Em hãy đọc bài “ Chim sơn ca và bông cúc trắng” trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 23 rồi trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất:A. Câu 1: Câu chuyện[r]
Trang 1TRƯỜNG TH THUẬN THỚI B ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Lớp 2 Ngày 13/4/2020
Họ và tên: ………
………
………
………
I Luyện đọc:
1 Đọc thành tiếng:
Học sinh luyện đọc và trả lời miệng các bài tập đọc tuần 21 ( sách Tiếng Việt 2, tập 2)
2 Đọc hiểu, kết hợp trả lời câu hỏi:
Em hãy đọc bài “ Chim sơn ca và bông cúc trắng” trong sách Tiếng Việt 2 tập
2 trang 23 rồi trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Câu chuyện trên gồm có những nhân vật chính nào?
A Chim sơn ca và bông cúc trắng
B Hai cậu bé
C Bông cúc trắng và hai cậu bé
Câu 2: Bông cúc đã làm gì để an ủi sơn ca ?
A Đưa thức ăn và nước uống cho sơn ca
B Tỏa hương thơm ngào ngạt để an ủi sơn ca
C Tìm cách mở cửa lồng để cứu sơn ca
Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện gì đau lòng ?
A Sơn ca không kết bạn với bông cúc nữa
B Bông cúc làm cho sơn ca bị chết
C Sơn ca chết vì đói khác còn bông cúc thì héo lả đi
Câu 4: Qua câu chuyện em muốn nói gì với các cậu bé ?
………
………
Câu 5: Em hãy kể tên và nêu đặc điểm của một loài chim mà em biết ?
………
………
Câu 6: Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai làm gì ?
A Thầy giáo lớp em là giáo viên giàu kinh nghiệm
B Bài dạy của thầy rất sinh động.
C Trong giờ học, thầy thường tổ chức các hoạt động
Câu 7: Viết tiếp các câu theo mẫu Ai thế nào ?
Ai ( Cái gì, con gì ?) thế nào ?
Mái tóc bà em
Tính tình của bố em
………
………
Trang 2II Luyện viết: Phụ huynh đọc cho các em viết bài chính tả sau:
1.Bài: Gió ( sgk TV2 trang 16).
2.Tập làm văn:
Dựa vào cách viết đoạn văn Tả ngắn về mùa hè, em hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu ) nói về mùa xuân ( hoặc mùa thu, mùa đông)
Gợi ý:
a Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào trong năm ?
b Thời tiết của từng mùa như thế nào ?
c Mùa xuân ( hoặc mùa thu, mùa đông) có gì hay ?
d Cảm nghĩ của em về mùa xuân( hoặc mùa thu, mùa đông) như thế nào ? e
Ngày 20/4/2020 Nộp bài
Trang 3ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: Khuyên các cậu đừng bắt chim, đừng hái hoa Hãy để cho chim tự do ca
hát, bay lượn, để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời
Câu 5: Chim sáo, đặc điểm: Vừa đi vừa nhảy
Chim chèo bẻo: Hay chao đớp mồi
Chim sẻ: Hay nhặt lân la
Câu 6: C
Câu 7: Bạc trắng hoặc hoa râm…
Hiền hậu hoặc vui vẻ…