PHẦN II:THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP SỐ 4- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ 2.1.. Thực trạng công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệ
Trang 1MỤC LỤC Trang
Danh mục các chữ cái viết tắt………
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ………
3 4 LỜI MỞ ĐẦU 5 1 Lý do lựa chọn đề tài……… 5
2 Mục đíc nghiên cứu ……… 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 6
4 Phương pháp nghiên cứu ……… 6
4.1 Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu ……… 6
4.2 Phương pháp quan sát thực tế……… 6
4.3 Phương pháp ghi chép tài liệu ……… 7
4.4 Phương pháp so sánh ……… 7
5 Đóng góp của đề tài ……… 7
6 Bố cục của đề tài……… 7
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP SỐ 4 – CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG DẦU KHÍ NGHỆ AN. 8 1.1 Quá trình hình thành và phát triển …… ………
1.2 Chức năng pháp lí………
8 9 1.2.1 Hình thức pháp lí 9
1.2.2 Loại hình sản xuất kinh doanh 9
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ 10
1.3 Cơ cấu tổ chức……… 11
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp số 4 11
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban……… 12
1.3.3 Hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp số 4 13
1.4 Đặc điểm một số nguồn lực 14
1.4.1 Đặc điểm về thị trường 14
1.4.2 Đặc điểm về tình hình cạnh tranh 15
1.4.3 Đặc điểm về nguồn lực 15
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp số 4 từ 2007 – 2010 20
Trang 2PHẦN II:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC
HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ
NGHIỆP SỐ 4- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ
2.1 Thực trạng công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
tại xí nghiệp số 4 – công ty cổ phần xây dựng hạ tầng dầu
khí Nghệ An 22
2.1.1 các nhân tố ảnh hưởng tới công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4 22
2.1.2 Thực trạng về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4 24
2.2 Đánh giá về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4 - công ty cổ phần xây dựng hạ tầng dầu khí Nghệ An 30
2.2.1 kết quả đạt được 30
2.2.2 Những tồn tại 31
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại 34
2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4 36
2.3.1 Quan điểm và mục tiêu của xí nghiệp về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu trong thời gian tới 36
2.3.2 Nghiên cứu và dự báo nhu cầu nguyên vật liệu của xí nghiệp trong thời gian tới 38
2.3.3 Xác định mục tiêu về hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4 trong thời gian tới 41
2.3.4 Vận dụng ma trận SWOT để định hướng chiến lược hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cho xí nghiệp số 4 42
2.4 Một số kiến nghị về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4 công ty cổ phần xây dựng hạ tầng dầu khí Nghệ An 45
2.4.1 Đối với ban lãnh đạo xí nghiệp 45
2.4.2 Đối với nhà nước 47
2.4.3 Đối với bộ ngành liên quan 48
2.4.4 Kiến nghị với công ty cổ phần dầu khí Nghệ An 48
Trang 3KẾT LUẬN 50
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
-Diễn giải -
KHKT
MTBT
MTBN
Khoa học kỹ thuậtMôi trường bên trongMôi trường bên ngoài
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp số 4 11
Bảng 1.1: Bảng cơ cấu lao động của xí nghiệp số 4 15
Bảng 1.2: Tình hình máy móc thiết bị của xí nghiệp 18
Bảng 1.3: Bảng kết quả kinh doanh của xí nghiệp số 4 từ 2007-2010 21Bảng 2.1: Phương án sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp xuất nhập tồn
22
24
Sơ đồ 2.3: Mô hình ma trận IFE
Sơ đồ 2.2: Mô hình ma trận EFE
Sơ đồ 2.4: Mô hình ma trận I-E
Sơ đồ 2.1: Mô hình ma trận SWOT
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, mỗi doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển cần phải có những phương án sản xuất kinh doanh có hiệuquả Muốn làm được điều đó thì các doanh nghiệp cần đưa ra các chính sáchcải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, tiếtkiệm các yếu tố đầu vào, rút ngắn chu kỳ SXKD…
Do vậy việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là một công tác quantrong, không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp sản xuất Mỗi doanh nghiệpSXKD nhiều loại sản phẩm khác nhau, để sản xuất ra mỗi loại sản phẩm thìcần có một số lượng bộ phận, chi tiết nhất định Nếu không xác định trướcnhu cầu về lượng chi tiết, bộ phận cần thiết gây ra hiện tượng thiếu hụt làmgián đoạn sản xuất hoặc dư thừa sẽ gây tổn thất về tài chính cho các doanhnghiệp Muốn có một kế hoạch sản xuất hoàn hảo thì các doanh nghiệp cầnxay dựng một chương trình xác định nhu cầu nguyên vật liệu của doanhnghiệp mình trong thời gian tới, về chất lượng, số lượng cũng như về kíchthước, chủng loại, đồng thời phải xác định các đặc tính của các loại nguyênvật liệuđể công tác cất trữ, bảo quản, dự trữ được tiến hành hiệu quả hơnnhằm đáp ứng tối đa nhu cầu SXKD của doanh nghiệp
Tất cả các quá trình trên là công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu.Nếu doanh nghiệp có công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tốt sẽmang lại hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu nhất
Sau một thời gian thực tập tại xí nghiệp, nhận thấy tần quan trọng của công
tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu nên em lựa chọn đề tài “hoạch định
nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4 – Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng dầu khí Nghệ An” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với mục
đích nhận thấy vai trò tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với một doanhnghiệp sản xuất
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu là đi phân tích thực trạng công tác hoạch địnhnhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4 – công ty cổ phần xây dựng hạ tầngdầu khí Nghệ An Bằng việc khảo sát thực tế xí nghiệp trong 8 tuần từ18/2/2011 đến 18/4/2011 Em đã đi tìm hiểu công tác hoạch định nhu cầunguyên vật liệu tại xí nghiệp, thông qua việc tìm hiểu thực tế và phân tích,
Trang 7tổng hợp các tài liệu nhằm đánh giá những mặt đạt được, những tồn tại vànguyên nhân của những tồn tại trong công tác hoạch định nhu cầu nguyên vậtliêu của xí nghiệp Từ đó đưa ra một số ý kiến, kiến nghị của mình nhằm hoànthiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là xí nghiệp số 4- công ty cổ phần xây dựng hạ
tầng dầu khí Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: Đi sâu và xem xét thực trạng của công tác hoạchđịnh nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp 4, nhằm tìm ra những tồn tại trongcông tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, từ đó tìm ra nguyên nhân và giảipháp khắc phục những tồn tại đó giúp xí nghiệp có một chương trình hoạchđịnh nhu cầu nguyên vật liệu hoàn hảo hơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài này em đã sử dụng một
số phương pháp nghiên cứu đó là: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu,phương pháp quan sát thực tế, phương pháp ghi chép tài liệu và phương pháp
so sánh
4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Là phương pháp nghiên cứu dựa trên các tài liệu đã có sẵn, phân tíchcác khía cạnh của vấn đề đang nghiên cứu để thấy được đặc điểm, những mặtđạt được và những mặt hạn chế của vấn đề nghiên cứu Qua đó tổng hợp kếtquả nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu cho vấn đề cần nghiên cứu
4.2 Phương pháp quan sát thực tế.
Quan sát thực tế là phương pháp thường hay sử dụng để đánh giánhững đối tượng nghiên cứu thường xuyên biến đổi Có những đối tượng chỉqua lý thuyết không thể đánh giá được một cách chính xác vấn đề cần nghiêncứu Vì vậy để có một kết quả nghiên cứu chính xác cần phải sử dụng phươngpháp quan sát thực tế Phương pháp này đòi hỏi người nghiên cứu phải sửdụng các giác quan để quan sát và đánh giá đối tượng nghiên cứu
4.3 Phương pháp ghi chép tài liệu.
Trang 8Trong thực tế, khi quan sát, tìm hiểu các vấn đề nghiên cứu Một lúc
ta không thể nhớ hết tất cả các sự biến đổi, các đặc điểm, tính chất, vai tròcũng như các hiện tượng xảy ra, vì vậy để có một kết quả nghiên cứu chínhxác hơn một phương pháp không thể thiếu được đó là phương pháp ghi chéptài liệu Phương pháp này đòi hỏi người thực hiện nghiên cứu khoa học phải
có phương tiện ghi chép như bút, giấy và ngày nay còn có các phương tiện ghichép hiện đại khác như các phương tiện ghi âm, lưu trữ hình ảnh,…
4.4 Phương pháp so sánh.
Để biết được sự thay đổi của sự vật hiện tượng ở mức độ như thế nàongười ta sử dụng phương pháp so sánh Trong phương pháp này người nghiêncứu cần phải xác định rõ đối tượng so sánh làm gốc và đối tượng cần so sánhđánh giá
5 Đóng góp của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài “Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xínghiệp số 4 – Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng dầu khí Nghệ An” không chỉgiúp xí nghiệp số 4 mà đây còn là tài liệu cho các công ty, xí nghiệp khác,trong và ngoài ngành thấy được thực trạng công tác hoạch định nhu cầunguyên vật liệu của xí nghiệp mình Từ đó thấy được những ưu điểm, nhữngtồn tại của công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của xí nghiệp mình.Qua đó đưa ra các giải pháp nhằm duy trì những ưu điểm và khắc phục nhữngtồn tại để công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của xí nghiệp được tốthơn Góp phần nâng cao chất lượng SXKD đem lại hiệu quả kinh tế cao hơncho xí nghiệp Bên cạnh đó còn giúp ích cho các bộ ngành liên quan và nhànước biết được thực trạng công tác quản lý của mình để từ đó đưa ra cácchính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác hoạch định nhucầu nguyên vật liệu nói chung
Trang 9- Giám đốc: ÔNG : ĐINH QUÝ DƯƠNG
Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Cừ Khối 14 Phường Hưng Phúc Thành Phố Vinh - Nghệ An
Lịch sử phát triển của Xí nghiệp qua các thời kỳ
Xí Nghiệp 4 được thành lập ngày 20/ 04 /1961 Trên bước đường pháttriển và trưởng thành của Xí nghiệp đã trải qua các thời kỳ sau:
- Từ năm 1971 đến 1973 được gọi tên là công trường 19-5 A thuộc Công
ty kiến trúc Nghệ An
- Từ năm 1973 – 1988 Công trường 4 thuộc Công ty xây dựng số I NghệAn
- Từ năm 1988 – 1995 Xí nghiệp 4 thuộc Công ty xây dựng số I Nghệ An
- Từ 1996 _ Tháng 05/2005 Xí nghiệp xây lắp 104 thuộc Tổng công ty xâydựng số I Nghệ An (Công Ty hợp nhất)
- Tháng 05/2005 đến tháng3/2008 Xí nghiệp 4 Công ty cổ phần Xây dựng
và Đầu tư số I Nghệ An
- Tháng3/ 2008 sát nhập vào công ty cổ phần xây dựng dầu khí Nghệ An
Công ty cổ phần xây dựng dầu khí Nghệ An được thành lập theo Quyết
định thành lập lại sau Cổ phần hoá: Số 284/QĐ.UB.ĐMDN ngày19/01/2005của UBND tỉnh Nghệ An Ngày thành lập: 05/3/2005
Đây là 1 Đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Xây dựng dầu khíNghệ An (Cty CP xây dựng dầu khí Nghệ An) thuộc Tập đoàn dầu khí quốcgia việt Nam Công ty CP xây dựng dầu khí Nghệ An trước năm 2005 là mộtCông ty Xây dựng thuộc Nhà nước quản lý (Sở Xây Dựng Nghệ An) có têngọi là Công ty xây dựng số 1 Nghệ An, được thành lập từ những năm 1961,nhiệm vụ chính là xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp trên địabàn tỉnh Nghệ An
Đơn vị đã thi công được nhiều công trình xây dựng tầm cỡ lớn với giátrị xây lắp lên đến hàng chục tỷ đồng, trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh,
Trang 10như: Cảng Nghi Xuân-Hà Tĩnh; Nhà máy bột đá vốn 100% nước ngoài (Khucông nghiệp Nam Cấm-Nghệ An); Cảng Cửa Lò-Nghệ An.hiện nay đang thicông công trình nhà máy nhựa Polypropylene thuộc Khu kinh tế lọc dầu khí ởDung Quất, CT nhà máy xi măng Dầu khí 12/09
1.2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp
1.2.1 Hình thức pháp lý
Xí nghiệp 4 là một thành viên của công ty cổ phần xây dựng dầu khíNghệ An là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, có quyền vànghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh doanh trong tổng số vốn do Xí nghiệp quản lý, có con dấu, có tài sản vàcác quỹ tập trung, được mở tài khoản tại các Ngân hàng trong và ngoài tỉnhtheo qui định của Nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Xínghiệp
Xí nghiệp là đơn vị pháp nhân chịu sự ủy quyền của Giám đóc Công ty,chịu trách nhiệm các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trước pháp luật,trước Công ty xí nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn, đơn vị hạch toánkinh tế nên chịu trách nhiệm trước Công ty về quản lý lao động, mọi hoạtđộng tài chính kế toán và hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp
Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Công ty giao,bao gồm cả phần vốn đầu tư vào việc kinh doanh khác Nhận và sử dụng cóhiệu quả tài nguyên, đát đai và các nguồn lực khác do Công ty giao để thựchiện nhiệm vụ kinh doanh và các nhiệm vụ khác được giao
Tuy mới được thành lập và những hoạt động về tài chính của doanhnghiệp đều phải thông qua Công ty nhưng với những nỗ lực phấn đấu của tậpthể cán bộ công nhân viên Đặc biệt là sự nhạy bén, năng động trong cơ chếmới của ban lãnh đạo xí nghiệp cùng với sự quan tâm giúp đỡ của Công ty,các ban ngành cấp tỉnh đã tạo điều kiện cho xí nghiệp những bước đi vữngchắc, hoạt động ổn định, khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế hiệnnay, đáp ứng được với yêu cầu của Công ty, của xí nghiệp, của nền kinh tế,chính sách Nhà nước tạo dựng đầy đủ thiết bị trong các phòng ban
Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong Xí nghiệp
và Công ty
1.2.2 Loại hình sản xuất kinh doanh
Trang 11Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xây dựng kế hoạch phát triểnngành xây dựng của Nhà nước bao gồm: Thi công xây lắp các công trình dândụng, Nông nghiệp, Giao thông, Thuỷ lợi, Bưu điện, nền móng các côngtrình đường dây, trạm biến thế điện, kinh doanh phát triển nhà, kinh doanhkhách sạn du lịch; liên doanh liên kết với các tổ chức trong nước …….
