nhất là trongnền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại được hay không phụthuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra và cólãi.nguyên vật liệu là đối tượng lao
Trang 1Trờng đại học vinh khoa kinh tế
=== ===
báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trang 2khoa kinh tÕ
=== ===
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của báo cáo 2
Phần 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LỘC 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
1.1.1 Quá trình hình thành của công ty 3
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần Nam Lộc 3
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty CP Nam Lộc .4
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 4
1.2.2 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý 5
1.2.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất 7
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất của Công ty CP Nam Lộc 10
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm 10
1.3.2 Quy trình công nghệ 11
1.3.3 Đặc điểm tài chính của công ty 12
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Nam Lộc năm 2009 - 2010 14
Phần 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LỘC 16
2.1 Lý luận chung về nguyên vât liệu 16
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu 16
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu 16
2.1.3 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Nam Lộc 18
2.2 Nội dung quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Lộc 19
2.2.1 Trong khâu quản lý thu mua: 19
2.2.2 Khâu bảo quản 20
Trang 42.2.3 Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh 20
Trang 52.2.5 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu 21
2.2.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu: 21
2.2.7 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật 23
2.2.8 Tổ chức thu hồi phế liệu phế phẩm 23
2.3 Thực trạng công tác quản tri nguyên vât liệu tại Công ty Cổ phần Nam Lộc 23
2.3.1 Công tác thực hiện định mức nguyên vật liệu 23
2.3.2 Công tác mua sắm nguyên vật liệu của Công ty 24
2.3.3 Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu 26
2.3.4 Công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu 28
2.3.5 Công tác quản lý nhập kho nguyên vật liệu 31
2.3.6 Cấp phát nguyên vật liệu 32
2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Lộc 33
2.4.1 Những kết quả đạt được 33
2.4.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 35
2.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vât liệu tai Công ty Cổ phần Nam Lộc 36
2.5.1 Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 36
2.5.2 Tăng cường quản lý và hạch toán tiêu dùng nguyên vật liệu 37
2.5.3 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho người lao động 39
2.5.4 Cải tiến và đồng bộ hoá máy móc thiết bị 40
2.5.5 Thực hiện chế độ khuyến khích vật chất 41
2.6 Một số kiến nghị về công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Nam Lộc 42
2.6.1 Về phía doanh nghiệp 42
2.6.2 Về phía cơ quan Nhà nước 44
PHẦN KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 6Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Nam Lộc 12
Bảng 1.2: Bảng phân tích tài chính 13
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Nam Lộc .14
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp dự trữ nguyên vật liệu 20
Bảng 2.3: Bảng tính mức hao phí nguyên vật liệu 24
Bảng 2.4: Bảng quản lí và sử dung nguyên vật liệu 28
Bảng 2.5: Mức thưởng đối với cán bộ quản lý 42
Bảng 2.6: Sổ danh điểm nguyên vật liệu 43
Mẫu 1: Trích mẫu phiếu nhập kho 19
Mẫu 2: Trích mẫu phiếu xuất kho 22
Mẫu 3: Mẫu hoá đơn 25
Mẫu 4: Mẫu thẻ kho của Công ty 27
Mẫu 5: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 31
Mẫu 6: Phiếu xuất kho 33
Mẫu 7: Phiếu kiểm kê nguyên vật liệu 38
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức hiện trường 7
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ 11
Sơ đồ 2.1: Mô hình kỹ thuật MRP áp dụng trong Công ty Cổ phần Nam Lộc 30
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay doanh nghiệp sản xuất là tế bào củanền kinh tế, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm,sáng tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội cũng như bất kỳ một doanh nghiệp sảnxuất nào khác,doanh nghiệp xây dựng trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về nhất là trongnền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại được hay không phụthuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra và cólãi.nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố quan trọngkhông thể thiếu của qua trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thựcthể sản phẩm nguyên vật liệu chỉ tham gia một lần vào một chu kỳ sản xuất
