1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc ở công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan

43 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 335 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần dệt may Hoàng ThịLoan, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Đăng

Trang 1

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán

bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp

Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn là bài toán khó đối vớinhiều doanh nghiệp Ở nước ta hiện nay số doanh nghiệp đạt được hiệu quả trongquá trình sản xuất kinh doanh vẫn chưa nhiều Điều này có nhiều nguyên nhânnhư: Hạn chế trong công tác quản lý, hạn chế về năng lực sản xuất hay kém thíchứng với nhu cầu của thị trường Do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcàng ngày càng phải được chú trọng đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhànước

Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần dệt may Hoàng ThịLoan, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Đăng Bằng nên em đã mạnh dạn chọn đề tài

"Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc ở Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan " để viết báo cáo

thực tập tốt nghiệp

Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế vì vậy bài viết của em khôngthể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của cácthầy cô để rút ra những bài học, kinh nghiệm để nâng cao và hoàn thiện kiếnthức của bản thân

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Đăng Bằng

đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành bản báo cáo này cũng như các cô chú, anhchị trong Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan đã tạo điều kiện thuận lợicho em trong thời gian thực tập ở công ty

Em xin chân thành cảm ơn !

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa vào kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần dệt may Hoàng ThịLoan Đề tài tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau:

- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần dệtmay Hoàng Thị Loan trong những năm gần đây, chỉ ra những kết quả đạt được

và những hạn chế của tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

- Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhsản phẩm may mặc ở Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phầndệt may Hoàng Thị Loan từ 2007 - 2010

- Phạm vi nghiên cứư: Nghiên cứu thực tiễn tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh trong Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan và chủ yếu tập trungxem xét, phân tích chi tiêu của sản xuất, tài chính, kinh doanh thông qua cácbảng cân đối kế toán, bảng kết quả kinh doanh, v.v… của Công ty cổ phần dệtmay Hoàng Thị Loan

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp như : quan sát, điều tra, tổng hợp, so sánh,phân tích, đối chiếu, kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu số liệu minh hoạt đểlàm sáng tỏ quan điểm của mình về nghiên cứu đã được đặt ra

Trang 3

5 Bố cục báo cáo

Ngoài phần mở bài, phần kết luận, nội dung bài báo cáo được thực hiệntrong 2 phần:

Phần I Tổng quan về Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan

Phần II Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản

phẩm may mặc ở Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY CỔ PHẦN DÊT MAY HOÀNG THỊ LOAN

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

Tên giao dịch quốc tế: Hoàng Thị Loan Textile & Garment Joint stock companyTên viết tắt: HALOTEXCO

Địa chỉ: Số 33 – Nguyễn Văn Trỗi – Bến Thủy – TP Vinh – Nghệ An

Về 2 đơn vị tiền thân:

Công ty dệt kim Hoàng Thị Loan cũ thành lập từ ngày 19/5/1990 Từ 1990– 6/2000 là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tỉnh Nghệ An Do hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, công ty đã đứng bên bờ vựcphá sản Trước tình hình đó Bộ công nghiệp, UBND tỉnh và Tập đoàn dệt mayViệt Nam đã quyết định chuyển giao nguyên trạng công ty cho Tập đoàn và Tậpđoàn đã giao cho công ty dệt may Hà Nội – Hanosimex chịu trách nhiệm đỡ đầu,giúp đỡ về mọi mặt

Nhà máy sợi Vinh nguyên là nhà máy trực thuộc các Liên Hiệp các xínghiệp dệt trước đây, do cộng hòa dân chủ Đức giúp đỡ, xây dựng và thiết bịcông nghệ toàn bộ, đi vào sản xuất những năm đầu thập kỷ 80 thế kỷ 20 Giaiđoạn 1991 – 1993 do tình hình các nước XHCN Liên Xô, Đông Âu đổ vỡ, mất đithị trường truyền thống…Nhà máy cũng lâm vào khó khăn khủng hoảng nên BộCông nghiệp nhẹ và Liên hiệp các xí nghiệp dệt lúc đó đã quyết định sát nhậpNhà máy Sợi Vinh vào Hanosimex từ tháng 10/1993 Do đó nhà máy đượcHanosixex quan tâm, củng cố về mọi mặt trong quản lý, đầu tư, thị trường, tài

Trang 5

chính, cán bộ…nên đến giai đoạn 2000 – 2004 nhà máy đã được ổn định và cóbước phát triển khá.