Với vai trò là một ngành kinh tế quốc dân, dựa vào bản quy chế và bộluật lao động, Xí nghiệp có vai trò sản xuất kinh doanh gồm: xây lắp, thicông các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, công trình hạ tầng đôthị, giao thông các đường dây, trạm biến thế dưới 35KV
Xí nghiệp 4 thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành xây dựng cơbản, là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, có những đặcđiểm riêng biệt , khác với các ngành sản xuất khác, ảnh hưởng đến công tác
tổ chức sản xuất và quản lý Chính vì vậy trong từng giai đoạn Xí nghiệp đã
tổ chức sản xuất kinh doanh tương đối linh hoạt và phù hợp với tình hìnhthực tế và hiện tại, Xí nghiệp đang thực hiện phương án tổ chức sản xuất theokiểu trực tuyến - chức năng
Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được nhà nước và cấp trên giao phó, tựchủ trong sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuấtkinh doanh trước pháp luật và Công ty
Thực hiện nộp ngân sách nhà nước và các nghiã vụ khác đúng chỉ tiêu,đúng quy định của các ngành chức năng liên quan
- Quản lý và sử dụng lao động theo đúng quy định của bộ luật lao động,quản lý sản xuất kinh doanh đúng pháp luật, có hiệu quả Đảm bảo các chỉtiêu tăng trưởng kinh tế , tổ chức để thực hiện tái sản xuất và tái sản xuấtphát triển
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ
Xí nghiệp 4 thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành xây dựng cơbản, là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, có những đặcđiểm riêng biệt , khác với các ngành sản xuất khác, ảnh hưởng đến công tác
tổ chức sản xuất và quản lý Chính vì vậy trong từng giai đoạn Xí nghiệp đã
tổ chức sản xuất kinh doanh tương đối linh hoạt và phù hợp với tình hìnhthực tế và hiện tại, Xí nghiệp đang thực hiện phương án tổ chức sản xuấttheo kiểu trực tuyến - chức năng
Trang 12Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được nhà nước và cấp trên giao phó, tựchủ trong sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuấtkinh doanh trước pháp luật và Công ty.
Thực hiện nộp ngân sách nhà nước và các nghiã vụ khác đúng chỉ tiêu, đúngquy định của các ngành chức năng liên quan
- Quản lý và sử dụng lao động theo đúng quy định của bộ luật lao động,quản lý sản xuất kinh doanh đúng pháp luật, có hiệu quả Đảm bảo các chỉtiêu tăng trưởng kinh tế , tổ chức để thực hiện tái sản xuất và tái sản xuấtphát triển
1.3 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp số 4 - công ty cổ phần xây dựng hạ tầng dầu khí Nghệ An
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp số 4
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp số 4
Trang 13Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu chỉ đạo trực tiếp củaGiám đốc, các phòng này có nhiệm vụ giúp cho Giám đốc nhằm đảm bảo mọihoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp được thông suốt.
Ban Giám đốc: Có 2 người Giám đốc và Phó Giám đốc
Phòng tài chính kế toán: Gồm 5 người có 1 kế toán trưởng, 3 kế toán viên và
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm tổchức đời sống kế hoạch, sản xuất kinh doanh, kết hợp với phòng KHKT kiểmtra chất lượng sản phẩm và tiến độ thi công công trình
- Phòng tài chính kế toán: Phải hạch toán đúng theo pháp lệnh kế toánthống kê của Nhà nước Phải tổng hợp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp Hướng dẫn các đội và chủ nhiệm công trình thực hiện đúngnghiệp vụ kế toán, thống kê công trình theo từng tháng, quý và năm Đồngthời phản ánh số liệu thực tế để báo cáo theo biểu mẫu lên Công ty và Nhànước
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Nắm bắt thông tư để tiếp thị về việc tìmkiếm việc làm, nếu công trình đấu thầu thì có trách nhiệm cùng với phòng kế
Trang 14hoạch Công ty lập hồ sơ đấu thầu, tổng hợp số liệu, lập kế hoạch thực hiệnbáo cáo lên Công ty hàng quý, hàng năm.
Quản lý và lập hồ sơ thiết kế dự toán công trình và hợp đồng kinh tế,biên bản nghiệm thu giai đoạn và toàn bộ công trình, hợp đồng lao vụ, thờivụ…
Nhiệm vụ của kế toán giám sát công trình là người chỉ đạo trực tiếp vềtiến độ và kỹ thuật chất lượng công trình, đảm bảo công tác an toàn lao động
- Tổ chức hành chính: Quản lý hồ sơ và Sổ BHXH của cán bộ công nhânviên trong toàn xí nghiệp, làm thủ tục tiếp nhận và tuyển dụng cho những đốitượng mà Ban Giám đốc đồng ý Hàng quý - kỳ - năm trình chế độ tríchBHXH chuyển sang, phòng kế toán để chuyển nộp cho Nhà nước
Khi các công trình triển khai thi công thì kết hợp với kế toán giám sátthành lập mạng lưới an toàn lao động và triển khai công tác an toàn lao động,ngoài ra còn cùng Ban Giám đốc điều hành những công việc sự việc khác
- Đội sản xuất: Trong đội có một đội trưởng chịu trách nhiệm điều hànhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị mình và thực hiện đầy đủ cácchỉ tiêu kinh tế mà Ban Giám đốc xí nghiệp giao
Đội trưởng trực tiếp quản lý và cùng với Giám đốc xí nghiệp giải quyếtđầy đủ việc làm và ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên theo thỏa ướclao động đã ký kết giữa Giám đốc xí nghiệp và đội
- Tổ sản xuất: Người đứng đầu là tổ trưởng, trực tiếp điều hành bố trícông việc để thực hiện nhiệm vụ của đội và xí nghiệp giao Tổ trưởng cóquyền tự chọn, sắp xếp các tổ viên nhưng phải được sự đồng ý của đội vàGiám đốc phù hợp với điều kiện và kế hoạch sản xuất
1.3.3 Hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp số 4
1.3.3.1 Các lĩnh vực kinh doanh
- Xí nghiệp 4 là một doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu là nhận thầu xâylắp các công trình hạ tầng cơ sở, công nghiệp dân dụng, các công trình cấpthoát nước, đê đập, hồ chứa, đường dây điện, trạm biến thế trong và ngoàitỉnh Thực hiện chức năng của ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vậtchất mang tính chất công nghiệp Vì vậy, Xí nghiệp 4 chỉ thực hiện một lĩnhvực hoạt động kinh doanh đó là:
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 15+ Xây dựng đường dây và trạm hạ thế, đập thuỷ điện.