và hình thái của nó bị biến đổi chuyển hoá kết tinh vào sản phẩm về cả hiệnvật cũng như về mặt giá trị vì vậy, để đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãicác doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý.phải tổchức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên quan đếnkhâu dự trữ nguyên vật lệu cho việc thi công công trình phải tổ chức tốtcông tác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thicông xây dựng, phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu haonguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cầnthiết trong xây dựng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp muốn đạt đợc điều dódoanh nghiệp phải có một lợng vốn lưu động và sử dụng nó một cách hợp lý,
để tháy đợc điều đó thi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vật liệu mộtcách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sửdụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chống mọi hiện tượngxâm phạm tài sản của nhà nước và tài sản của đơn vị.thấy được sự quan trọngcủa nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên tôi lưa chọn đề
tài: “Công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Nam Lộc ”cho
bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Với việc lựa chọn đề tài “ Công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty
cổ phần Nam Lộc ” tôi muốn đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng nguyên vật liệu, tăng doanh thu giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận sauthuế của doanh nghiêp
Trang 83 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nguyên vật liệutại côg ty Cổ phần Nam Lộc
- Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi toàn bộ công ty cổ phần Nam Lộc
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một số các phương pháp: phân tích, tổng hợp, thống kê, …ngoài ra, chuyên đề có sử dụng một số phương pháp khác để phân tích mặtmạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp, kết hợp với số liệu khảosát, thống kê báo cảo của doanh nghiệp
5 Kết cấu của báo cáo
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài bao gồm:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Nam Lộc
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản
trị nguyên vạt liệu tại Công ty Cổ phần Nam Lộc Phần 3: Một số kiến nghị về công tác quản trị nguyên vật liệu tại
Công ty Cổ phần Nam LộcTrong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận, cập nhậtnhững thông tin về công tác quản trị nói chung và những thông tin về quản trịnguyên vật liệu nói riêng kết hợp với những kiến thức đã học tập tại trường
Vì thời gian có hạn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắmbắt được nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn bài báo cáo thực tập tốtnghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy giáo hướng
dẫn: PGS TS Nguyễn Đăng Bằng và các anh chị trong Công ty CP Nam
Lộc để Đề tài thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 9Phần 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LỘC
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Quá trình hình thành của công ty
Công ty cổ phần nam lộc được thành lập năm 2005 được sở kế hoạchđầu tư tỉnh nghệ an cấp giấy phép kinh doanh số 2703000759 lần 1 vào ngày
21 tháng 04 năm 2005 và đăng ký thay đổi lần 1 vào ngày 21 tháng 04 năm
2006 và đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 12 tháng 03 năm 2009 công ty có 3
cổ đông với tổng số vốn điều lệ là 3,1 tỉ đồng
Công ty được phép hoạt động theo luật công ty và điêu lệ của công ty
cổ phần, công ty là đơn vị kinh tế kế hoạch độc lập hoạt động tìm kiếm lợi
nhuận, thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm cho công nhân,thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước
Địa bàn hoạt động của công ty không những trong tỉnh mà còn vươn racác tỉnh thành khác
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LỘC
Tên giao dịch: NAM LOC JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ trụ sở chính: khối Tân Hòa, phường Hà Huy Tập, TP Vinh,Tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: 038.3522886 – Fax:0383522368
Email: namloc.jsc@gmail.com
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần Nam Lộc
Bước đầu mới đi vào hoạt động Công ty cổ phần Nam Lộc còn gặpnhiều khó khăn về nhân sự, nguồn nhân lực cũng như trang thiết bị kỹ thuật.Nhưng với tinh thần, trách nhiệm ý chí quyết tâm vươn lên của tập thể cán bộcông nhân viên, công ty đã tiến hành tổ chức sản xuất, quản lý dần khôi phụclại các mặt khó khăn và đi vào hoạt động có hiệu quả và uy tín cho đến nayCông ty cổ phần Nam Lộc đã là một công ty có nhiều uy tín trong lĩnh vựcxây dựng và ngày càng phát triển
Giai đoạn 1: Từ năm 2005 đến năm 2007, đây là giai đoạn hình thànhdoanh nghiệp
Giai đoạn 2: Từ năm 2007 đến năm 2009, đây là giai đoạn dần đi vào
ổn định phát triển
Giai đoạn 3: Từ năm 2009 đến nay, đây là giai đoạn phát triển mạnh
Trang 101.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của công ty CP Nam Lộc
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Chức năng
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vưc xây dựng cơ bảnvới các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Xây dựng công trình: giao thông, thủy lợi, dân dụng
- Thiết kế công trình đường bộ, cầu loại nhỏ
- Giám sát công trình xây dựng
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
- Cho thuê ô tô, máy móc, thiết bị thi công
- Mua bán, chế biến lâm sản
- Sửa chữa, mua bán ô tô, máy móc,thiết bị công trình
* Nhiệm vụ của công ty
- Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký và chịu trách nhiệm trướchội đồng quản trị, giám đốc công ty, trước pháp luật về mọi hoạt động củacông ty
- Bảo tồn và phát triển nguồn vốn được giao
- Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ với nhà nước
- Bảo vệ tài sản, môi trường, giữ gìn an ning trật tự chính trị an toàn xãhội trong khu vực mà công ty đang thi công sản xuất kinh doanh
- Tuân thủ pháp luật về chế độ hạch toán kế toán, báo cáo theo quy địnhcủa nhà nước
- Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ để khôngngừng nâng cao năng lực quản lý, chất lượng công trình, sản phẩm hàng hoáhay dịch vụ
Trang 111.2.2 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Giám đốc Công ty: Nguyễn Hồng Mạnh
Giữ vai trò lãnh đạo trực tiếp, đồng thời là đại diện pháp nhân củaCông ty chịu trách nhiệm trước nhà nước và cấp trên về mọi hoạt động SXKDcủa Công ty
Phó Giám đốc: Bành Trọng Dũng
- Một Phó Giám đốc phụ trách về kinh tế kế hoạch và kỹ thuật
Các phòng ban chức năng:
+ Phòng tư vấn đầu tư - xây dựng: Tham mưu cho giám đốc về công
tác quản lý kế hoạch, lập hồ sơ thầu, công tác dự án, kinh doanh và quản lýkinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hiệu quả hoạt độngkinh tế của xí nghiệp
Phó giám đốc kế
hoạch kỹ thuật
Giám đốc công ty
Phòng KT
TC-Phòng kế
hoạch
Đội XL4Giao thông thủy lợi
Tư vấn ĐT- XD
Phòng tổ chức hành chính
Đôi XL3Đường dây trạm biến áp-cấp thoát nước
Trang 12+ Phòng kế hoạch kỹ thuật và đầu tư: Tham mưu cho giám đốc về chế
độ chính sách công tác kỹ thuật chất lượng, phụ trách công tác thiết kế đấuthầu, quản lý xe, máy và thiết bị thi công, thực hiện công tác nghiệp vụ, bàngiao công trình
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu về tổ chức quản lý và thực hiện
công tác hành chính quản trị: Cụ thể là bố trí, sắp xếp nơi làm việc, quản lý thiết bị,mua sắm trang thiết bị, mua sắm văn phòng phẩm, quản lý sử dụng xe ôtô theo điềuđộng của giám đốc công ty và việc thực hiện công tác văn thư
+ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin qua
quá trình ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có Kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, tình hình thunộp và thanh toán, tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn, đảm bảo cho hoạtđộng của đơn vị có hiệu quả, đồng thời phân tích thông tin số liệu kế toán,tham mưu, đề xuất giải pháp cho lãnh đạo Công ty Cung cấp thông tin, sốliệu kế toán cho các đối tượng bên ngoài chủ yếu là cơ quan thuế
+ Các đôi xây lắp: Có nhiệm vụ quản lý và tổ chức thi công theo yêu
cầu nhiệm vụ của giám đốc
Trang 131.2.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức hiện trường
(Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư xây dựng)
* Giám đốc dự án:
- Chỉ đạo các thành viên trong Ban điều hành dự án thực hiện từngcông việc cụ thể đã giao
- Trực tiếp giao dịch, quan hệ với chủ đầu tư, chính quyền địa phương
và tư vấn có liên quan đến dự án
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH
- N VIÊN AN TOÀN
- BẢO VỆ
KẾ HOẠCH VẬT TƯ
- KS KẾ HOẠCH.
- CÁN BỘ VẬT TƯ.
- THỦ KHO.
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
- KẾ TOÁN
- LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
PHÓ CHỈ TRƯỞNG CÔNG TRÌNH
CÁC ĐỘI XÂY DỰNG TRỰC TIẾP THI CÔNG
Trang 14- Kiểm tra chất lượng, kỹ thuật của từng hạng mục công trình.
- Nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công
* Kiểm tra an toàn:
- Tại công trường phải có các quy định hướng dẫn về an toàn lao động
- Kiểm tra các dụng cụ an toàn lao động
- Các thiết bị thi công phải được kiểm tra định kỳ
* Quản lý thiết bị cơ khí:
Chỉ đạo việc đảm bảo thiết bị thi công Trước khi đưa thiết bị vào thicông cần phải tuân thủ:
+ Đầy đủ các thủ tục giấy phép cho phép được đưa thiết bị vào khaithác
+ Đầy đủ hồ sơ, quy trình hướng dẫn vận hành
+ Các hệ thống bảo vệ an toàn để vận hành thiết bị phải đầy đủ, đảmbảo các tiêu chuẩn cho loại thiết bị đã khai thác
* Bộ phận hành chính và tài chính:
- Phụ trách các công văn đi và đến về các vấn đề liên quan đến dụ ánđang thực hiện
- Liên lạc với Chủ đầu tư công trình, Tư vấn giám sát và chuyên quyền
- Mua sắm:Các tài liệu đặt mua phù hợp với các yêu cầu quy định.
- Công việc khác:
+ Kiểm tra lượng tiền mặt và tờ trình các chi phí thi công đến trụ sởchính
+ Kiểm tra nguyên,nhiên vật liệu, thiết bị
+ Chăm lo sức khỏe cho Cán bộ công nhân viên
+ Bảo dưỡng các thiết bị
Trang 15Để cập nhật hoá tiến độ thi công, sẽ thực hịên kiểm tra theo Tuần,Tháng và Quý và các báo cáo sẽ được gửi tới tư vấn, trụ sở chính cùng vớinhận xét chi tiết để hỗ trợ.
- Kiểm kê nguyên vật liệu:
Tất cả các vật liệu vận chuyển đến công trường đều được kiểm kê về sốlượng và kiểm tra xem có phù hợp với văn bản đã được trình duyệt hay không
* Quản lý chất lượng:
- Kiểm tra chất lượng:
Một trong những nội dung quản lý chất lượng là kiểm tra chất lượngvật liệu xây dựng, chất lượng và số lượng máy mó thiết bị thi công, trang thiết
bị thí nghiệm kiểm tra, tay nghề của công nhân và tổ chức sản xuất, côngnghệ thi công ngay trên hiện trường, kết quả kiểm tra phải được ghi vào sổchất lượng công trình nếu đảm bảo yêu cầu và sẽ được lưu giữ cẩn thận chođến khi hoàn thành dự án
- Phòng thí nghiệm:
Thực hiện các thí nghiệm vật liệu trước và trong quá trình thi công như:Vật liệu đắp nền, vật liệu thi công móng, vật liệu thi công mặt và cường độ bêtông vv và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
Các thí nghiệm trên công trường phải được sự chấp thuận của Tư vấngiám sát
* Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường:
Để đảm bảo thực hiện dự án thành công, Ban giám đốc Công ty phốihợp chặt chẽ với ban điều hành dự án để cùng nhau kiểm điểm và đôn đốctiến độ, chất lượng của công trình
Căn cứ vào tình trạng thực tế ngoài công trường Ban điều hành dự ánbáo cáo kịp thời về Công ty để có hướng giải quyết
* Chỉ rõ trách nhiệm và thẩm quyền được giao phó cho ban quản
lý hiện trường:
Ban quản lý hiện trường có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về mọi hoạt động trêncông trường do mình quản lý
- Làm việc với chính quyền địa phương và các cơ quan đóng trên địabàn để đảm bảo an ninh, trật tự an toàn lao động trong quá trình thi công
- Thay mặt công ty làm việc với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Tư vấnthiết kế trong quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toán quyết toán côngtrình
Trang 161.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất của công ty CP Nam Lộc
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Công tácxây dựng cơ bản thường do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Cũng nhưmọi ngành sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngànhxây dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm.Song sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm ngành xây dựng có những đặcthù riêng chi phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của mỗi doanh nghiệptrong ngành, đặc biệt là trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Cụ thể đó là:
- Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thường dài nên việc tổchức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất: vật liệu,lao động, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình
- Sản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng do đó thườngđược tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá cả thoả thuận với chủ đầu tư từ trước
Vì vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ
- Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoànthành bàn giao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chấtphức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau, mà việc thựchiện chủ yếu tiến hành ngoài trời do vâỵ chịu ảnh hưởng của các điều kiệnthiên nhiên, khách quan Từ đó ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản; vật tư,máy móc dễ bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công
- Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục, vì thế phải lập dự toánchi phí và tính giá thành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn củahạng mục công trình
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổchức sản xuất và quản lý ngành nói trên chi phối đến công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp xây lắp dẫn đến những khác biệt nhất định Vì vậy hiện nay Công
ty tổ chức sản xuất theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục côngtrình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vậtliệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán
Trang 171.3.2 Quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ
(Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư và xây dựng)
Ký hợp đồng: Sau khi Công ty và chủ đầu tư thỏa thuận với nhau về
thời gian thi công, chủng loại vật liệu, điều kiện thanh toán, thông tin liênquan, Công ty sẽ gửi báo giá thực tế, mẫu hợp đồng, phụ lục hợp đồng chochủ đầu tư Sau đó hai bên sẽ thỏa thuận cụ thể về thời gian thi công, tráchnhiệm của các bên liên quan Sau đó sẽ ký hợp đồng
Chuẩn bị thi công: Công tác chuẩn bị thi công bao gồm các công
việc sau:
- Kiểm tra mặt bằng, cao độ, cọc mốc ranh giới đã được bàn giao
- Kiểm tra cách bố trí kho bãi vật tư, nhân sự trực tại công trường, hệthống điện nước, giao thông phục vụ thi công
- Kiểm tra tiến độ thi công
Thi công và nghiệm thu các công tác xây lắp
- Thi công và nghiệm thu các công tác đất, nền móng
- Thi công và nghiệm thu các công tác bê tông cốt thép, xây thô phầnthân chính
- Thi công và nghiệm thu các công tác phần hoàn thiện
- Thi công và nghiệm thu các công tác lắp đặt điện nước, thiết bị
- Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Nghiệm thu và bàn giao công trình: Nghiệm thu toàn công trình và
bàn giao đưa vào sử dụng
Ký hợp đồng
Chuẩn bị thi công
Thi công và nghiệm thu các công tác xây lắp
Nghiệm thu và bàn giao công trình
Bảo hành công trình sau khi thi công xong
Trang 18 Bảo hành công trình sau khi thi công xong.
1.3.3 Đặc điểm tài chính của công ty
* Tình hình tài chính của công ty
Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Nam Lộc
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty tăng liên tục,có sự biến đổi
rõ rệt Tổng tài sản của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 98,08%tương ứng với số tiền là: 5.440.544.961 đồng.Về kết cấu của tài sản cũng có
sự thay đổi tương ứng
Trong tổng số tài sản ta thấy TSNH năm 2010 so với năm 2009 có xuthế tăng cao: 250,61% tương ứng với: 4.144.755.922 đồng Còn TSDH cótăng nhưng không đáng kể với: 24,97% tương ứng với:1.295.789.039 đồng.Nguyên nhân của sự tăng trên là điều hợp lý vì trong năm 2010 công ty quyếttoán được một số công trình như: phần hở đê quai và hạ lưu hầm dẫn dòngnhà máy thủy điện Hủa Na, công trình Trường THPT Cửa Lò…; và đầu tưthêm máy móc thiết bị mở rộng quy mô sản xuất nên tổng tài sản có sự thayđổi rõ rệt
Xét về nguồn vốn ta thấy nguồn vốn liên tục tăng tương ứng với tài sản.Nhưng nợ phải trả chiếm tỉ lệ khá cao Nợ phải trả năm 2010 so với năm 2009giảm 70,33% tương ứng với 943.437.059 đồng Điều này một phần cho thấycông ty kinh doanh có hiệu quả, khả năng thanh toán tăng lên do đó công tykhông phải nợ nhiều
Vốn chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009 cũng tăng cao, tương ứngvối số tiền là 6.383.982.021 đồng
Trang 19Nhìn vào cơ cấu tài sản và nguồn vốn ta có nhận xết rằng công ty đã
mở rộng quy mô kinh doanh rất nhanh, từng bước kinh doanh có lãi tăngnguồn vốn chủ sở hữu
* Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Dựa vào bảng cân đối kế toán năm 2010 và 2009 ta có bảng các chỉ tiêutài chính như sau:
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy:
Tỉ suất tài trợ năm 2010 tăng 0,2 so với năm 2009 khả năng thanh toánhiện hành năm 2010 tăng 23,47 lần so với năm 2009, nguyên nhân do tài sảnngắn hạn của công ty tăng lên, khả năng thanh toán nhanh năm 2010 tăng0,24 so với năm 2009 tương ứng với tỉ lệ tăng 77,41%, nguyên nhân do công
ty đã hoàn thành một số công trình Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2010tăng 13,34 so với năm 2009
Trang 201.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Nam Lộc năm 2009 - 2010 Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Nam Lộc
(Đơn vị tính: Việt Nam đồng)
số năm 2009 năm 2010
So sánh tuyệt đối tương
đối (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 01 48931365968 52548924668
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng
8 Chi phí quản lí doanh nghiệp 23 52637899518 5045890018 -217899500 - 4,14
