Sự phát triển vềquy mô cũng như số lượng các doanh nghiệp du lịch nói chung và các công ty lữ hành nói riêng một mặt đã tạo ra bước ngoặt trưởng thành của ngành dulịch, mặt khác tạo nên
Trang 1MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường việc các doanh nghiệp tồn tại và phát triểntrong sự cạnh tranh gay gắt là điều tất yếu Hiện nay, du lịch được coi làngành công nghiệp không khói đem lại nguồn thu rất lớn cho ngân sách Nhànước, giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động, góp phần bảo tồn
và phát triển nền văn hoá mang đậm đà bản sắc dân tộc Nhận thức được điềunày, Nghị quyết đại hội Đảng IX đã khẳng định “Phát triển du lịch trở thànhngành kinh tế mũi nhọn” Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ, đồng nghĩa vớiviệc các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ra đời hàng loạt Sự phát triển vềquy mô cũng như số lượng các doanh nghiệp du lịch nói chung và các công ty
lữ hành nói riêng một mặt đã tạo ra bước ngoặt trưởng thành của ngành dulịch, mặt khác tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn giữa các công ty lữ hành.Chính vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển được các công ty lữ hành luônluôn phải tìm mọi cách để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình so với cácđối thủ cạnh tranh khác
Nhận thức được vấn đề này, sau khi thực tập tại Công ty Du lịch VănMinh, thấy được áp lực cạnh tranh của các công ty lữ hành trên địa bàn Nghệ
An lên công ty là rất lớn Đồng thời thấy được những lợi thế, điểm mạnh của
Công ty Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Du lịch Văn Minh” để góp phần giảm bớt áp lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường du
lịch Nghệ An Bên cạnh đó thì đây cũng chính là lĩnh vực mà tác giả tâm đắcnhất trong quá trình vận dụng kiến thức vào thực tiễn công việc tại đơn vịthực tập
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu các hoạt động marketing của công ty Văn Minh, đó là cáchoạt động về sản phẩm, giá, phân phối, con người và các hoạt động xúc tiễnhỗn hợp của công ty
Đưa ra những thực trạng, những nguyên nhân và những bài học kinhnghiệm nhằm có những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty dulịch Văn Minh Từ đó có những đề xuất phù hợp đối với chính công ty cũngnhư đối với nhà nước
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh và nghiên cứu các hoạt động của marketing nhằm nângcao năng lực cạnh tranh tại công ty du lịch Văn Minh
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề marketingcủa công ty văn Minh Trong đó tập trung nghiên cứu những hạn chế và yếukém trong công tác marketing để tìm ra giải pháp hiệu quả nhất để nâng caonăng lực cạnh tranh và dịch vụ
4.Phương pháp nghiên cứu:
6 Kết cấu của đề tai
Đề tài gồm ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.Phần nội dung gồm:
Phần 1: tổng quan về công ty Du lịch Văn Minh
Phần 2: Thực trạng và giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty Du lịch Văn Minh.
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DU LỊCH VĂN MINH
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty du lịch Văn Minh
CÔNG TY TNHH VĂN MINH
Tên giao dịch: Van Minh Limited Company
Giấy chứng nhận ĐKKD số 2702001891 do Phòng ĐKKD - Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 22 tháng 11 năm 2007
1 Địa chỉ trụ sở chính: Khách sạn Thân Hoa, đường Mai Thúc Loan, xãNghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
2 Điện thoại: 0383.824224
3 Ngành, nghề kinh doanh:
- Dịch vụ khách sạn, du lịch lữ hành quốc tế và nội địa;
- Vận tải khách theo hợp đồng;
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi;
- Cung ứng lao động cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động;
- Khai thác khoáng sản;
- Đại lý bán vé máy bay;
- Vận tải hành khách bằng xe ta xi.