+ Xây dựng các công trình giao thông, cầu đường, thuỷ lợi
+ Kinh doanh vật tư và thiết bị xây dựng
+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
+ Theo dõi giám sát thi công
- Đặt ra cho Xí nghiệp một yêu cầu bức thiết đó là tập trung cao độthu hồi vốn nhanh để phục vụ cho quá trình tái sản xuất, hạ thấp giá thànhxây lắp, mặt khác đội ngũ cán bộ lãnh đạo và các tác nghiệp phải mạnh, cótrình độ , nghiệp vụ tinh thông và quản lý vững vàng Nếu không sẽ dẫn đếntình trạng buông thả quản lý trong sản xuất kinh doanh hoặc làm ăn không
có hiệu quả
1.3.3.2 Đặc điểm về sản xuất:
Xí nghiệp 4 thực hiện chức năng và nhiệm vụ của ngành xây dựng cơ bản
Vì vậy , quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp chịu tác động rất nhiềucủa các đặc điểm sản phẩm xây dựng
Các sản phẩm xây dựng có các đặc điểm sau:
- Là những công trình, hạng mục công trình mang tính cố định tại địa điểmxây dựng và được bố trí hầu hết các vùng trên cả nước
- Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và điều kiện của từng địa phươngnơi có công trình
- Rất đa dạng về hình dáng, kiểu cách, chủng loại, phức tạp, khó chế tạo,khó sửa chữa và có mặt yêu cầu về chất lượng cao
- Thường mang tính đơn chiếc và thường được sản xuất theo đơn đặt hành
- Thường không phải phục vụ cho người tiêu dùng cuối cùng ( trừ trườnghợp dân dụng), do đó việc nghiên cứu và xác định nhu cầu sản phẩm xâydựng có những khác biệt so với cầu về hàng hoá và dịch vụ thông thường
Từ những đặc điểm trên của sản phẩm xây dựng dẫn tới chu kỳ sản xuấtxây dựng kéo dài, dẫn tới giá trị khối lượng sản phẩm dở dang và hàng hoátồn kho lớn trong thời gian dài Điều này đồng nghĩa với việc ứ đọng vốn lưuđộng trong quá trình kinh doanh của xí nghiệp rất lớn và triền miên Từ đó
Xí nghiệp phải chịu chi phí về lượng vốn ứ đọng này
Mặt khác, gắn với đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài là đặcđiểm loại hình sản xuất đơn chiếc với quá trình đưa vào sản xuất có tính chấtkhông lặp lại, được tổ chức sản xuất theo dự án ( đó là loại hình sản xuất mà
ở đó sản phẩm là độc nhất hoặc gần như độc nhất)
Trang 161.4 Đặc điểm một số nguồn lực
1.4.1 Đặc điểm về thị trường
Với lĩnh vực kinh doanh như trên, nên yếu tố khách hàng của Xí nghiệp,bao gồm cả khách hàng nội tỉnh và khách hàng trên thị trường ở các tỉnhkhác, kể cả khách hàng là các tổ chức và cả khách hàng là tư nhân
Cụ thể: Khách hàng của Xí nghiệp là các tổ chức, cơ quan Nhà nướcxây dựng các công trình bằng nguồn ngân sách Nhà nước cấp, các công ty,các đơn vị kinh doanh trong tỉnh và của các tổ chức, đơn vị kinh doanh củatỉnh bạn, các khách hàng tư nhân, hộ gia đình
1.4.2 Đặc điểm về tình hình cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, với một nền kinh tế
mở thì xí nghiệp 4 không chỉ phải đương đầu với các nhà thầu trong nước
mà còn phải đương đầu với các nhà thầu nước ngoài như: công ty xây lắpLILAMA, EUROWINDOW, VINACONEX, CAVICO, … Có nhiều vốn,KHKT hiện đại Vì vậy xí nghiệp muốn dành được các dự án thì xí nghiệpphải có được giá dự thầu tốt hơn các đối thủ, muốn vậy xí nghiệp cần phảithắt chặt công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu nhằm giảm giá thànhthi công để có giá thầu thấp hơn mà vẫn giữ được mức lợi nhuận như cũ
Trang 17Công nhân 120 46 38,3
( Nguồn:: Phòng tổ chức hành chính)
Như vậy, số lượng lao động xí nghiệp sử dụng 150 người, trong đó
10 người là cán bộ quản lý chiếm 6,67% tổng số cán bộ công nhân viên toàn
Xí nghiệp Số cán bộ này đã qua Đại học
Là một xí nghiệp xây dựng thành lập đã lâu nên số lượng lao động
nữ của xí nghiệp còn rất cao 50 người chiếm 33, 33 % , lớn hơn tỷ lệ chungcủa toàn ngành 30% Do đặc điểm sản xuất theo mùa vụ cho nên xí nghiệpthường sử dụng thêm lao động thuê ngoài 35 người (hợp đồng theo thời vụ)
Để đưa số lao động này vào sử dụng Xí nghiệp đã tổ chức các lớp học ngắn
hạn, đào tạo cấp tốc để trang bị lượng kiến thức tối thiểu cho họ làm việcbảo đảm yêu cầu chất lượng của công trình và an toàn lao động trong khi thicông Mặt khác trong sản xuất kinh doanh do điều kiện lao động nặng nhọc ,quá trình lao động phức tạp và không ổn định, nên Xí nghiệp rất quan tâmđến việc xây dựng một chế độ thù lao thích hợp có tác dụng khuyến khíchngười lao động hăng say làm việc