Thực hiện chủ trương đổi mới DNNN, cổ phần hóa…của nhà nước Cấptrên quyết định tạm tách nhà máy sợi Vinh ra khỏi Hanosimex, sát nhập vàoCông ty dệt kim Hoàng Thị Loan và đổi tên thành Công ty Dệt may Hoàng ThịLoan, tiến hành cổ phần hóa và thực hiện mô hình Công ty Mẹ - Công ty Convới Công ty Dệt may Hà Nội, nay là Tổng Công ty cổ phần Dệt may Hà Nội.Trong hệ thống tổ hợp Tổng Công ty Dệt may Hà Nội, Công ty Halotexco đã vàđang ngày càng ổn định và phát triển Hiện tại, công ty có 01 nhà máy thànhviên: Nhà máy sợi với năng lực 9.000 tấn sợi các loại/năm và doanh số trên 250

tỷ đồng/năm, thu nhập người lao động trên 2.500.000 đồng/người/tháng và 01Công ty con là Công ty Cp may Halotexco, có 03 Phân xưởng may, với năng lựcgần 3 triệu sản phẩm may dêt kim/ năm Toàn Công ty hiện có khoảng 1.200 laođộng và là một trong những Công ty có quy mô trung bình khá trong ngành Dệtmay Việt Nam

Qua một chặng đường phát triển và trưởng thành, Công ty đã có những cảitiến về mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu luôn thay đổicủa khách hàng Vì vậy mà sản phẩm của Công ty đang ngày càng có uy tín trênthị trường trong nước và quốc tế, và được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thếgiới như Nhật Bản, Đức, Hoa Kỳ

Trang 6

TỔNG GIÁM ĐỐCNguyễn Song Hải

CHI NHÁNH

HÀ NỘI

Chỉ đạo, điều hành trực tiếp:

Phối hợp thực hiện:

Trang 7

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

● Chi nhánh tại Hà Nội

 Khảo sát, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đơn hàng, khách hàng

 Thực hiện các thủ tục để ký kết hợp đồng

 Hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá

 Cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu

 Công tác Marketing, cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm, các đại lý, hộichợ

 Khảo sát nghiên cứu mẫu mã hàng thời trang

 Thiết kế và sản xuất hàng may mặc nội địa

● Phòng tổ chức hành chính

 Công tác tổ chức, pháp chế, quản lý, theo dõi cổ đông

 Công tác Quản trị nhân sự ( lao động, tiền lương, Hồ sơ chế độ, BHXH,đào tạo, tuyển dụng….)

 Công tác quản trị hành chính (văn thư, lưu trữ, lễ tân, kh¸nh tiết, phục vụ,

xe con, lái xe…)

 Công tác bảo vệ quân sự, an ninh quốc phòng, phòng chống cháy nổ, bãolụt

 Quản lý và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho CBCNV ( Trạm y tế )

 Công tác tài chính, lập và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo kế toán với

cơ quan nhà nước và cấp trên theo hệ thống biểu mẫu qui định

 Lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính, tính toán các hiệu quả kinh tếcho các dự án đầu tư

 Công tác hạch toán kế toán, thực hiện thống nhất trên nhật ký chứng từtheo hệ thống kế toán tài chính do Bộ Tài chính qui định

Trang 8

 Công tác Quản trị sản xuất ( Công tác kế hoạch, điều độ sản xuất các nhàmáy và Công ty con trực thuộc Công ty).

 Công tác quản trị công nghệ sản xuất ( Quản lý Kỹ thuật, thiết bị, côngnghệ, định mức KTKT)

 Quản lý kho tàng, bốc xếp, vận chuyển, tiếp nhận hàng hoá, vật tư, nguyênphụ liệu

 Tổng hợp báo cáo tình hình SXKD và các hoạt động của Công ty trong hộinghị sơ kết, tổng kết tháng, quý, năm

 Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, Kü thuËt an toàn lao động, môi trường

● Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

 Khảo sát, nghiên cứu thị trường xuất, nhập khẩu

 Thực hiện các thủ tục để ký kết hợp đồng

 Triển khai, theo dõi và quản lý đơn hàng

 Hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá

 Cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu nhập khẩu và các công ty liên doanhnước ngoài

 Hồ sơ, thủ tục giao nhận vận chuyển nội địa và quốc tế

- Thường trực công tác ISO 9001-2000

● Trung tâm thương mại

 Công tác tiêu thụ sản phẩm may nội địa ( Công tác Marketing, hệ thốngcửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm, các đại lý, hội chợ )

 Kinh doanh Thương mại khác

 Công tác Bản quyền, Thương hiệu

Trang 9

 Tổ chức mua sắm, cấp phát chế độ bồi dưỡng độc hại cho người lao dộngtheo quy định.