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 21Qua bảng số liệu trên ta thấy: Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010tăng 531984509 đồng so với năm 2009 tương ứng với 61,9 % Đạt được kếtqủa như trên là do:
- Do trong năm 2010 doanh nghiệp đã tăng được doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là 3617558700 đồng tương ứng với 7,39 % so với năm
2009 đồng thời doanh nghiệp đã giảm được các khoản giảm trừ doanh thu nênlợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp năm 2010tăng 462336431 đồng tương ứng với 7,18 % so với năm 2009
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2010 tăng
814392317 đồng tương ứng với 78,08 % so với năm 2009 là do doanh nghiệp
đã giảm được 1 lượng đáng kể chi phí quản lý doanh nnghiệp,cụ thể: so vớinăm 2009, năm 2010 chi phí quản lý doanh nghiệp đã giảm 217899500 đồngtương ứng giảm 4,14 % Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã nâng cao đượctrình độ của cán bộ quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực Từ việc tăngđược lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã giúp doanh nghiệp tăng tổng lợinhuận kế toán trước thuế 1 lượng tương ứng là 78,08 %
Trang 22Phần 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM LỘC
2.1 Lý luận chung về nguyên vât liệu
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
+ Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được biểu hiện dưới hình tháivật chất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đối tợng laođộng, sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm
* Đặc điểm nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho,vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hìnhthành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại
+ nguyên vật lệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩmtrong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hoá và biến đổi vềmặt giá tri và chất lượng
+ giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trisản phẩm mới đợc tạo ra
+ về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dớinhiều dạng khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hoá nên rễ bị tác động của thờitiết, khí hậu và môi trường xung quanh
+ Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm
tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, để tạo ra sảnphẩm thì nguyên vật liệu cũng chiếm tỷ trọng đáng kể
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu
* Phân loại
+ Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp phải sử dụng nhiều loai nguyên vật liệu khác nha Mỗi loại nguyên vậtliệu sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũngkhác nhau Vì vậy để quản lý tốt nguên vật liệu đòi hỏi phải phân loại đợctừng loại nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân loại nguyên vật liệu
+ Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từngloại, từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việcquản lý và hạch toán
Phân loại nguyên vật liệu:
Trang 23Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vật liệu đợc chia thànhnhững loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sảnphẩm nh: sắt, thép, xi măng trong những doanh nhiệp xây dựng cơ bản, cáchạt nhự,nhự tổng hợp cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sảnxuất ra sản phẩm hàng hoá
+ Vật liệu phụ: Là những loai vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quátrình sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ này có thể kết hợp với vật liệu chính
để làm tăng thêm tác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của ngời sảnxuất(sơn,que hàn, ) để duy trì hoạt động bình thường của phương tiện hoạtđộng(dầu nhờn, dầu lau máy )
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, xăng, dầu, than củi, hơiđốt để phục vụ cho sản xuất sản phẩm
+ Thiết bi xây dựng cơ bản: Bao gồm các loai thiết bị phương tiện lắpđặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất như gỗ,sắt, tép vụn hặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
+ Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những chi tiết, bộ phận máy móngthiết bị, phương tiện vận tải
* Ngoài cách phân loại nguên vật liệu như trên còn có thể phân loại căn
cứ vào một số tiêu thức khác như:
+ Căn cứ vào nguyên vật liệu nhập trong nước, nhập nớc ngoài
+ Căn cứ vào vào mục đích cũng như nội dung qui định phản ánh các chiphí vật liệu trên các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thànhnguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, nguyên vật liệudùng cho nhu cầu như quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp
* Vai trò của nguyên vật liệu.
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chấtlượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu đượcđảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đếnchất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sảnxuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do
Trang 24đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặthiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố khôngthể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tàisản lưu động Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sảnxuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp.
2.1.3 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Nam Lộc
* Đặc điểm của nguyên vật liệu của công ty:
Nguyên vật liệu của công ty là loại rễ mua, rễ kiếm trên thị trờng mộtphần mua ở trong nợc còn một phần được mua ở nước ngoài (Bấc them, dàumáy, và các vật liệu phụ khác ) nhưng dù vật liệu thu mua ở nguồn nhập nàothì nói chung khi về đến công ty đều không được phép hao hụt, thanh toán vàvật chuyển theo đúng số lượng thực tế nhập kho với chất lượng quy cách củavật liêụ hợp với yêu cầu sản xuất, với kế hoạch của phòng kinh doanh
- Xuất phát từ đặc điểm về sự đa dạng sản phẩm và quy trình thi côngcủa mỗi đội thi công tại công ty là khác nhau Điều đó cho thấy để đảm bảoquá trình sản xuất và thi công và chất lợng của các công trình của công ty đãphải sử dụng một lượng nguyên vật liệu tương đối lớn, đa dạng về chủng loại
* Phân loại nguyên vật liệu của công ty:
Để phù hợp với đặc điểm, yêu cầu trong quá trình sản xuất phù hợp vớiđặc điểm tác dụng của từng loại nguyên vật liệu đôí với từng công trình vàgiúp hạch toán chính xác một khối lượng tựơng đối đối lớn và đa dạng vềchủng loại thì việc phân loại nguyên vật liệu của công ty là vô cùng khó khăn
Vì mỗi loại công trình cần mỗi loại nguyên vật liệu chính, phụ để cấu thànhnên công trình đó là khác nhau Tuy có thể căn cứ vào công dụng của vật liệutrong quá trình thi công thì nguyên vật liệu của công ty đợc chia thành cácloại nguyên vật liệu chủ yếu
- Nguyên vật liệu chính: lá cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên cáccông trình như:
Trang 25- Phụ tùng thay thế gồm:
+ Cốp pha + Một số thiết bị trong công nghệ thi công
+ Dây xích và ốc vít
2.2 Nội dung quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Lộc
Công ty Cổ phần Nam Lộc quản lý trên khía cạnh sau:
2.2.1 Trong khâu quản lý thu mua:
Căn cứ vào kế hoạch của tháng quý và trên cơ sở nhu cầu vật đuợc xétduyệt, phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh tìm kiếm nguồn cung cấp thích
hợp, đám bảo nguên vật liệu đúng chất lượng đủ về số lượng, hợp lý về giá cả
Mẫu số 1: Trích mẫu phiếu nhập kho
Mẫu số: 01-VT
Ngày 01/12/2009 Nợ TK: 1521 60.000.000
Nợ TK: 1331 6.000.000
Nguyễn Hồng Phúc Có TK:331 66.000.000 Công Ty CP Nam Lộc
1 A10x10 Rọ Đá 2x1x1(A=10x10) Cái TĐHN 200 300.000 60.000.0002
3
4
60.000.000 10% 6.000.000
Diễn giải: Nhập vật tư XD Công trình thủy điện Hủa Na
Theo hoá đơn số 0027564 Ngày 01 Tháng 12 năm 2009 của DNTN Trường Giang + Chi phí bốc xếp (PC07/28/11/2009)
Nhập tại kho: Tại Công trình thủy điện Hủa Na
Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng:
Thuế GTGT Tổng tiền thanh toán:
Số tiền bằng chữ: (Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn).