Tuy nhiên, với một lực lượng lao động lớn cơ cấu lao động phức tạpnhư vậy tất yếu sẽ gặp khó khăn trong vấn đề tổ chức quản lý và sử dụng laođộng Điều đó ảnh hưởng xấu đến nguồn lực lao động trong toàn Xí nghiệp
và chất lượng, tiến độ các công trình đã và đang thi công
- Đặc điểm về tài chính, cổ đông sáng lập, cơ cấu góp vốn
a Vốn điều lệ, cổ phần, mệnh giá
- Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập Công ty là: 20.000 triệuVNĐ
b Cổ đông sáng lập, Cơ cấu góp vốn:
- Công ty CP Dầu khí Nghệ An: 51 % tương đương 10.200 triệuVNĐ
- Ông Đinh Quý Dương : 10 % tương đương 2.000 triệuVNĐ
- Ông Đậu Anh Tuấn : 1,5 % tương đương 300 triệu VNĐ
- Ông Lê Văn Tài : 2 % tương đương 400 triệuVNĐ
- Ông Nguyễn Xuân Lực : 1,5 % tương đương 300 triệuVNĐ
- Cổ đông hiện hữu : 34 % tương đương 6.800 triệuVNĐ
- Đặc điểm về trang thiết bị công nghệ
Nhận thức được tầm quan trọng của trang thiết bị công nghệ hiện đại
là một trong những nhân tố giúp cho Xí nghiệp có thể cạnh tranh được vớicác đối thủ khác trong ngành, Xí nghiệp đã đầu tư chiều sâu mua sắm thiết
Trang 18bị đổi mới công nghệ sản xuất Việc đầu tư chiều sâu đã và đang mang lạihiệu quả cho sản xuất kinh doanh, tăng năng lực sản xuất, làm chủ đượccông nghệ sản xuất mới như thi công các công trình phức tạp Địa hình hiểmtrở, khó khăn về vận chuyển nguyên vật liệu
Do nắm bắt được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên Việt Namnên trong vấn đề mua sắm thiết bị công nghệ, Xí nghiệp đã chú ý mua nhữngcông nghệ phù hợp như máy cẩu, máy ủi bánh xích, máy đào, xúc cho phéplàm việc an toàn và hiệu quả trong điều kiện địa hình phức tạp Bên cạnh đó
Xí nghiệp đã đầu tư mua sắm nhiều công nghệ hiện đại như máy trộn bêtông, thiết bị thi công trượt Silo,
Đồng thời với việc quan tâm đầu tư máy móc thiết bị công tác cho thi côngcông trình nói trên, Xí nghiệp còn tăng cường các thiết bị kỹ thuật phục vụcho công tác quản lý Tất cả các phòng ban được trang bị nhiều máy tính và
các phần mềm ứng dụng khác phục vụ cho công việc
Tóm lại nguồn lực về thiết bị công tác của Xí nghiệp rất lớn, cho phép Xínghiệp có thể tham gia xây dựng nhiều công trình khác nhau, với qui mô lớn
và kỹ thuật cao Tuy nhiên còn nhiều máy móc thiết bị mới chưa tận dụnghết công suất ta có thể thấy tình hình thiết bị công nghệ của công ty quabảng sau:
Trang 19Bảng 1.2: Tình hình máy móc thiết bị của xí nghiệp
sản xuất
Công suất động cơ Số lượng
Trang 20(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng trang thiết bị)
- Đặc điểm về nguyên vật liệu
- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
NVL tại xí nghiệp số 4 gồm rất nhiều loại và nhiều thứ có nội dungkinh tế và công dụng khác nhau Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổchức tổng hợp, hoạch định chi tiết với từng loại cũng như tiện lợi cho việc xácđịnh cơ cấu vật liệu trong giá thành sảm phẩm, cần thiết phải nắm rõ đượctình hình công tác kế toán phân loại vật liệu trên cơ sở nội dung kinh tế, vaitrò và tác dụng của từng loại NVL Tại xí nghiệp hiện nay vật liệu được phânloại như sau:
* NVL chính (TK 1521):
Là đối tượng lao động chủ yếu của xí nghiệp là cơ sở vật chất chủ yếu
để hình thành lên sảm phẩm mới như là xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, cát,…
* Vật liệu phụ (TK 1522):
Là đối tượng lao động tuy không cấu thành lên thực thể sảm phẩm.Nhưng vật liệu có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất sảmphẩm như cáp que hàn, giấy nhám, sơn, bột bả, dây điện, cọc chống sét, …
* Nhiên liệu (TK 1523):
Là một loại vật liệu khi sử dụng nó có tác dụng cung cấp nhiệt lượngcho quá trình sản xuất kinh doanh Nhiên liệu dùng trực tiếp vào quy trìnhcông nghệ như xăng, dầu, …
* Phụ tùng thay thế sửa chữa (TK 1524):
Là chi tiết phục vụ máy móc, thiết bị mà xí nghiệp mua sắm, dự trữphục vụ cho việc sửa chữa các phương tiện máy móc, thiết bị cho từng loạimáy
đó đề ra công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu phù hợp phù hợp
Trong xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là một trong những yếu tốquan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó là bộ phận trực tiếp tạo
Trang 21nên thực thể công trình xây dựng, nếu thiếu nó thì quá trình thi công khôngthể tiến hành được.