● Trường mầm non Hoàng Thị Loan

 Tổ chức nuôi dạy, chăm sóc trẻ em mầm non là con em của cán bộ côngnhân viên công ty và con em nhân dân trong địa bàn

 Thực hiện công tác quản lý và giáo dục theo quy định của ngành giáo dục

và quy định của nhà nước

● Nhà máy sợi

Tham mưu giúp việc và thực hiện nhiệm vụ Tổng Giám đốc Công ty giao trongcác lĩnh vực sau:

 Tổ chức điều hành sản xuất và các hoạt động của nhà máy sợi

 Xây dựng mô hình tổ chức quản lý thường xuyên gọn nhẹ, hiệu quả

 Công tác tổ chức cán bộ lao động tiền lương hoạch toán chi phí, đầu tưxây dựng cơ bản, định mức kinh tế kỹ thuật, theo sự phân cấp của Công ty

 Công tác xây dựng lịch xích tu sửa vật tư phụ tùng, quản lý công nghệ vàchất lượng sản phẩm

 Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật

 Công tác thực hiện ISO 9001: 2008

 Công tác an toàn lao động, Bảo hộ lao động, Phòng chống cháy nổ vàphòng chống thiên tai

1.4 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

a Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng, nhiệm vụ của Doanh nghiệp ( theo Giấy phép ĐKKD số2900324811

do Sở Kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp ngày 02/7/2008):

- Sản xuất, mua bán sản phẩm sợi, dệt may công nghiệp;

- Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên, nhiên, phụ liệu ngành dệt may;

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, cho thuê nhà ở, nhà trọ, nhà hàng, dịch vụ dulịch, đồ dùng cá nhân và gia đình;

- Kinh doanh bất động sản

Trang 10

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty dệt may là sản xuất phức tạptheo kiểu chế biến liên tục, sản phẩm của Công ty là hàng may mặc và các sản

phẩm sợi do vậy rất đa dạng có nhiều chủng loại khác nhau, tuy nhiên nhìn

chung mọi sản phẩm đều phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau

Trong quá trình sản xuất các phân xưởng, nhà máy có liên quan chặt chẽ với

nhau và ảnh hưởng lẫn nhau Vì vậy

quy trình công nghệ nào bị gián đoạn không đảm bảo được kế hoạch sản lượng

hoặc chất lượng sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của công đoạn sau Việc

đình trệ trong quá trình sản xuất sẽ ảnh hưởng tới kết quả sản xuất tiêu thụ của

công ty đặc biệt là việc thực hiện các đơn hàng theo thời điểm giao hàng Do đó

đi đôi với việc tổ chức sản xuất khoa học phải kết hợp với việc điều hành nhịp

nhàng và đồng thời phải nhanh chóng giải quyết các sự cố để giảm thiểu việc ảnh

hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, thường xuyên theo dõi kiểm

tra việc thực hiện quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ của Công ty rất phức tạp để tạo ra sản phẩm phải quanhiều khâu, nhiều công đoạn sản xuất Do đó vấn đề thay đổi mẫu mã sản phẩm,

nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm cũng như việc đảm bảo đúng tiến

độ giao hàng gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm trong

điều kiện môi trường cạnh tranh như hiện nay

1.5 Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2007 - 2010

Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 2007 – 2010

1 Giá trị sản xuất CN Tr.đồng 310.359 255.906 232.530 329.617

2 Doanh thu (không thuế) Tr.đồng 319.854 267.961 261.817 407.219

4 Tiền lương bình quân Đồng 1.520.000 1.840.000 1.996.055 2.300.000

5 Tổng chi phí Tr.đồng 315.589 267.761 259.817 402.469

(Nguồn: Phòng điều hành sản xuất kinh doanh của công ty)

Trang 11

Năm 2007 là một năm thành công của Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị

Loan Mặc dù đất nước ta bắt đầu hội nhập cùng thế giới song trong giai đoạnnày sản xuất và kinh doanh của Công ty rất ổn định doanh thu của Công ty đạttương đối cao 319.854 triệu đồng, đạt 125,9 % so với thực hiện 2006, về giá trịsản lượng tăng 115,1% so với năm 2006 đem lại lợi nhuận cho Công ty là 4.256triệu đồng

Năm 2008 do gặp phải nhiều biến động lớn về thị trường do đó các chỉ tiêu

mà Công ty đặt ra đều không hoàn thành được một cách trọn vẹn Cụ thể làdoanh thu của Công ty chỉ đạt có 267.961 triệu đồng đạt 97,4% so với kế hoạch

và đạt 83,77% so với thực hiện của năm 2007, giá trị sản lượng bằng 82,45% sovới năm 2007 nên lợi nhuận của Công ty chỉ là 200 triệu đồng

Năm 2009 mặc dù có dấu hiệu khả quan hơn nhưng nhìn chung công ty vẫnchưa thể thoát khỏi khó khăn Cụ thể là doanh thu của Công ty chỉ đạt có261.817 triệu đồng đạt 92,4% so với kế hoạch và đạt 97,70% so với thực hiệncủa năm 2008, giá trị sản lượng bằng 90,86% so với năm 2008 lợi nhuận củaCông ty là 2000 triệu đồng

Năm 2010 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có dấu hiệu phục hồi

Cụ thể là doanh thu của Công ty đạt 407.219 triệu đồng đạt 112,5% so với kếhoạch và đạt 155.5% so với thực hiện của năm 2009, giá trị sản lượng bằng141,75% so với năm 2009 lợi nhuận của Công ty là 4.750 triệu đồng

Qua phân tích ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tykhông ổn định, luôn biến động Điều này cũng hoàn toàn dễ hiểu vì đây là thời kìđất nước chung ta đang hội nhập cùng thế giới Khó khăn là điều đã được dự báotrước không chỉ là đối với Công ty Cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan nói riêng

mà còn cả nghành Dệt may Việt Nam nói chung Nhưng cũng phải nói thêm mặc

dù đang gặp nhiều khó khăn như vậy tuy nhiên Công ty vẫn duy trì hoạt độngmột cách ổn định và đảm bảo đời sống ngày càng cao cho người lao động Nhìnvào mức tiền lương bình quân ta có thể thây rõ điều này:

Tiền lương bình quân:

Năm 2008 là 1.840.000 đồng tăng 320 nghìn đồng so với năm 2007

Năm 2009 là 1.996.055 đồng tăng 156,055 nghìn đông so với năm 2008Năm 2010 là 2.300.000 đồng tăng 303,945 nghìn đồng so với năm 2009

Trang 12

PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN

XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM MAY MẶC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỆTMAY HOÀNG THỊ LOAN TỪ 2007 - 2010

2.1 Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc của công ty

2.1.1 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc của công ty

2.1.1.1 Chỉ tiêu doanh thu của Công ty.

Bảng 2: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu về sản phẩm may mặc của Công ty.

Năm

Tổng doanhthu kế hoạch(tr.đồng)

Tổng doanhthu thực hiện(tr.đồng)

Tỷ lệ % thựchiện so với kếhoạch (%)

Tỷ lệ % sovới năm trước(%)

(Nguồn: Phòng điều hành sản xuất của công ty)

Qua số liệu trên ta thấy từ năm 2007 đến năm 2010 cả doanh thu theo kếhoạch lẫn doanh thu thực tế đều biến động thất thường, tuy nhiên xu hướngchung là giảm Năm 2008, so với năm 2007 thì doanh thu giảm 3.28% Đến năm

2009 thì doanh thu giảm mạnh so với năm 1998, giảm 17,621 triệu đồng haygiảm28.8% Tuy nhiên đến năm 2010 thì doanh thu có dấu hiệu phục hồi, tăng19.369 triệu đồng hay 84% so với năm 2009 Nếu xét trong cả thời kỳ thì doanhthu giảm Doanh thu năm 2010 giảm 14 triệu đồng so với năm 2007 Tình hìnhthực hiện kế hoạch của Công ty cũng không mấy khả quan Cả 3 năm 2007,

2008, 2010, doanh thu thực tế đều không cao hơn đang kể so với doanh thu kếhoạch, đặc biệt là năm 2009 thì doanh thu của Công ty chỉ đạt 87,85% kế hoạch

đề ra

Nguyên nhân của việc giảm doanh thu trong cả thời kỳ là do:

● Năm 2007, Công ty đã gặp phải những khó khăn như:

Trang 13

+ Nhu cầu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty thay đổi.

+ Chu kỳ sản xuất cơ khí kèo dài

+ Sản phẩm của Công ty gửi tiêu thụ bị khách hàng chiếm dụng vốn

● Năm 2008: Kết quả sản xuất thấp do đó doanh thu không đạt kế hoạch.

Nguyên nhân của tình hình trên là do cơ cấu sản phẩm rất phức tạp, tỷ trọng sảnphẩm mới và khó nhiều, loại sản phẩm nhỏ, đơn chiếc là chủ yếu dẫn đến thờigian chuẩn bị kỹ thuật kéo dài Điều này kéo theo việc chuẩn bị sản xuất và tổchức sản xuất cũng kéo dài, làm cho quá trình tổ chức sản xuất trở nên phức tạptất yếu sẽ làm chậm tiến độ hợp đồng, hạn chế hiệu quả tiêu thụ, giảm hiệu quảsản xuất kinh doanh do bị chậm hợp đồng

● Năm 2009: Doanh thu của Công ty trong năm 2009 giảm mạnh chỉ đạt

10474 triệu đồng, đây là thời điểm mà Công ty gặp rất nhiều khó khăn Nguyênnhân của tình hình này là do tác động ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chínhkhu vực nên nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của Công ty giảmmạnh.Mức cầu của thị trường trong nước đối với sản phẩm của Công ty cũnggiảm Sự cạnh tranh cũng vì thế mà càng gay gắt hơn Bên cạnh đó thì hệ thốngchuẩn bị và quản lý sản xuất, sự phối hợp giữa các khâu, các hệ thống chưa chặtchẽ, bị coi nhẹ Việc lập và kiểm tra tiến độ các khâu chuẩn bị kỹ thuật, chuẩn bịsản xuất chưa được quan tâm và chú trọng đúng mức Tình hình quản lý và sửdụng lao động còn thấp, chưa đáp ứng được với yêu cầu sản xuất kinh doanhtheo cơ chế thị trường

● Năm 2010: Doanh thu của Công ty đã được phục hồi một cách đáng kể,

đạt 14.743 triệu đồng, tăng 4.269 triệu đồng so với năm 2009 Tuy nhiên doanhthu của Công ty mới chỉ gần đạt mức kế hoạch (98,29%) nguyên nhân của kếtquả này là do Công ty đã chủ động tăng dần sản phẩm truyền thống cả về giá trịtuyệt đối và cả về tỷ lệ % trong tổng sản lượng

Mặc dù đã có một số thành tựu nhất định nhưng vẫn còn một số tồn tạikhiến doanh thu của Công ty chưa đạt mức kế hoạch Đáng lưu ý nhất vẫn là cơcấu sản phẩm sản xuất chưa đạt được như dự kiến nên chưa đáp ứng được yêucầu của khách hàng và thị trường Có một số sản phẩm tại một số thời điểm cungchưa kịp, chưa khớp với cầu Tình trạng chậm tiến độ giao hàng vẫn tiếp diễn đãhạn chế kết quả và doanh thu của Công ty

Trang 14

2.1.1.2 Chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước

Bảng 3: Tình hình thực hiện nộp ngân sách về sản phẩm may mặc của Công

Tỷ lệ % thựchiện so với kếhoạch (%)

Tỷ lệ % so vớimức thực hiệnnăm trước (%)

(Nguồn: Phòng điều hành sản xuất của Công ty)

Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng thì nộp ngân sách sẽ tăng Mức nộp ngânsách của công ty ngày càng tăng từ năm 2007 đến năm 2010 do doanh thu quacác năm này ngày càng tăng Đồng thời số thực hiện cũng tăng hơn so với kếhoạch nộp ngân sách của Công ty Từ năm 2007 đến năm 2010, tỷ lệ nộp ngânsách thực tế so với kế hoạch của từng năm tăng ngày càng cao Năm 2007 đạt104,360%, năm 2008 đạt 115,80%, năm 2009 chỉ đạt 94,73%, năm 2010 vượtmức kế hoạch 18,74% Tuy 2010 Công ty không hoàn thành kế hoạch nộp Ngânsách nhưng nhìn chung Công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước

2.1.1.3 Chỉ tiêu chi phí

Thực trạng chi phí của Công ty được thể hiện:

Bảng 4 : Tình hình chi phí về sản phẩm may mặc của Công ty năm 2007 –

Trang 15

Nhìn vào bảng trên ta thấy chi tiêu tổng chi phí của Công ty thay đổi kháthất thường Năm 2008 tổng chi phí của Công ty chỉ còn là 10.492,1 triệu đồngnghĩa là đã giảm 5250,1 triệu đồng so với năm 2008 (giảm 33,35%) Nhưng đếnnăm 2010 thì tổng chi phí của Công ty lại tăng lên 14.595,8 triệu đồng, lớn hơnnăm 2009 4103,7 triệu đồng (hay là tăng 39,11%).

Sự thay đổi của chi tiêu tổng chi phí chủ yếu là do sự thay đổi chi phínguyên vật liệu và chi phí nhân công

* Chi phí nguyên liệu biến động qua các năm:

Năm 2007 : chi phí nguyên vật liệu là 11.493,223 triệu đồng

Năm 2008 : chi phí nguyên vật liệu là 11.827,112 triệu đồng

Năm 2009 : chi phí nguyên vật liệu là 7.867,116 triệu đồng

Năm 2010 : chi phí nguyên vật liệu là 110.967,288 triệu đồng

Năm 2008 chi phí nguyên vật liệu nhiều hơn năm 2007 là : 11.827,112 11.449,223 = 377,884 triệu đồng Điều này giải thích tại sao tổng chi phí năm

-1998 lớn hơn 1997 : 440,4 triệu đồng

Năm 2009 chi phí nguyên vật liệu tiết kiệm so với năm 2008 là :7.867,116 - 11.827,112 = 1959,996 triệu đồng Đây là nguyên nhân chính làmtổng chi phí năm 1999 ít hơn năm 1998 là 5250,1 triệu đồng

Tương tự như trên, năm 2010 chi phí nguyên vật liệu tăng ; 10.967,288 7.867,116 = 3100,172 so với năm 2009 khiến tổng chi phí năm 2010 cao hơntổng chi phí năm 2009

-* Chi phí về nhân công cũng có nhiều biến động Chi phí về nhân côngthay đổi được thể hiện qua quỹ tiền lương của Công ty

Năm 2007 :Tổng quỹ lương : 3737.367 triệu đồng

Năm 2008 :Tổng quỹ lương : 4033,656 triệu đồng

Tổng quỹ lương năm 1998 tăng hơn so với năm 1997 là :

4033,656 - 3737,367 = 296,289 triệu đồng

Năm 2009 :Tổng quỹ lương : 3601,920 triệu đồng

Tổng quỹ lương năm 1999 tăng hơn so với năm 1998 là :

Trang 16

Năm 2010 : Tổng quỹ lương : 3835,944 triệu đồng

2.1.1.4 Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của kinh doanh Đó là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp

Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty được thể hiện qua bảng số liệusau:

Bảng 5: Tình hình lợi nhuận về sản phẩm may mặc của Công ty 2007

Năm 2009

Trang 17

Bảng 6: Sự tăng, giảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

(Đơn vị: Triệu đồng)Chỉ tiêu

Năm 2008

so với năm2007

Năm 2009

so với năm2008

Năm 2010

so với năm2009Tổng doanh thu 387,392 - 5.447,973 4.269,099

(Nguồn: Phòng điều hành sản xuất của công ty)

Lợi nhuận phụ thuộc vào các khoản làm tăng lợi nhuận như doanh thu vàcác khoản lợi nhuận như giá vốn hàng bán, các loại chi phí

So với năm 2007 lợi nhuận năm 2008 đã giảm 52,95 triệu đồng, lợi nhuậnnăm 2009 so với năm 2008 lại giảm tới 197,856 triệu đồng Nhưng đến năm

