(4) Nó có bộ mào khá đẹp, lông trắng, mỏ như búp chuối, mào cờ, hai cánh như hai vỏ trai úp nhưng lại hay tán tỉnh láo khoét.. Thế nào là động từ ? Đặt câu có sử dụng động từ và gạch châ[r]
Trang 1Trường Tiểu học An Phước B
Lớp: 4…
Họ và tên:………
ĐÊ ÔN TẬP KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT/ LỚP 4 Câu 1: Gạch dưới những câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau: (1) Tùng! Tùng! Tùng! (2) Đấy là tiếng trống của trường tôi đấy! (3) Anh chàng trống trường tôi được đặt trên một cái giá chắc chắn trước cửa văn phòng nhà trường (4) Thân trống tròn trùng trục như cái chum sơn đỏ (5) Bụng trống phình ra (6) Tang trống được ghép bằng những mảnh gỗ rắn chắc (7)Hai mặt trống được bịt kín bằng hai miếng da trâu to (8) Mặt trống phẳng phiu nhẵn bóng Câu 2 Viết vào chỗ trống 1 ví dụ về cách thể hiện mức độ khác nhau của mỗi đặc điểm cho trước (xanh, chậm) Cách thể hiện mức độ xanh chậm (1) tạo ra từ ghép hoặc từ láy ………
………
………
………
(2) thêm các từ rất, quá, lắm…. ………
………
………
………
(3) tạo ra phép so sánh ………
………
………
………
Câu 3 Đọc đoạn văn sau và điền vào chỗ trống các từ ngữ miêu tả từng sự vật: Từ thuở nhỏ, phong cảnh quê hương đã in sâu vào lòng tôi Chỉ cần mở cánh cửa sổ nhỏ ngôi nhà của bố tôi là đã có thể thấy một thảo nguyên xanh bát ngát như tấm thảm trải rộng ra từ ven làng Những con đường mòn nhỏ chạy ngoằn ngoèo qua những vách đá trông như những con rắn dài, còn những lối vào hang trông như miệng thú há ra Sau rặng núi này là một rặng núi khác nhô lên Các quả núi tròn tròn nhấp nhô như lưng con lạc đà (Theo Ra-xun Gam-za-tốp) (1) Thảo nguyên:………
(2) Những con đường mòn nhỏ :………
(3) Những lối vào hang :………
(4) Các quả núi :………
Câu 4: Gạch dưới những câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn sau:
(1) Khi biết bà đi chợ, tất cả chúng tôi, sáu, bảy đứa cháu của bà loan tin cho nhau rất nhanh (2) Thế là, sáng hôm ấy, dù làm gì thì cỡ chín, mười giờ, chúng tôi cũng về đông
đủ ở ngõ nhà (3) Trong khi chờ đợi, chúng tôi đánh khăng, chơi khăng, chơi khăng, chơi quay (4) Khi thấy bà về, chúng tôi bỏ ngay con khăng, chạy ùa ra túm lấy áo bà (5) Chúng tôi giậm chân, vỗ tay kéo về sân nhà (6) Bà tôi từ từ hạ thúng xuống (7) Ôi, một chiếc bánh đa vừng to như cái vỉ nằm ở trên cùng (8) Bà tôi bẻ ra từng mẩu bằng bàn tay chia cho từng đứa một (9) Chúng tôi ăn rau ráu (10) Bánh đa giòn quá, có vị bùi của vừng, có vị ngọt của mật (11) Bà ngồi nhìn các cháu ăn ngon lành, cười sung sướng
(Theo M Hùng)
Trang 2Câu 5 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm:
a) Bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Câu hỏi :………
b) Bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ. Câu hỏi :………
c) Bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ. Câu hỏi :………
Câu 6 Gạch dưới những câu hỏi thiếu lễ phép, lịch sự trong đoạn hội thoại sau và chữa lại cho phù hợp: Hoàng, Việt, Minh rủ nhau đi tập văn nghệ Gặp cô giáo, Hoàng hỏi: - Ngày mai lớp mình có tiếp tục tập văn nghệ không? - Không đâu, chiều thứ bảy lớp ta mới tập tiếp Việt hỏi tiếp: - Chúng em phải chuẩn bị gì không? - Các em gặp bạn lớp trưởng để biết nhé! Minh tiếp lời cô giáo : - Thưa cô, mấy giờ lớp ta bắt đầu tập ạ? (Viết lại câu hỏi cho phù hợp): ………
………
………
………
Câu 7 : Tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
Mùa … Đã đến Từng đàn chim én từ dãy núi biếc đằng ….bay tới, đuổi nhau chung quanh những mái nhà Mùa… đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa đổi mới, tất cả những gì….trên trái đất lại vươn lên ánh… mà sinh… nảy nở với một … mạnh không cùng
Câu 8 Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con rùa à ?” (1 điểm)
Trong tình huống trên, câu hỏi này được dùng để làm gì ?
A Dùng để hỏi điều chưa biết
B Dùng để tự hỏi chính bản thân
C Dùng để bộc lộ yêu cầu, mong muốn
D Dùng để thể hiện thái độ chê
Câu 9 Chia các câu kể (đã được đánh số) trong đoạn văn sau thành hai nhóm: kể về
sự vật và tả về sự vật
(1) Gà của anh Bốn Linh nhón chân bước từng bước oai vệ, ức ưỡn ra đằng trước (2) Bị chó vện đuổi, nó bỏ chạy (3) Con gà của ông Bảy Hóa hay bới bậy (4) Nó có bộ mào khá đẹp, lông trắng, mỏ như búp chuối, mào cờ, hai cánh như hai vỏ trai úp nhưng lại hay tán tỉnh láo khoét (5) Sau gà ông Bảy Hóa, gà bà Kiên nổi gáy theo (6) Gà bà Kiên là gà trống tơ, lông đen, chân chì, có bộ giò cao, cổ ngắn
Trang 3Câu kể về sự vật Câu tả về sự vật
Các câu……… Các câu………
Câu 10 Thế nào là động từ ? Đặt câu có sử dụng động từ và gạch chân với động từ vừa đặt (1 điểm) ………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 11: Chọn từ có tiếng ( tự giác, tự lực, tự chủ)điền vào chỗ trống cho thích hợp: a) Hùng giận quá, mất bình tĩnh, không còn………được nữa b) Cứ đến bảy giờ tối, bé Nhật Linh lại……….ngồi vào bàn học bài, không cần ai nhắc nhở c) Thầy luôn khuyên chúng tôi phải chịu khó suy nghĩ làm bài………
Câu 12:Điền tiếp vị ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn miêu tả chú gà trống: (1) Chú gà trống nhà em ………
(2) Đầu chú………
(3) Bộ lông………
(4) Đôi chân của chú………
Câu 13: Em hãy dùng dấu gạch chéo ( / ) để phân cách các từ trong đoạn thơ sau: Rung rinh chùm quả mùa xuân Nhìn ra thì ấm, nhìn gần thì no Quả nào quả ấy tròn vo Cành la, cành bỗng thơm tho khắp vườn Tay ông năm ấy trồng ươm Bây giờ cháu hái quả thơm biếu bà Viết lại các từ đơn và từ phức trong đoạn thơ trên: - Từ đơn: ….………
….………
-Từ phức: ….………
Câu 14: Em hãy tìm 5 từ thể hiện lòng nhân hậu Chọn một trong các từ vừa tìm được để đặt câu. ….………
….………
… ………
………
……….
Trang 4Câu 15: Chuyển lời dẫn gián tiếp trong câu văn dưới đây thành lời dẫn trực tiếp
Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp
Gặp Lan, dì Mai liền hỏi xem mẹ
Lan có nhà hay không để dì sang
nhà nói chuyện một lát
Câu 16: Gạch dưới các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người: (1) Thắng không kiêu, bại không nản (2) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (3) Thua keo này, bày keo khác (4) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo (5) Có công mài sắt, có ngày nên kim Câu 17: Sắp xếp lại thứ tự các câu sau cho đúng trình tự thời gian diễn ra các sự việc trong câu chuyện “Con quạ thông minh”: (1) Quạ bèn nghĩ ra một cách (2) Nó tìm thấy một cái lọ có nước (3) Một con quạ khát nước (4) Quạ tha hồ uống (5) Một lúc sau nước dâng lên (6) Song nước trong lọ ít quá, cổ lọ lại cao, nó không thò mỏ vào uống được (7) Nó lấy mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào trong lọ ………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 18: Tiếng “ở” gồm những bộ phận nào?
a- Vần
b- Vần và thanh
c- Âm đầu và vần
Câu 19: Dùng từ nào dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu “Dòng sông chảy…
giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.”?
a- hiền lành
b- hiền từ
c- hiền hòa
Câu 20 Viết đoạn văn mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng cho bài văn
tả một đồ chơi của em
a) Đoạn mở bài:
Trang 5b) Đoạn kết bài: