng cụ nào để vẽ?

 Gv: thế nào là hai góc phụ nhau?

 Hs: góc C là góc vuông

 Hs: lắng nghe

 Hs: tam giác vuông là tam giác có một góc vuông

 Hs: lắng nghe và ghi nhận

 Hs:

DE, EF 2 cạnh góc vuông DF: cạnh huyền

 Hs: Vẽ tam giác có 1 góc vuông, dùng êke để vẽ

Trang 2

+= 900  Gv: cho tam giác ABC vuông tại A

Tính +

 Gv: có quan hệ gì?

 Gv: Từ kết quả trên ta có kết luận gì?

 Gv: Trong một tam giác vuông, 2 góc nhọn như thế nào?

 Hs: hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 900

 Hs:

+= 1800-= 1800-900=900

 Hs: phụ nhau

 Hs: Trong tam giác vuông 2 góc nhọn

có tổng số đo bằng 900

 Hs: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau

Hoạt động 3: Góc ngoài của tam giác (13 phút)

3 Góc ngoài của tam giác:

Định nghĩa:

Góc ngoài của một tam giác

là góc kề bù với một góc trong

của tam giác đó

2

ˆ

C là góc ngoài tại đỉnh C của

ABC

Định lí:

Mỗi góc ngoài của một tam giác

bằng tổng của hai góc trong

không kề với nó.

Nhận xét:

Góc ngoài của một tam giác lớn

hơn mỗi góc trong không kề với

nó.

2

ˆ

C >, Cˆ2>

 Gv: treo bảng phụ (góc ngoài)

 Gv: Nhận xét quan hệ của Cˆ1

Cˆ2

? (Cˆ2

có vị trí như thế nào đối với 1

ˆ

C của tam giác ABC?)

 Gv: khi đó ta nói Cˆ2

là góc ngoài tại đỉnh C của ABC

 Gv: Vậy góc ngoài của tam giác là góc như thế nào?

 Gv: Gọi 1 HS lên bảng vẽ góc ngoài của tam giác ABC tại đỉnh B và A?

 Gv: Hãy điền vào chỗ trống sau:

2

ˆ

C = 1800 - …

+= …… - Cˆ1

 Gv: Hãy so sánh Cˆ2

+?

 Gv: Mà là 2 góc trong không kề với góc ngoài Cˆ2

 Gv: có nhận xét gì về góc ngoài của một tam giác với hai góc không kề với nó

 Gv: Vậy ta có định lý nào nói về tính chất góc ngoài của tam giác

 Hs: quan sát

 Hs: Cˆ1

Cˆ2

kề bù

 Hs: lắng nghe

 Hs: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác đó

 Hs:

 Hs:

2

ˆ

C = 1800 -Cˆ1

(kề bù)

+= 1800- Cˆ1

 Hs: Cˆ2

=+= 1800 -Cˆ1

 Hs: góc ngoài cuả tam giác bằng tổng

2 góc trong không kề với nó

 Hs: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề

Trang 3

(quan hệ giữa góc ngoài và góc trong không kề với nó)

 Gv: Hãy so sánh Cˆ2

, Cˆ2

? Giải thích ?

 Gv: Như vậy góc ngoài của tam giác có số đo như thế nào so với mỗi góc trong không kề với nó

 Gv: Quan sát hình vẽ, cho biết ˆB1 lớn hơn những góc nào của tam giác ABC ?

với nó

 Hs: Cˆ2

>, Cˆ2

> , vì theo định lý

về tính chất góc ngoài của tam giác thì 2

ˆ

C =+

 Hs: Góc ngoài cuả tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó

 Hs: ˆB1lớn hơn Cˆ1

ˆA2

Hoạt động 4:Luyện tập củng cố (12 phút)

 Gv: Cho hình vẽ sau

Đọc tên các tam giác vuông trong hình trên chỉ rõ vuông tại đâu?

 Gv: Tính x, y ở hình 50 SGK

 Gv: nhận xét

 Hs:

ABC vuông tại A

AHB, AHC vuông tại H

 Hs:

Ta có: E + D + A = 1800 (Tồng ba góc của EDA)

=>600+D +400 = 1800

=> D = 800

=> x= 1800-400=1400( kề bù)

=> y=1800-800=1000( kề bù)

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (3 phút)

 Làm bài tập 3;4 SGK trang 107

 Chuẩn bị tiết luyên tập

Câu 1: Cho AEF có Â = 700; Ê = 400 khi đó góc F bằng:

Trang 4

a) 300 b) 400 c) 600 d) 700

Câu 2: Cho ABC có Â = 900 Tổng hai góc B và C sẽ là:

 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 25/02/2021, 15:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w