2010 lợi nhuận đã tăng 165,373 triệu đồng so với năm 2009

Điều này là do ảnh hưởng của các nhân tố:

- Do doanh thu thay đổi: Doanh thu thường có quan hệ cùng chiều với lợinhuận, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại

Doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng 387,392 triệu đồng làm lợinhuận tăng 387,392 triệu đồng vào năm 2008

Doanh thu năm 2009 so với năm 2008 giảm 5447,973 triệu đồng làm lợinhuận giảm 5447,973 triệu đồng

Doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009 một lượng là 4269,099 triệuđồng làm lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 cũng tăng 4269,099 triệu đồng

Trang 18

2009 so với năm 2007 tăng 428,931 triệu đồng Lợi nhuận năm 2010 so với năm

2009 lại giảm 120,084 triệu đồng Do các khoản giảm trừ của doanh thu năm

2010 tăng 120,084 triệu đồng so với năm 2009

- Do giá vốn hàng bán thay đổi: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớnđến lợi nhuận Nếu giá vốn hàng bán càng tăng thì lợi nhuận càng giảm Do vậyảnh hưởng của giá vốn hàng bán làm lợi nhuận của năm 2008 so với năm 2007

đã giảm 527,206 triệu đồng Còn lợi nhuận của năm 2009 so với năm 2008 tăng4379,983 triệu đồng Lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 giảm 3079,842 triệuđồng

- Do ảnh hưởng của chi phí quản lý: Năm 2008 công ty đã tiết kiệm đượcmột khoản chi phí quản lý so với năm 2007 là 465,288 triệu đồng, làm lợi nhuậncủa năm 2008 so với năm 2007 tăng 465,288 triệu đồng Lợi nhuận năm 2009 sovới năm 2008 tăng 196,048 triệu đồng Nhưng lợi nhuận năm 2010 so với năm

2009 giảm 72,492 triệu đồng

Trang 19

2.1.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc thông qua tình hình thị trường của công ty

2.1.2.1 Thị trường đầu vào

Hiện nay nguyên liệu mà Công ty dùng để sản xuất là vải các loại, da thuộc

và phụ liệu các loại Hầu hết các nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng để sản xuất

là nhập khẩu từ nước ngoài Để thấy được các nguồn cung cấp nguyên vật liệuchủ yếu của Công ty hiện nay Chúng ta hãy xem xét bảng kim ngạch nhập khẩunguyên vât liệu cho sản phẩm may mặc của Công ty trong những năm gần (từnăm 2007 đến năm 2010):

Trị giá(USD)

Tỉ lệ

%

Trị giá (USD)

Tỉ lệ

%

Trị giá(USD)

Tỉ lệ

%

Trị giá (USD)

Tỉ lệ

%Hàn quốc 10.164.389 71,03 10.064.574 59,31 8.306.752 59,94 5.509.797 50,95Nhật 1.747.084 12,21 1.030.404 6,07 932.663 6,73 225.998 2,09Hồng Kông 844.915 5,9 1.199.540 7,06 1.103.788 7,96 507.355 4,7

50, 95% tổng giá trị nguyên liệu nhập Nguồn nguyên liệu của Công ty đã mởrộng sang thị trường Châu Âu ( chủ yếu là Anh ) chiếm 11, 02% trong tổng giátrị nguyên liệu nhập năm 2002, 7, 97% vào năm 2003 và 17, 01% trong tổng giátrị nguyên liệu nhập năm 2004 Lượng nguyên liệu nhập từ Hàn Quốc, Đài Loan

Trang 20

năm 2004 Công ty còn phát triển thêm được 3 thị trường mới cung cấp nguồnnguyên liệu cho mình đó là Mỹ, Đức và xuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam

2.1.2.2 Thị trường đầu ra

a Thị trường tiêu thụ

Tại thị trường trong nước công ty chủ yếu cung cấp sản phẩm may mặc chothị trường miền Nam, tuy chi phí vận chuyển lớn và quãng đường vận chuyểndài nhưng đây lại là thị trường tiêu thụ lớn sản phẩm may mặc của công ty; còn ởthị trường miền Bắc số lượng tiêu thụ không đáng kể Tuy nhiên hiện nay nhucầu về hang may mặc ở miền Bắc đang tăng lên đáng kể do số lượng các doanhnghiệp dệt may ngày càng tăng, đây sẽ là thị trường đầy tiềm năng cho công tykhai thác trong những năm tới Mặt hàng may dệt kim cũng được bán tại thịtrường nội địa, công ty đã đưa ra thị trường áo Poloshirt, áo T.shirt, Hineck phùhợp với thị hiếu của người tiêu dùng về mẫu mã giá cả tuy nhiên với mặt hàngnày công ty không chú trọng ở thị trường trong nước mà chủ yếu là để xuất khẩu.Sản phẩm khăn tiêu thụ ở trong nước là rất ít chủ yếu là để xuất khẩu Nhưngtrong vài năm gần đây do mẫu mã được cải tiến chất lượng sợi tốt hơn nên sảnphẩm khăn được nhiều người tiêu dùng trong nước ưa chuộng công ty đang có ýđịnh tăng thêm lượng hàng cung cấp cho thị trường trong nước

Đối với thị trường xuất khẩu thì lượng sản phẩm xuất khẩu chiếm một tỉ lệkhiêm tốn tuy nó có khả năng cạnh tại thị trường nội địa nhưng lại chưa đượckhách hàng nước ngoài ưa chuộng nguyên nhân có thể là do công nghệ sản xuấtcủa công ty tụt hậu so công nghệ của các nước khác Sản phẩm may dệt kim củacông ty được khách hàng các nước Nhật Bản, Đài Loan, Anh, Pháp, Đức ưachuộng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường này ngày càng tăng Gần đâycông ty cũng đã nhận được đơn đặt hàng của một số khách hàng mới từ Mỹ, úc,Newziland, Singapore… cho mặt hàng này

Trang 21

Bảng 8: Biểu phân tích kết quả tiêu thụ hàng hoá của Công ty trong 3 năm

(2008  2010) Đơn vị: sản phẩm

(%)

Chất lượng

TL (%)

1 Tổng SP tiêu thụ 710857 807022 925891 96165 13 118869 14

2 Quần áo trẻ em 150485 182989 223978 32504 21,6 40989 22,4

3 Quần bò, quần âu 80485 95375 113687 14890 18,5 18312 19,2

4 Aó sơ mi các loại 81128 91561 104361 10433 12,86 12800 13,9

6 áo jacket các loại 82622 89231 96547 6609 8 7316 7,7

7 áo gile các 5794 7416 7646 1622 2,8 230 3,1

19 Quần áo các loại 240481 266933 301634 26452 11 34701 13

(Nguồn: Số liệu lấy từ phòng điều hành sản xuất của Công ty)

Qua số liệu tính ở biểu 2 ta thấy sản lượng trên tiêu thụ của Công ty khôngngừng tăng lên qua các năm, hầu hết các sản phẩm của Công ty đều tăng, đặcbiệt là mặt hàng áo sơ mi, quần âu, quần áo của trẻ em Điều này chứng tỏ năngsuất lao động của công ty tăng lên qua các năm, và doanh nghiệp đã luôn chủđộng tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trường thúc đẩy hoạt động tiêu thụ tăngdần qua mỗi năm Cụ thể:

- Sản phẩm quần áo trẻ em: Là mặt hàng truyền thống của Công ty,Công ty đã

tạo được uy tín trong sản xuất và gia công các loại quần áo trẻ em Một vài nămtrước đây số lượng quần áo trẻ em giảm đôi chút nhưng giá gia công hay gía sảnphẩm không giảm mà tăng lên do chất lượng quần áo được nâng cao, kiểu dángđẹp Trong những năm gần đây sản lượng không ngừng tăng lên, năm 2001 sốlượng quần áo trẻ em tiêu thụ tăng 32504 (sp) tương ứng với tỷ lệ tăng 13% sovới năm 2000, năm 2002 số lượng quần áo trẻ em tiêu thụ tăng 118869 (sp)tương ứng với tỷ lệ tăng 14% so với năm 2001 Điều này cho thấy Công ty đãđầu tư rất nhiều để mua sắm máy móc thiết bị mới và hiện đại, nâng cao trình độquản lý và tây nghề cho người lao động để hoạt động sản xuất kinh doanh ngày

Ngày đăng: 25/02/2021, 14:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w