Nếu xét về cơ cấu giá thành sản phẩm thì giá trị nguyên vật liệuchiếm khoảng 70% giá trị công trình và chiếm khoảng 60% trong cơ cấu vốnlưu động Dĩ nhiên khi lập giá tranh thầu thì chi phí về nguyên vật liệu là cơ
sở để xí nghiệp tính toán đưa ra giá bỏ thầu trong hồ sơ dự thầu Việc tiếtkiệm và giảm chi phí nguyên vật liệu là góp phần nâng cao khả năng cạnhtranh của xí nghiệp
Trong xây dựng cơ bản, khối lượng nguyên vật liệu được sử dụng là rấtlớn, thường xuyên thay đổi theo địa điểm xây dựng công trình nên chi phívận chuyển là cao, do đó việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệukhông chỉ đơn giản là giảm chi phí về giá nguyên vật liệu mà còn phải chú ý
cả việc giảm chi phí vận chuyển
Mặt khác nguyên vật liệu là yếu tố tạo nên thực thể công trình nên
nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công trình Chính vì thế công táchoạch định nhu cầu nguyên vật liệu để đảm bảo cung ứng nguyên vật liệumột cách đầy đủ, thường xuyên là tương đối phức tạp và rất cần thiết
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp số 4 giai đoạn 2007-2010
Doanh số hàng năm của Xí nghiệp đạt được từ 7.5-12 tỷ đồng đó là chưa
kể nguồn vốn kinh doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài tỉnh, đảm bảo
từ 10-15 tỷ /năm
Qua các chỉ tiêu trên đây ta có thể đánh giá được tình hình kinh doanhcủa xí nghiệp qua các năm đã có sự tiến triển theo xu hướng tích cực Để đạtđược thành công đó, có sự cố gắng của ban lãnh đạo xí nghiệp, của công nhânviên toàn bộ xí nghiệp trong thời gian qua đã đưa xí nghiệp phát triển khôngngừng, điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu: Cơ sở vật chất ngày càngtăng, đời sống vật chất ngày một nâng cao, ban lãnh đạo xí nghiệp thì luônchủ động trong công tác đầu tư, bầu không khí trong xí nghiệp luôn thânthiện, cởi mở Tất cả đã chứng minh cho sự vươn lên không ngừng của xínghiệp, sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo xí nghiệp và khả năng học hỏinâng cao trình độ tay nghề của toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên
Trong những năm tới xí nghiệp phấn đấu tăng tổng sản lượng hàngnăm, đắt ra và tiến hành thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu về chất lượng côngtrình, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của các nhà đầu tư Bên cạnh đó xí
Trang 22nghiệp sẽ đẩy mạnh công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, thắt chặtcông tác quản lý nguyên vật liệu nhằm mục đích tiết kiệm chi phí Từ đó nângcao hơn nữa hiệu quả SXKD của xí nghiệp, đảm bảo đời sống cho cán bộcông nhân viên.