4 Vốn điều lệ: 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng)
5 Giám đốc: Nguyễn Đàm Văn
Số cán bộ, nhân viên, công nhân: 60 người
Trong đó: Trình độ Đại học trở lên: 20 người
Trình độ trung cấp: 30 người
Trình độ phổ thông trung học: 10 người
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Nguyễn Đàm Văn - Chứcdanh: Tổng GĐ Công ty TNHH Văn Minh, tiền thân là công ty Văn Minh,được thành lập từ năm 2005, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tảihành khách và du lịch Hiện nay, Văn Minh đã trở thành một Tổng công tyvới một loạt các công ty thành viên và văn phòng:
- Công ty du lịch Văn Minh tại địa chỉ số 101, Lý Thường Kiệt
Trang 4- Công ty Văn Minh Hà Tĩnh tại địa chỉ số 79 Hàm Nghi – Hà Tĩnh
- Văn phòng Văn Minh tại Thạch Hà
- Văn phòng Văn Minh Hà Nội số 270 đường xã Đàn - Kim Liên mới,Đống Đa - Hà Nội
- Văn phòng Văn Minh Hồng Lĩnh
- Văn phòng Văn Minh Can Lộc
1.2.Đặc điểm hoạt động của công ty du lịch Văn Minh
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
1.2.1.1 Khách du lịch
Năm 2010, Viêt Nam được đánh giá là một trong những nước trên thếgiới du lịch có đà tăng trưởng mạnh Cùng với cả nước, du lịch Nghệ An tiếptục gặt hái được nhiều kết quả cao, góp phần thực hiện thành công mục tiêuphát triển du lịch giai đoạn 2005 – 2010 và tạo bước đột phá cho năm 2011 vàgiai đoạn 2011- 2015
Năm 2010 này, hoạt động du lịch Nghệ An tiếp tục có bước tiến khảquan, lượng khách và doanh thu đạt tốc độ tăng trưởng cao Trong năm, tổnglượng khách đến Nghệ An ước đạt 3,8 triệu lượt Trong đó, khách lưu trú ướcđạt 2 triệu 740 ngàn lượt, tăng hơn 15% so với năm 2009 và vượt 3,5% kếhoạch đề ra; khách quốc tế ước đạt 97.000 lượt, tăng 20% Doanh thu du lịchtrong năm đạt 1.003 tỷ đồng, tăng 29% so với 2009, trong đó doanh thu kháchquốc tế đạt 12 triệu USD Để có được kết quả này, trong năm qua, lượngkhách hành hương về các lễ hội tăng đáng kể Trong mùa hè thì lượng khách
về du lịch biển Cửa Lò tăng mạnh Kinh doanh lưu trú du lịch đạt tốc độ tăngtrưởng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động du lịch Trong năm, toànngành có thêm 16 khách sạn với 584 phòng đi vào hoạt động Chất lượng dịch
vụ có nhiều đổi mới và từng bước đa dạng Kinh doanh lữ hành có bước tăngtrưởng, trong năm đã có thêm 5 doanh nghiệp được cấp giấy phép lữ hànhquốc tế và nội địa Lượng khách lữ hành đạt 25.000 lượt, tăng 16% so vớicùng kỳ, trong đó có 6.500 lượt khách quốc tế Ông Nguyễn Mạnh Cường –Phó giám đốc Sở Văn hóa – Thể Thao và Du lịch cho biết: ngành đã thammưu xây dựng chương trình kích cầu du lịch năm 2010 với khẩu hiệu “ViệtNam – điểm đến của bạn” do Vụ VH, TT & DL phát động và tỉnh đã triểnkhai một cách quyết liệt để có được kết quả trên Đây cũng là tiền đề đểngành du lịch Nghệ An hoàn thành chỉ tiêu du lịch giai đoạn 2006-2010
Cửa Lò là địa phương thu hút được nhiều lượt khách và có doanh thucao nhất trong tỉnh Trong năm, Cửa Lò tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi quan
Trang 5dịch vụ được nâng cao, văn hóa giao tiếp ứng xử có nhiều tiến bộ, lượngkhách và doanh thu tăng cao Lượng khách về du lịch Cửa Lò đạt 1 triệu 850ngàn lượt, tăng 12,1% so với năm 2009 và đạt 103% kế hoạch đề ra Trong
đó, lượng khách lưu trú đạt 1 triệu 117 ngàn lượt, khách quốc tế đạt 2.950lượt Doanh thu từ hoạt động du lịch, khách sạn, nhà nghỉ đạt 725 tỷ đồng,tăng 31% và đạt 117% kế hoạch Số lao động hoạt động của ngành hơn 6.200người, tăng gần 300 người so với năm 2009 Một điều đáng ghi nhận là nămnay các hoạt động du lịch nhộn nhịp sớm hơn các năm trước, du khách có nhucầu nghỉ dài ngày, dàn trải trong tuần và sử dụng các dịch vụ ngày càng đadạng và phong phú Kết quả này khẳng định sự nỗ lực của Đảng bộ, chínhquyền và nhân dân Cửa Lò trong việc nâng cao hình ảnh và khẳng địnhthương hiệu trong lòng bè bạn và du khách
Năm 2011, ngành du lịch Nghệ An tăng cường đa dạng hóa các sảnphẩm du lịch và đa dạng hóa các dịch vụ, đẩy mạnh công tác xúc tiến vàquảng bá du lịch, thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, đưa
du lịch Nghệ An tiếp tục phát triển, tạo đà cho các năm tiếp theo Để đạt đượcmục tiêu này, ngành du lịch Nghệ An cũng sẽ tập trung các giải pháp: ngành
du lịch sẽ đẩy mạnh chỉ đạo xây dựng mô hình du lịch cộng đồng, đặc biệt làhai huyện Con Cuông và Quỳ Châu; ngành cũng sẽ xúc tiến quảng bá du lịchNghệ An không chỉ tới khách du lịch trong nước mà các các nước trong khuvực Asean - Ông Nguyễn Mạnh Cường – Phó giám đốc Sở Văn hóa – ThểThao và Du lịch cho biết
Bằng những giải pháp, Nghệ An phấn đấu trong năm 2011 đạt tổnglượng khách lưu trú 2 triệu 930 ngàn lượt, tăng 10,6% so với năm nay, trong
đó khách quốc tế đạt 110.000 lượt Tổng doanh thu dịch vụ du lịch phấn đấuđạt 1.160 tỷ đồng
Đối với Văn Minh thì du lịch chính là một trong những dịch vụ mũinhọn của công ty, đóng góp mạnh mẽ vào sự tăng trưởng của toàn ngành.Doanh thu của ngành du lịch luôn đạt mức tăng trưởng cao hằng năm, điều đócho thấy rằng đây là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công củathương hiệu Văn Minh
1.2.1.2.Các sản phẩm và dịch vụ
- Dịch vụ khách sạn, du lịch lữ hành quốc tế và nội địa;
- Vận tải khách theo hợp đồng;
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi;
- Cung ứng lao động cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động;
- Khai thác khoáng sản;
Trang 6- Đại lý bán vé máy bay;
- Vận tải hành khách bằng xe ta xi
- Giao dịch bất động sản
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
- Tổ chức sự kiện
- Tổ chức các tour lữ hành quốc tế đặc biệt
- Cung ứng lao động đi nước ngoài sang các nước như Úc, hàn quốc,Malaysia
1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý ở Công ty
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Nguồn: phòng hành chính tổng hợp
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
- Ban Giám đốc Công ty gồm có: 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc
+ Giám đốc: Là người đứng đầu của Công ty do hội đồng quản trị bổnhiệm, là đại diện của Công ty trước Nhà nước và pháp luật, có chức năngđiều hành, quyết định mọi vấn đề về hoạt động kinh doanh của Công ty, thựchiện tốt các nghị quyết của Hội đồng quản trị đã đề ra
+ Phó giám đốc: Là người trợ lý cho giám đốc, giúp giám đốc thực hiệnquyền hạn và trách nhiệm theo sự phân công của giám đốc Phó giám đốcchịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật, là người thay mặt cho giám đốc
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
kế toán
Phòngkinh doanh
doanh
Phòng TC-HC
KD I PhòngKD II
Trang 7- Các phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc, có tráchnhiệm tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc quản lý điều hành Công tytrong phạm vi lĩnh vực chuyên môn của mình, nhằm đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh được thống nhất và có hiệu quả cao.
+ Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm nghiên cứu thị trường, xây dựng
kế hoạch và lập phương án kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về giá cả thịtrường và đề xuất ý kiến trong mọi hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả kinh
+ Phòng tổ chức - hành chính: Phụ trách về vấn đề nhân sự như quản
lý, điều động cán bộ công nhân viên trong Công ty Thực hiện các chức năngvăn phòng, quản lý và xử lý sơ bộ các công văn đi, công văn đến Quản lýtình hình sử dụng lao động, ngày công và giờ công, đánh giá chất lượng laođộng, cân đối về tổ chức lao động để có kế hoạch bổ sung thêm người khi cầnthiết Quản lý các chế độ về tiền lương, BHXH, BHYT của cán bộ công nhânviên trong Công ty
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến, mỗi bộ phận có chứcnăng nhiệm vụ riêng và có sự bổ trợ phối hợp với nhau để hoàn thành kếhoạch kinh doanh của Công ty
- Phòng kinh doanh căn cứ theo kế hoạch kinh doanh của Công ty hàngtháng, quí, năm, lập kế hoạch mua, bán hàng hoá chi tiết cho từng đơn vị,từng nhân viên bán hàng Cung cấp các hồ sơ pháp lý như các hợp đồng mua,bán hàng hoá, các văn bản tín chấp thế chấp bảo lãnh để phục vụ cho việcmua bán hàng hoá được đảm bảo Thực hiện công tác tổ chức mua, bán hànghoá tốt nhất, chuẩn bị đủ nhân lực, phương tiện Các kế hoạch cụ thể này đềuđược họp bàn thống nhất trong từng bộ phận, phòng ban, đơn vị và đượcthông qua ý kiến của Ban giám đốc, Hội đồng quản trị Công ty Hàng thángvào ngày 5 của tháng tiếp theo đều có cuộc họp giao ban giữa các phòng ban,
bộ phận, đơn vị với ban giám đốc để tổng hợp, đánh giá, phân tích, rút kinhnghiệm và bổ sung kế hoạch kinh doanh tháng tới
Trang 8- Cuối tháng các bộ phận, đơn vị tiến hành gửi bản chấm công, báo cáobán hàng của tháng về phòng Tổ chức - hành chính để tiến hành tính lươngtrình Giám đốc duyệt và chuyển về phòng Kế toán Công ty để lập phiếu chitrả lương cho cán bộ CNV-LĐ Căn cứ tính lương là theo ngày công và doanh
số bán hàng của các nhân viên bán hàng theo đơn giá tiền lương từng nhómngành hàng cụ thể Riêng Ban giám đốc, phòng Kế toán, phòng Tổ chức-hành chính, những người lao động không tham gia trực tiếp bán hàng thìhưởng lương theo chế độ lương cấp bậc, nghề nghiệp, chuyên môn Nhà nướcquy định cộng với hệ số kinh doanh theo tổng doanh số bán hàng tháng củatoàn Công ty
- Hàng ngày các chứng từ phát sinh ở các bộ phận, phòng ban, đơn vịđược luân chuyển qua phòng kế toán để tiến hành lập các chứng từ ban đầunhư phiếu thu, chi, phiếu nhập, phiếu xuất phòng kế toán tổ chức rà soát, đốichiếu và tiến hành hạch toán cập nhật số liệu phát sinh trong từng ngày
1.3.Đặc điểm một sô nguồn lực tại công ty du lịch Văn Minh
1.3.1 Nguồn lực tài chính
Trong công ty thì nguồn lực tài chính là vấn đề quan trọng nhất, bêncạnh đó thì công ty hoạt động chính trên hai lĩnh vực là vận tải và du lịch chonên cũng cần phải có những cách điều hòa nguồn tài chính khoa học, thôngminh nhằm giúp cho công ty duy trì được hoạt động kinh doanh và thu đượclợi nhuận tối đa
Công ty luôn chủ trọng và đánh giá cao sự đóng góp của nguồn lực tàichính đối với quá trình hoạt động của công ty Nếu doanh nghiệp có nguồnlực tài chính cao thì sẽ dễ dàng mở rộng các phương án kinh doanh và tìm cơhội đầu tư mới, thu được lợi nhuận về cho công ty
Bảng1.1: Bảng kê khai tài chính của công ty Văn Minh từ năm 2008
Trang 9Bảng 1.2: Tình hình nguồn vốn của công tyChỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010Vốn lưu dông
Qua biểu1 và biểu2 ta thấy: số vốn lưu động và doanh thu thuần của
công ty tăng nhanh từ năm 2008 đến năm 2010 Đồng thời số vòng quay của
vốn lưu động của công ty tăng từ năm 2007 đến năm 2008 đặc biệt là vào năm
2008 lên tới 2.13 vòng/năm Dựa trên đặc điểm công ty là một công ty hoạt
động chủ yếu là dịch vụ và vận tải với giá tri tương đối lớn ta thấy hoạt động
kinh doanh của công ty những năm qua là khá tốt Mặc dù mới đi vào hoạt
động nhưng công ty bước đầu đã đạt được thành công, doanh thu thuần tăng
trong giai đoạn 2006-2007 là 37155896642 đồng tăng 51,6%, giai đoạn từ
2007-2008 là 48555639786 tăng 44,484%, từ 2008-2009 là 9639145477 tức
tăng 61,11% và năm 2009-2010 là 2176062797 tăng 7,88% Kết quả trên cho
thấy từ năm 2006-2009 doanh thu thuần của doanh nghiệp đã không ngừng
tăng lên nhưng đặc biệt là năm 2009-2010 tăng 61,11% nhưng đến năm 2010
doanh thu thuần vẫn tăng nhưng chậm lại ở mức thấp 7,88% đó là do hoạt
động của doanh nghiệp chỉ dựa vào các khách hàng quen biết là chủ yếu Đến
năm 2011 doanh nghiệp dự kiến doanh thu thuần là 30000000000 đông chủ
yếu là dựa vào giao dịch với các khách hàng đã quen biết và chủ động tìm
kiếm những khách hàng mới để tăng khả năng hoạt động trong thời gian tới
1.3.2 Nguồn nhân lực
Về vấn đề nhân sự để ngày càng nâng cao được hiệu quả của hoạt động
kinh doanh thì hằng năm, phòng kinh doanh có tuyển một số nhân viên mới
vào làm để thay thế cho những nhân viên không có đủ năng lực làm việc cũng
như vấn đề sức khỏe Đặc biệt là công ty thường tuyển thêm lái xe và nhân
viên bán vé, chăm sóc khách hàng để thay thế cho những người không đảm
bảo về sức khỏe, tuyển thêm nhân viên tư vấn bán hàng tại các chi nhánh Văn
Minh ở các địa điểm như TP.Vinh, Hà Tĩnh và Hà Nội, Tính ra trung bình
hằng năm, công ty tuyển thêm khoảng 30 nhân viên mới
Trang 10Bảng 1.3 Bảng phân loại cơ cấu lao động của công ty
(Nguồn: phòng hành chính – tổng hợp)
1.3.3 Cơ sở vật chất
- Công ty đã có nhiều chi nhánh lớn tại các địa điểm là TX cửa lò,
TP.Vinh, Tp.Hà Tĩnh và Hà Nội
- Tại chi nhánh Công ty du lịch Văn Minh hiện có tổng cộng 13 chiếc
xe khách và 2 xe du lịch chuyên tổ chức các tour cho các khách du lịch trong
và ngoài nước
- Hệ thống quản lý và bảng chấm công được điện tử hóa
- Sử dụng công cụ phần mềm hiện đại nhất hiện nay để quản lý kế toán
Trang 11Bảng: 1.4 Tình hình phương tiện dịch vụ của công ty
(Đơn vị: Cái)
I Phương tiện vận tải
4 Ô tô chở hàng trong thành phố Cái 2 3 4 4
- Đối với ngành du lịch: Chủ yếu tổ chức các tour du lịch đối với các
khách du lịch trên địa bàn Nghệ An và Hà Tĩnh Bên cạnh đó là vận chuyểnhành khách đi Từ Hà Tĩnh – Nghệ An ra Hà Nội
Công ty luôn quan tâm đến chất lượng dịch vụ, vậy nên khách hàng đến vớicông ty luôn được phục vụ nhiệt tình, chu đáo và hài lòng với những gì màVăn Minh cung cấp
- Văn Minh hiểu rằng những dịch vụ mà công ty cung cấp chỉ có thể tồn tạiđược khi khách hàng chấp nhận, vì vậy mà công ty luôn chú trọng đến chấtlượng các dịch vụ của mình để cho sản phẩm và chất lượng đạt tiêu chuẩn caohơn nhằm làm hài lòng và thỏa mãn khách hàng
- Văn Minh chia thị trường của mình ra thành nhiều phân khúc khác nhau và
có người đứng đầu để phụ trách, quản lý phân khúc ấy giống như 1 công tythành viên
- Đối với ngành vận tải: Văn Minh tập trung chính vào thì trường nội
địa, đặc biệt là các tỉnh Bắc Trung bộ và Hà Nội, bởi đây chính là thị trườngquan trọng nhất để công ty giữ được thị phần của mình và làm gia tăng nguồnthu nhập cho công ty Đặc biệt đối với 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thì Văn
Trang 12Minh luôn có những chương trình hỗ trợ và chăm sóc đặc biệt dành cho kháchhàng của mình Đó là chính sách ưu đãi đối với các gia đình chính sách, ngườinghèo và những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt Trong đó các đối tượng vềhọc sinh, sinh viên cũng được công ty đặc biệt quan tâm với nhiều hình thứcnhư giảm giá hoặc tài trợ cho sinh viên Khách hàng tại các Tp.Vinh và HàTĩnh đều được xe của công ty đưa đón và phục vụ một cách nhiệt tình, chuđáo với thái độ rất thiện chí
- Đối với ngành khách sạn – nhà hàng: Công ty cũng luôn quan tâm đặcbiệt đến các dịch vụ mà công ty cung cấp để luôn đáp ứng nhu cầu tốt nhấtcho khách hàng của mình Văn Minh luôn tôn trọng mọi lựa chọn của kháchhàng và luôn lắng nghe những nguyện vọng của khách hàng để được phục vụtốt hơn Vì thế mà khách hàng khi đến với công ty luôn có được những cảmnhận tốt và có tới hơn 80 % khách hàng tiếp tục lựa chọn các dịch vụ của VănMinh cho những lần tiếp theo Đó chính là một trong những động lực quantrọng nhằm giúp cho các dịch vụ của công ty ngày một tốt hơn và càng thânthiện với khách hàng của mình hơn
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của giai đoạn 2008 – 2010
Bằng kết quả sản xuất kinh doanh, sự phát triển của Công ty Văn Minhnhững năm qua đã khẳng định vị trí, uy tín của Công ty ngày càng phát triểntrong nền kinh tế thị trường Thông qua Bảng tổng hợp các chỉ tiêu, ta có thểthấy rõ hơn tình hình kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình doanh thu…của công ty qua các năm
Để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chúng
ta đi vào phân tích chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh nghiệp thểhiện thông qua bảng biểu dưới đây:
Trang 13Bảng 1.5: Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ năm
Trang 14Bảng 1.6: Phân tích tình hình chung về lợi nhuận trong năm 2009 và năm 20010
Đơn vị tính: VNĐ
Mức biến động so với năm
2009 Tỷ lệ so với doanh thu thuần(%)
Sè tiÒn Tû lÖ(%) N¨m 2010 N¨m 2003
1 Tổng doanh thu dịch vụ 27585746246 29893832840 2308086594 8.36695362 108.5609573 108.3642374
2 Chiết khấu dịch vụ 549173934 738675146 189501212 34.50659259 2.161219329 2.677675001
3 Giảm giá 12528770241455751443 202874419 16.19268413 4.930572763 5.277054829
4 Thuế xuất nhập khẩu 373320383 112968549 -260351834 -69.73951754 1.469165191 0.409507564
5 Doanh thu thuần
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 319614608 50940737 -268673871 -84.06182455 1.257811462 0.184658627
14 Lợi nhuận sau thuế 679181042 108249066 -570931976 -84.06182456 2.672849356 0.392399581
Trang 15Nguồn: Phòng kế toán
SVTH: Lê Thị Cẩm Vân 14 Lớp: 48B1 - QTKD
Trang 16Thông qua biểu trên ta thấy :
Năm 2009:
So với năm 2008 doanh thu thuần và giá vốn hàng bán tăng lần lượt
là khoảng 61,11%, 63,94% Đồng thời lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệptăng rất nhanh lên tới 385,301% Có được kết quả này là do doanh nghiệp đã
có được những hợp đồng lớn và một số khách hàng đã bắt đầu biết đến sảnphẩm mà doanh nghiệp cung cấp Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệptăng hơn 420%
* Năm 2010: doanh thu thuần tăng và giá vốn hàng bán đều tăng so vớinăm 2009 Tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu thuần thấp hơn so với tốc độtăng của giá vốn hàng bán so với năm 2009 Từ bảng trên chúng ta có thể thấyrằng năm 20010 so với năm 2009 tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơngiá vốn hàng bán, giá vốn hàng bán tăng lên khoảng 63,94% trong khi đódoanh thu thuần tăng 61,11% Nhưng từ năm 2009 đến năm 2020 giá vốnhàng bán tăng 10,933% mà doanh thu thuần chỉ tăng gần 8,564% thực tế nếu
so sánh về số tuyệt đối doanh thu thuần tăng so với năm 2009 nhưng so sánhtương đối với giá vốn hàng bán thì doanh thu bán hàng của công ty đã giảm.Đồng thời lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp đã giảm 863879179 đồngtương ứng giảm 88,32% Để làm rõ vấn đề này chúng ta đi vào phân tích ảnhhưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của công ty.Chúng ta đi vào phân tích ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến giá đến lợinhuận của công ty:
Qua bảng phân tích ta có: năm 2009 cứ 100 đồng doanh thu thuần thìgiá vốn hàng bán chiếm 86,2%, chi phí quản lý kinh doanh chiếm 13,796% vàlợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 3.849% đến năm 20010 tỷ lệ này lầnlượt là 88,085%, 11,41% và 0,147%
Để thấy được ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận của hoạt độngkinh doanh ta đi vào cụ thể như sau:
Do tổng doanh thu bán hàng tăng 2308086594 đồng tương ứng tăng8,367%, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi doanh thu bán hàng cóquan hệ thuận chiều với lợi nhuận: làm cho lợi nhuận tăng 2308086594 đồng
Do chiết khấu bán hàng tăng 189501211 đồng (34,5%), trong điều kiệncác nhân tố khác không đổi làm cho lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệpgiảm 189501211 đồng
Do giảm giá hàng bán tăng 202 28774419 đồng(16,19%) làm cho lợinhuận của doanh nghiệp giảm 202874419 đồng
Trang 17 Do thuế nhập khẩu giảm 260351834 đồng(69,74%) làm cho lợinhuận tăng 260351834 đồng trong điều kiện các nhân tố khác không đổi.
Do giá vốn hàng bán tăng 2394844148 đồng(10,933%) làm cho lợinhuận giảm2394844148 đồng
Chi phí quản lý kinh doanh giảm 357964295 đồng(10,2%) làm cholợi nhuận tăng 357964295 đồng
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
Các nhân tố làm tăng lợi nhuận:
Tổng hợp các nhân tố tăng giảm: - 863879179 đồng
Như vậy lợi nhuận của doanh nghiệp đã giảm 863879179 đồng sovới năm 2002 Nguyên nhân của vấn đề này là do giá của sản phẩm của công
ty nhập tăng đồng công ty phải áp dụng biện pháp tăng khả năng tiêu thụ bằngcách giảm giá và tăng chiết khấu
Trang 18PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY DU LỊCH
ty thường xuyên được đào tạo các khóa học về cách ứng xử và phong cáchlàm việc Vì thế mà khách hàng luôn hài lòng với các dịch vụ của công ty Từdịch vụ chuyển vé cho khách hàng cho đến các dịch vụ khác như đưa đónkhách hoặc tổ chức tour du lịch cho khách hàng
Bên cạnh đó, công ty cũng đã cung cấp cho khách hàng những loạiphương tiện hiện đại nhất bao gồm có điều hòa, giường nằm và dịch vụ ănnhẹ, nước uống trên các chuyến đường dài Bên cạnh đó đội ngũ lái xe cũngluôn nhiệt tình với khách hàng và tuân theo mọi qui định của công ty, cónghĩa là không bắt khách dọc đường như một số hãng vận tải khác Sự khácbiệt nữa của Văn Minh đó là có dịch vụ đưa đón khách tận nơi và giúp chuyểngiao hành lý cho khách hàng một cách nhanh nhất và an toàn nhất
Văn Minh cũng rất quan tâm đến việc chăm sóc khách hàng cho nên đãthiết lập một đường dây nóng ngay từ ngày đầu thành lập Đường dây nóngcủa công ty chuyên giải đáp các thắc mắc của khách hàng và ghi nhận cácphản hồi của khách hàng dành cho công ty và dịch vụ Có thể nói rằng đâychính là một trong những lợi thế định vị được niềm tin của khách hàng dànhcho công ty
Trang 19Bảng 2.1: So sánh lợi thế của công ty văn Minh so với các công ty khác trên địa bàn Tp.Vinh
du lịch của khách hàng nộiđịa, phục vụ khách hàngtheo mùa chứ chưa có sựđầu tư chuyên nghiệp trongcác tour du lịch
- Các tour du lịch của VănMinh thường trọn gói, phục vụnhiệt tình và giá cả hợp lý dànhcho mọi đối tượng khách hàng.Thương hiệu của Văn Minh đãgắn liền với những hình ảnhđẹp như sự tận tâm của nhânviên đối với khách hàng hoặc làchất lượng phục vụ tuyệt đốicao mà những công ty kháckhông có được
-Khách hàng có cơ hội lựachọn các chương trình và xemtrước bảng giá về các tour dulịch trong và ngoài nước.Khách hàng cũng được đặtchương trình trước với cáchướng dẫn viên
2 Vận tải - Khách hàng phải tự đến
các địa điểm để lựa chọnloại hình vận tải
- Tài xế bắt khách dọcđường
- Đưa đón khách hàng tận nơi
- Vận chuyển hành lý chokhách hàng tận nơi
- Giao vé tại địa điểm chokhách hàng
Trang 20công ty này chưa nhiều lắm
mà hấu hết là sử dụng trụ sở
chính luôn
vé và cung cấp các dịch vụ củacông ty
5 Chiến lược
marketing
- Các công ty khác đã lựachọn giải pháp truyền thôngvới quảng cáo truyền hình,báo chi, PR, kết hợp cáccông cụ kích hoạt thươnghiệu khác
- Văn Minh không quảng cáonhiều, công ty cũng xác địnhrằng chất lượng tốt chính làcông cụ quảng cáo hữu hiệunhất để cho khách hàng tự dolựa chọn và đánh giá
6 Giá cả - Có giá cao hơn khoảng
- Hàng năm vào ngày sinh nhật công ty tổ chức hội nghị khách hàng thiết thực và ý nghĩa để khách hàng
và công ty cùng phát triển.
2 Người tiêu dùng
-Cố gắng phát hiện ra cácnhu cầu tiềm ẩn của ngườitiêu dùng để có thể thươngmại hóa nhu cầu này
- Vừa cố gắng phát hiện nhucần khách hàng vừa phục vụkhách hàng tốt từ lần đầu tiên
2.1.1.2 Phân tích chiến lược marketing của Công ty Văn Minh
- Chính sách sản phẩm (p1)Đối với chính sách về sản phẩm: Chính sách sản phẩm (product) lànhững chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm của công ty, về tất cảnhững gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo ra sự chú ý của người tiêudùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng hay mong muốn nào đó.Chính sách sản phẩm có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở giúp công ty xácđịnh phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu
Trang 21khách hàng, hạn chế rủi ro, cũng như chỉ đạo các chiến lược kinh doanh khácnhau liên quan đến sản phẩm.
Công ty cũng đã xác định các lĩnh vực chính đó là: kinh doanh vận tải
và du lịch Chính vì vậy mà chất lượng những dịch vụ này luôn được bangiám đốc công ty xác định là nhiệm vụ hàng đầu và là nhiệm vụ sống còn củabản thân công ty Có lẽ cũng nhờ yếu tố này mà chất lượng các dịch vụ doVăn Minh cung cấp luôn được khách hàng đánh giá cao về mọi mặt Thiếtnghĩ đây cũng chính là một niềm tự hào đối với bất kì một doanh nghiệp nào
Tại Văn Minh thì chính sách sản phẩm luôn được dặt lên hàng đầu Văn Minh hiểu rằng Nhu cầu của khách hàng là sự mong muốn,sự cầnthiết hay khao khát mà có thể được thỏa mãn bằng những đặc tính của sảnphẩm hay dịch vụ
Sự khác biệt sản phẩm là quá trình tạo một lợi thế bằng việc thiết kếsản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Tất cả các công ty cầntạo sự khác biệt cho sản phẩm của họ sao cho có thể hấp dẫn được khách hàng
và ít nhất là thỏa mãn nhu cầu
Vì thế nên Công ty luôn tạo ra các dịch vu nhằm thay đổi để làm hàilòng khách hàng Trả lời cho khách hàng các vấn đề liên quan một cách thỏađáng và hợp lý nhất trong mọi trường hợp Văn Minh luôn nghĩ rằng, đượcphục vụ khách hàng chính là niềm vui lớn nhất của toàn thể nhân viên công
ty
Chính sách giá (P2 )
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch
vụ của nhà cung cấp Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thịphần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảmnhận của khách hàng với sản phẩm Việc định giá trong một môi trường cạnhtranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức Nếu đặtgiá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩmtheo chi phí để có lợi nhuận Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyểnsang đối thủ cạnh tranh Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết,chiết khấu, thời kỳ thanh toán,
Đối với Văn Minh thì chính sách giá cũng đã dựa trên nhiều yếu tốquan trọng trong kinh doanh
Chính sách phân phối (P3)
Văn Minh có một hệ thống phấn phối rộng lớn khắp các tỉnh Nghệ An– Hà Tĩnh và Hà Nội Vì vậy mà khách hàng của Văn Minh luôn được đápứng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất Hệ thống của Văn Minh như sau:
- Công ty du lịch Văn Minh tại địa chỉ số 101, Lý Thường Kiệt
Trang 22- Công ty Văn Minh Hà Tĩnh tại địa chỉ số 79 Hàm Nghi – Hà Tĩnh
- Văn phòng Văn Minh tại Thạch Hà
- Văn phòng Văn Minh Hà Nội số 270 đường xã Đàn - Kim Liên mới,Đống Đa - Hà Nội
- Văn phòng Văn Minh Hồng Lĩnh
- Văn phòng Văn Minh Can Lộc
Chính sách xúc tiến (P4)
Ngay từ đầu thành lập Công ty đã xây dựng cho mình một chiến lượcmarketing hiệu quả nhằm mang đến cho khách hàng những lợi ích tối ưu nhất.Philip Kotler đã từng nói rằng “ Bán cái khách hàng cần chứ không phải báncái mình có” Khách hàng trong xã hội hiện đại như ngày này cần những gì,
đó là họ cần một dịch vụ hiện đại và tận tình Những điều này, công ty chúngtôi tự hào vì đã làm được và mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng cũngnhư xã hội
Công ty cũng đã áp dụng một số chính sách marketing để nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp mình Đồng thời tạo ra được thương hiệuriêng của công ty trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ như hiện nay
Chính sách con người(P5)
Con người là nhân tố làm nên sự thành công của doanh nghiệp, vì vậy màVăn Minh luôn chú trọng đến nguồn nhân lực của mình Ngay từ ngày đầuthành lập công ty đã xác định rằng việc bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực
là nhân tố quan trọng nhất để làm nên sự thành công của công ty Nhờ chínhsách đứng đắn như vậy mà trong thời gian qua, Văn Minh đã xây dựng đượcthương hiệu vững mạnh cho mình đồng thời kết quả kinh doanh hằng nămđều tăng lên
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty du lịch Văn Minh.
2.2.1 Kết quả đạt được
Nhiều giải pháp marketing đã được Văn Minh sử dụng trong chiến lượckinh doanh của mình và cũng đã thu được rất nhiều kết quả quan trọng Tôiđánh giá theo các chỉ tiêu sau:
+ 95 % khách hàng hài lòng với các dịch vụ mà Văn Minh đã cung cấp+ Văn minh đưa đón gần 500 lượt khách mỗi ngày
+ Các vé xe khách của Văn Minh luôn bán hết trước thời gian xe chạy+ Các lái xe của Công ty không bao giờ đón khách dọc đường
Công ty đã mở rộng thị trường sang nhiều tỉnh khác nhau, do công ty
đã duy trì được chính sách thâm nhập thị trường mới và giữ vững thị trường
Trang 23truyền thống Trong năm 2010, các phòng ban đã cố gắng duy trì được kháchhàng cũ và mở rộng thêm được nhiều khách hàng mới
Mạng lưới tiêu thụ ổn định và phát triển đảm bảo cho sự phát triển củacông ty Tổ chức và thực hiện tốt các dịch vụ cho nên doanh thu năm nay đềucao hơn năm trước và luôn duy trì được mức phát triển ổn định Đảm bảomức thu nhập ổn định cho người lao động làm việc tại công ty Mức lươngthấp nhất tại công ty là 3 triệu đồng/tháng, mức lương dành cho lái xe là 9triệu đồng/tháng và mức lương dành cho quản lý là trên 12 triệu đồng/tháng
Hoạt động xúc tiến cũng được công ty phát huy, vì thế mà hầu hếtkhách hàng trong cả nước đã biết đến Văn Minh giống như là một công ty cóchất lượng phục vụ tốt nhất, giá cả phải chăng
Đã có chiến lược phát triển đúng đắn để mở rộng sang thị trường nướcngoài và không ngừng bám sát thị trường mục tiêu, làm cho quy mô của công
ty ngày càng được mở rộng và thị phần không ngừng được tăng lên một cáchcao nhất
2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân
Tuy nhiên Văn Minh vẫn chưa tận dụng triệt để tất cả các công cụ củamarketing trong quá trình kinh doanh dịch vụ và du lịch Đó là việc công tyvẫn chưa lập website riêng cho mình Vì thế mà khách hàng vẫn chưa thể đặtmua vé qua mạng hoặc cập nhật thông tin nhiều từ internet
Công tác làm thị trường vẫn chưa thực sự tốt nhất là do công ty chưa cómột đội ngũ nhân viên làm thị trường chuyên nghiệp, chưa có kinh nghiệm vàphương pháp làm việc hiệu quả,
Công tác tổ chức sự kiện để kích thích tiêu thụ cũng chưa được chủtrọng nhiều lắm, do môi trường tại các tỉnh bắc Miền Trung khá bình lặng vàkhông có sự cạnh tranh gay gắt cho nên ban Giám đốc cũng chưa thực sựquan tâm đến mà chỉ làm một vài sự kiện nhỏ trong phạm vi của công ty màthôi
Công tác tiếp thị và quảng cáo hầu như không có vì công ty không chútrọng nhiều đến vấn đề quảng cáo mà chỉ tập trung vào công tác chất lượngdịch vụ mang tới Hi vọng một ngày nào đó công ty sẽ kết hợp được cả 2 yếu
tố để làm nên một công ty Văn Minh số 1 tại Việt Nam và khu vực