STT Mã hàng Tên hàng hoá, dịch vụ
Khối Tân Hòa - P Hà Huy Tập - TP Vinh - Nghệ An
Công ty Cổ phần Nam Lộc
Trang 262.2.2 Khâu bảo quản
Công ty bảo quản nguyên vật liệu tương đối tốt, bảo đảm chất lượngnguyên vật liệu đúng đủ Tuy kho bảo quản còn hạn chế và cách xa công tynhng công ty đã sắp xếp hợp lý và gọn gàng có khoa học nên không bị hưhỏng và mất mát, thiếu hụt
2.2.3 Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
2.2.3.1 Khâu dự trữ nguyên vật liệu:
Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh, nguyên vật liệu luôn biến động thường xuyên nên việc dựtrữ nguyên vật liệu ở công ty rất được coi trọng
- Vì Công ty Cổ phần Nam Lộc là công ty sản xuất sản phẩm mà sảnphẩm chủ yếu là các công trình cầu, đường có giá trị lớn và có các địa bànkhác nhau Nên khi các công trình được khởi công thì khối lượng nguyên vậtliệu đợc chuyển thẳng đến chân công trình tuy nhiên để tránh sự biến độngcủa nguyên vật liệu nên việc dự trữ nguyên vật liệu của công ty là rất cầnthiết
Ví dụ: Những vật liệu chính trong quá trình thi công tuy khá phổ biếntrên thị trường song công ty vẫn dự trữ một khối lợng lớn để cung ứng kịpthời cho các công trình
Kg Kg Kg Kg
10.000 8.000 8.000 15.000
4523 6350 4150 750
45.230.000 50.800.000 33.200.00
11.250.000
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Nhìn vào bảng bảng tổng hợp dự trữ nguyên vật liệu ta thấy nguồn vốnlưu động của công ty tương đối lớn vì công ty đã bỏ ra một lượng vốn tươngđối lớn vào công tác dự trự nguyên vật liệu
Trang 272.2 3.2 Xác định luợng nguyên vật liệu cần dùng:
Xuất phát về sự đa dạng về sản phẩm và quy trình sản xuất của mỗicông trình là khác nhau Nên công ty phải sử dụng một lựơng nguyên vật liệukhá lớn Việc xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng của công ty là hết sứcquan trọng công ty đã chi tiết vật liệu cho từng công trình là rất cụ thể đểtránh tình trạng thiếu, thừa hoặc thất thoát nguyên vật liệu
2.2.3.3 Xác định luợng nguyên vật liệu cần mua:
Căn cứ vào vào cứ vào kế hoạch sản xuất của tháng, quý và trên cơ sởnhu cầu vật được xét duyệt phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
đã hoạt động rất tích cực, tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu đúng về quycách, số lượng, chất lượng cung cấp hợp lý kịp thời cho các công trình, nênhiện tượng thiếu hụt nguyên vật liệu,đúng tiến độ thi công
2.2.4 Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
Do công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực nằm giải rác trên toàn quốc vìthễ kế hoạch mua sắm của công ty là rất khó vì vậy kế hoạch mua sắm nguyênvật liệu phải có sự kết hợp giữa các phong ban và có kế hoạch lâu dài
Công ty đã có những hợp đồng dài hạn với những công ty chuyên cungcap cho vật liệu xây dựng và những công ty vật liệu khác Việc này nhằmtránh hiện tuợng giá nguyên vật liệu trên thị truờng thay đổi và biến động khikhan hiếm
2.2.5 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu
Công ty đã tiến hành tiệp nhận nguyên vật liệu tương đối tốt Việc tiếpnhận chính xác số lượng, chủng loại nguyên vật liệu theo đúng hợp đồng giaohàng, phiếu vận chuyển nên đã không có trường hợp thất thoát nguyên vậtliệu và có nhưng vật liệu không đúng quy cách và phẩm chất
Công ty tiến hành chuyển nguyên vật liệu nhanh từ địa điểm nhận đếnkho doanh nghiệp nên đã tránh được sự hư hỏng mất mát Mặt khác công ty
đã áp dụng đầy đủ các tiêu thức sau khi có việc tiếp nhận nguyên vật liệu:
+ Mọi vật liệu hàng hoá đều phải có giấy tờ hợp lệ
+ Mọi vật liệu tiếp nhận phải đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm
+ Kiểm tra, Xác định chính sác số lượng, chất lượng và chủng loại+ Phải có biên bản xác nhận có hiện tượng thừa thiếu, hỏng sai quy cáchVới những quy định đã được áp dụng trên nên đã tạo điều kiên thuậnlợi cho thủ kho mỗi khi xuất nhập và kiểm kê và tránh được thất thoát nguyênvật liệu của công ty
2.2.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:
Công ty đã tổ chức cấp phát nguyên vật liệu theo đúng tiến độ của côngtrình, mỗi khi cấp phát công ty thường áp dụng đầy đủ cac thủ tục xuất kho