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của Xí nghiệp số 4 từ năm 2007 – 2010
ĐƠN VỊ : TRIỆUĐỒNG
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Trang 23NGHỆ AN 2.1 Thực trạng về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp số 4
2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của xí nghiệp số 4
Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là một công tác phức tạp đòi hỏiphải sử dụng nhiều kĩ năng như phân tích, đánh giá, tổng hợp, nhận định,…Vậy nên các nhân tố ảnh hưởng tới công tác hoạch định là rất nhiều Sau đây
em sẽ đi nghiên cứu các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng nhiều tới công táchoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Thứ nhất: là nhân tố thuộc về ban lãnh đạo Ban lãnh đạo là người
chịu trách nhiệm về tất cả các lĩnh vực của xí nghiệp, đề ra các chính sách vàchỉ đạo thực hiện các chính sách đó, trong hoạch định nhu cầu nguyên vật liệucũng vậy, ban lãnh đạo sẽ đưa ra các chính sách dưới dạng các công vănhướng dẫn công việc cho các phòng ban thực hiện
Thứ hai: Phương án sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2015 và
định hướng đến năm 2025 của xí nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn tới công táchoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của xí nghiệp trong thời gian tới
Trang 24Công ty có nhiều thuận lợi khi được triển khai các Dự án của Công ty
mẹ như: Nhà máy xi măng Dầu khí 12/9, khu đô thị Hoàng Mai, Số 45 QuangTrung, 45 Trần Phú Khu chung cư liền kê 4,3ha Quang Trung,… Dự kiến kếhoạch SXKD và các chỉ tiêu như sau:
Bảng 2.1 Phương án sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
- Dự kiến đến năm 2013 tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng và năm 2015tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng đầu tư sảnxuất tương ứng với quy mô và các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
- Phấn đấu đến năm 2014 niên yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứngkhoán ( sau 03 năm SXKD có lãi)
- Định hướng phương án SXKD giai đoạn 2015 đến 2025:
Tiếp tục phát triển lĩnh vực xây lắp là ngành nghề chính của Công ty Đầu tư các dự án về khu công nghiệp, chung cư, dịch vụ, du lịch,
Đầu tư thêm thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ cho SXKD và nắm bắtđược công nghệ mới
Phấn đấu đến năm 2025 đạt:* Sản lượng = 5.000 tỷ
* Doanh thu = 4.500 tỷ
* Lợi nhuận = 315 tỷ
Để đạt được kết quả như vậy đòi hỏi xí nghiệp phải đầu tư số lượng côngtrình nhiều vì thế nên lượng nguyên vật liệu cần thiết cho SXKD là rất lớn,gây ảnh hưởng lớn tới công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của xínghiệp
Thứ ba: Bộ phận kế toán là bộ phận trực tiếp thu nhận chứng từ và
kiểm tra nguyên vật liệu trước khi nhập kho, bộ phận này luôn phải nắm rõtình hình nguyên vật liệu của xí nghiệp để khi cần sẽ cung cấp cho bộ phận
Trang 25quản lý trong công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu một cách có hiệuquả.
Thứ tư: tiến độ thi công công trình cũng có ảnh hưởng rất nhiều tới
công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của xí nghiệp Tiến độ thi ccôngnhanh hay chậm ảnh hưởng trực tiếp tới công tác mua và dự trữ nguyên vậtliệu, khi nắm bắt một cách chính xác sẽ thuận lợi cho quá trình hoạch địnhnhu cầu nguyên vật liệu, tránh được tình trạng gián đoạn hoặc dư thừa nguyênvật liệu trong thi công gây tổn thất về tài chính cho xí nghiệp
Thứ năm: Số lượng công trình trúng thầu cũng ảnh hưởng nhiều tới
công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của xí nghiệp Số lượng côngtrình trúng thầu ảnh hưởng tới số lượng nguyên vật liệu sẽ nhập về trong thờigian tới Số lượng công trình trúng thầu càng nhiều thì số lượng nguyên vậtliệu nhập về càng nhiều để đảm bảo cho quá trình thi công công trình đượcdiễn ra thuận lợi
Thứ sáu: Nguồn vốn cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới
công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu Nguồn tài chính có dồi dào thìcông tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu mới diễn ra một cách chủ động,ngoài ra nguồn tài chính còn giúp củng cố mối quan hệ bạn hàng, giúp đối táctin tưởng xí nghiệp
2.1.2 Thực trạng về công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp 4
2.1.2.1 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong năm 2010
Trang 266 01THEP Thép fi 12 kg 0 114 114 0
Trang 27(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể đánh giá công tác hoạch định nhu cầu nguyênvật liệu của xí nghiệp được thự hiện rất tốt Số lượng nguyên vật liệu nhập về
và xuất ra trong năm qua lớn, nhưng nhìn chung số lượng nguyên vật liệu tồnđầu kì và cuối kì là không có, chỉ tồn đầu kì thép Pi 20 với số lượng25864,605 kg, nhưng số lượng thép Pi 20 tồn đầu kì của năm trước đã được
sử dụng hết ngay trong năm kế tiếp
Qua đó ta có thể thấy được thực trạng hoạch định nhu cầu nguyên vậtliệu của xí nghiệp trong năm qua diễn ra rất tốt
2.1.2.2 Thực tế công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại xí nghiệp
Thực tế xí nghiệp đã áp dụng mô hình hoạch định nhu cầu nguyên vậtliệu MRP, nhưng dưới dạng đã được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiệncủa xí nghiệp
a Trong sơ đồ quy trình hoạch định:
* Đầu vào: xí nghiệp có thêm hồ sơ mức độ tương quan của các yếu tố đầuvào
Nó phản ánh việc dự báo về khả năng đáp ứng nhu cầu cũng như mức độtương thích với các yếu tố đầu ra
* Quá trình xử lý: xí nghiệp dùng chương trình máy tính MRP như sau: