Phân tích họat động thẻ của ngân hàng sacombank
Trang 11 Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và thế giới Điều này cũng đi đôi với việc nhu cầu của người dân ngày càngcao đối với cuộc sống của mình Họ muốn những công việc cần thiết hàngngày được giải quyết một cách nhanh chóng tiện lợi, đặc biệt là những vấn đềliên quan đến tiền tệ trong tiêu dùng Trong bối cảnh đó hệ thống tài chínhngân hàng Việt Nam cần có những bước chuyển mình mới với các loại hìnhkinh doanh phong phú để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Đặc biệt, thanh toán trao đổi cần được mở rộng và hiện đại hơn mà sự ra đờicủa thẻ thanh toán là một bước ngoặc quan trọng trong thanh toán của ngânhàng
Sản phẩm thanh toán giúp cho khách hàng thay đổi cách thức chi tiêucũng như giao dịch thanh toán để phù hợp với đặc điểm công việc và nhu cầucuộc sống hiện đại ngày nay Sản phẩm này không chỉ giúp người tiêu dùngtiếp cận và quen dần với các dịch vụ của ngân hàng mà còn là phương thứchuy động vốn hiệu quả của ngân hàng Ngân hàng có thể quảng bá thươnghiệu, nâng cao vị thế cạnh tranh cho ngân hàng, thu phí làm thẻ, phí giaodịch, phí chuyển khoản…
Giờ đây thẻ không chỉ đơn thuần là phương tiện rút tiền mặt mà đã trởthành phương tiện đa mục đích, giúp người sử dụng có thể tiếp cận đượcnhiều dịch vụ giao dịch thông qua thẻ ngân hàng Các dịch vụ thanh toán tiệních của thẻ cung cấp cho khách hàng như: thanh toán hàng hóa, rút tiền mặt,chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, thanh toán lương, mua sắm trực tuyếncũng như nhiều dịch vụ mới khác cũng đang được ngân hàng chú trọng pháttriển như: yêu cầu phát hành sổ séc, yêu cầu chuyển tiền tiết kiệm vào tàikhoản có kỳ hạn, gửi tiền trực tiếp tại ATM, trả tiền bảo hiểm hay phát hànhcác hợp đồng ký thác qua thẻ Ngoài việc thiết lập nhiều tiện ích cho khách
Trang 2hàng, các ngân hàng còn tạo sự riêng biệt bằng các chương trình và sản phẩmmang thương hiệu của mình như: ngân hàng Sài Gòn Thương Tín với thẻSacom Visa Debit chú trọng vào lớp trẻ năng động, Vietcombank ngoài việcgiữ một số lượng lớn thẻ các đơn vị nhờ dịch vụ trả lương, còn một loại thẻđưa logo các kênh ca nhạc MTV vào thẻ được giới trẻ đón nhận như thể hiệnmột phong cách; Thẻ của Techcombank lại khuyến khích bằng cách liên kếtcác đối tác thương mại khác như trung tâm mua bán, siêu thị.hay thẻ của ngânhàng phát hành rộng rãi ở các khu vực người nước ngoài tập trung đông thiên
về thanh toán hơn là rút tiền mặt…
Nắm được sự cần thiết của sản phẩm này cũng như nhu cầu của ngườidân các nhà kinh tế cho rằng trong những năm tới thị trường thẻ tại Việt Nam
sẽ tiếp tục phát triển Các ngân hàng thương mại sẽ chạy đua với nhau tronglĩnh vực kinh doanh non trẻ nhưng đầy tiềm năng này Từ tầm quan trọng củathẻ mang lại ta thấy việc việc đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh thẻ làrất cần thiết để giúp ngân hàng có những giải pháp, chiến lược phát triển sảnphẩm thẻ phù hợp Đó cũng là lý do em chọn đề tài: ”Phân tích thực trạng
và giải pháp phát triển hoạt động thẻ ATM cho ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Trà Vinh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động thẻ ATM tại Sacombank chi nhánh TràVinh trong ba năm giai đoạn 2010, 2011 và- 2012 Từ đó, đề ra giải phápphát triển hoạt động thẻ cho ngân hàng
- Mục tiêu 2: Nhữngcác yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thẻ
- Mục tiêu 3: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức củangân hàng Sacombank chi nhánh Trà Vinh trong hoạt động thẻ
Trang 3- Mục tiêu 43: Từ đó Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động thẻcho ngân hàng Sacombank chi nhánh Trà Vinh.
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài GònThương Tín chi nhánh Trà Vinh
3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18/03/2013 đến ngày 12/05/2013 3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Các số liệu trong bảng báo cáo của ngân hàng Sacombank chi nhánhTrà Vinh
- Bảng báo cáo tình hình hoạt động thẻ tại Sacombank Trà Vinh
- Bảng kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng
- Bảng doanh số thanh toán tại ngân hàng
- Các đối thủ cạnh tranh trong thanh toán thẻ như Vietcombank,Agribank, Đông Á…
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ báo cáo và tài liệu của ngân hàng Đồng thời,tham khảo tài liệu trên internet, giáo trình về tài chính ngân hàng
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y: phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệunăm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhânbiến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Trang 4- So sánh bằng số tương đối
Mục đích của so sánh số tương đối:
+ So sánh hai chỉ tiêu cùng loại nhưng có mối liên hệ nhau để đánh giá sựtăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian
+ So sánh hiệu quả với kỳ hoạt động trước cho thấy sự tăng giảm trong hiệuquả hoạt động
t i = (y i / y i – 1)* 100%
Trong đó:
yi: mức độ cần thiết nghiên cứu( mức độ kỳ báo cáo)
yi – 1: mức độ kỳ trước ( mức độ dùng làm cơ sở so sánh)
ti: là tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế
4.3 Phương pháp thống kê mô tả (trình bày nội dung phương pháp)
4.4 Phương pháp phân tích SWOT
Trên cơ sở phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài từ
đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp, cơ hội và nguy cơbên ngoài doanh nghiệp, sau đó đưa vào ma trận SWOT Trên ma trận SWOT
ta kết hợp các yếu tố để đưa ra các chiến lược SO, ST, WO, WT để làm cơ sởđưa ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động thẻ
- Những điểm mạnh (S): Điệu kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy gópphần đẻ phát triển tốt hơn Cần tận dụng các mặt mạnh để phát triển co hiệuquả
- Những điểm yếu (W): Các yếu tố bất lợi, những điều kiện khôngthích hợp, hạn chế phát triển.Tìm cách khắc phục cải thiện
- Cơ hội (O): Những phương hướng cần được thực hiện hay những cơhội có được góp phần thúc đảy sự phát triển, cần vận dụng và khai thác đếnmức cao nhất
- Các mối đe dọa (T): Những yếu tố có khả năng tạo ra kết quả xấu, hạn chếhoặc triệt tiêu sự phát triển
ĐIỂM MẠNH (S)
CHIẾN LƯỢC- SO
Sử dụng điểm mạnh đểtận dụng cơ hội
CHIẾN LƯỢC- ST
Sử dụng điểm mạnh đểtránh các mối đe dọa
Trang 5Vượt qua những điểmyếu bằng cách tận dụng
- Phần II: Phần nội dung
+Chương 1: Cơ sở lý luận
+ Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động thẻ tại ngân hàngSacombank Trà Vinh
+ Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động thẻ cho Ngân hàng
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
Hình thức trình bày bài viết em căn cứ vào hướng dẫn của Trường, Cô không chỉnh sửa hình thức; chú thích đúng quy định.
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu các hiệntượng sự vật liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình này đượctiến hành từ việc khảo sát thực tế đến thu thập số liệu thông tin, xử lý phântích các thông tin, số liệu để đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo1
- Phân tích hoạt động kinh doanh mang lại lợi ích:
+ Giúp doanh nghiệp đánh giá về thế mạnh, điểm yếu của mình + Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lựccủa doanh nghiệp nhằm đầu tư hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
+ Kết quả của phân tích là cơ sở đề ra các quyết định quản trị ngắnhạn và dài hạn
+ Giúp dự báo đề phòng và hạn chế những rủi ro kinh doanh
1.1.2 Đối tượng và mục đích phân tích hoạt động kinh doanh
+ Là quá trình hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh
+ Trên cơ sở phân tích kết quả đạt được để có thể đưa ra những giảipháp, chiến lược phù hợp kịp thời trong ngắn hạn và dài hạn
1.1.3 Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh
- Thu thập và xử lý số liệu
- Chọn các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
- Dựa trên kết quả phân tích được đưa ra kết luận về thực trạng về kết quảhoạt động kinh doanh
1.2 Khái niệm và hoạt động của NHTM
Trang 7Theo pháp lệnh “Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính”ban hành ngày 24/05/1990 thì “ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinhdoanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện nhiệm vụ chiết khấu và làm nhiệm vụ thanh toán”.
Hay “NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xínghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi
sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanhtoán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên”
Thực vậy tại mỗi thời điểm luôn xảy ra tình trạng có những người thừavốn và muốn cho vay, và có những người thiếu vốn và muốn đi vay Ngânhàng đóng vai trò là cầu nối trung gian giúp cho những người thừa vốn vàthiếu vốn có thể đạt được nhu cầu của mình Ngân hàng thương mại(NHTM )bằng cách thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư dưới nhiềuhình thức khác nhau (đáp ứng nhu cầu của những người cho vay) rồi tiếnhành cho vay đối với những người cần vốn (đáp ứng nhu cầu của người đivay) làm cho đồng tiền luôn ở trạng thái vận động, điều hòa nguồn vốn trongnền kinh tế
1.2.2 Các hoạt động của NHTM
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và toàn bộ hoạt động kinh doanh khác có liên quan (Điều 10Luật các tổ chức tín dụng)
Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng như: huy động vốn dưới mọi hình thức, cho vay ngắn hạn,trung hạn, dài hạn, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tàichính, thấu chi, cho vay trả góp, cho vay tiêu dung và cung ứng mọi dịch vụngân hàng khác…
1.2.2.1 Huy động vốn
Đây là nghiệp vụ đặc trưng trong kinh doanh của NHTM, đồng thờicũng là nghiệp vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tăng trưởng củangân hàng Nguồn vốn hoạt động của các Ngân hàng chủ yếu thu từ cáckhoản tiền gửi, các khoản tiết kiệm của dân cư (80% nguồn vốn của các ngân
Trang 8hàng là từ tiết kiệm dân cư ) hay của các tổ chức kinh tế Ngoài ra trongtrường hợp đặc biệt cần thiết thì các NHTM có thể huy động vốn bằng cáchphát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, hay vay vốn trực tiếp của NHTW hoặccác tổ chức tín dụng khác.
1.2.2.2 Tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động chính và là nguồn sinh lời chủ yếu củaNHTM Ở các nước phát triển thì 70-80% nguồn sinh lời là từ nghiệp vụ tíndụng Ở nước ta hiện nay tỉ lệ này còn cao hơn từ 80-90 % Trong nền kinh tếthị trường, nghiệp vụ này có vai trò thức đẩy tăng trưởng kinh tế vì nguồnvốn do ngân hàng cung cấp chiếm tỉ trọng cao trong nguồn vốn kinh doanhcủa đơn vị Phần lớn quan hệ tín dụng được thực hiện ở ngân hàng
1.2.2.3.Thanh toán
Khi huy động vốn từ các thành phần kinh tế, NHTM không chỉ làmnhiệm vụ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ.Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho việc thanh toán không dùng tiềnmặt, tức là người gửi tiền không cần đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cầnviết giấy chi trả cho khách hàng (còn được gọi là séc), khách hàng mang giấyđến ngân hàng sẽ nhận được tiền Như vậy, một dịch vụ mới quan trọng nhấtđược phát triển đó là tài khoản tiền gửi giao dịch, cho phép người gửi viết sécthanh toán cho việc mua hàng hóa dịch vụ Việc đưa loại tài khoản tiền gửinày được xem là một trong những bước tiến quan trọng của công nghệ ngânhàng Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanhtoán được phát triển như: ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điệnthẻ…
1.2.2.4 Hoạt động trên thị trường hối đoái
Tham gia trên thị trường hối đoái chủ yếu là các NHTM có số vốn lớn,
có nhiều khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và có hoạtđộng liên quan tới thu, chi ngoại tệ…
Trên thị trường chứng khoán, NHTM tham gia như khách hàng bìnhthường với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Như vậy, NHTM với tư cách làngười phát hành, người mua bán, người bảo lãnh phát hành, người môi giới,người đầu tư…
Trang 91.2.2.5 Hoạt động khác.
Các NHTM hiện đại nhận thấy lợi nhuận đem lại từ việc cung cấp cácdịch vụ khác cho khách hàng chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng lợinhuận Do vậy, việc đa dạng hóa các dịch vụ nâng cao hiệu quả chất lượngphục vụ luôn là mối quan tâm của ngân hàng Các dịch vụ ngân hàng cungcấp cho khách hàng như: dịch vụ ngân quỹ, tư vấn, bảo quản và quản lý cácchứng từ có giá, cho thuê két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định củapháp luật
Nói tóm lại, hoạt động của NHTM vô cùng phong phú và đa dạng, vàluôn biến đổi, luôn có các dịch vụ mới đáp ứng các nhu cầu của người dân.Một trong những hoạt động mới nhất của ngân hàng là hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt mà bằng thẻ ngân hàng
NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh
tế Ở đâu có hệ thống NHTM thì ở đó có sự phát triển với tốc độ cao của nềnkinh tế xã hội
1.3 Thanh toán không dùng tiền mặt
1.3.1 Sự cần thiết của thanh toán không dung tiền mặt
Quá trình tái sản xuất mở rộng được tiến hành trong điều kiện còn tồntại nền kinh tế sản xuất hàng hóa và tiền tệ đã cho thấy sự hình thành và pháttriển các hình thức chu chuyển tiền tệ là một tất yếu khách quan.Điều đó cũng
có nghĩa là trong điều kiện đó, sự tồn tại của tiền tệ và lưu thông tiền tệkhông những là một tất yếu khách quan mà còn cần thiết để phục vụ cho sựchu chuyển của sản phẩm xã hội, để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đượctiến hành một cách bình thường.(3)
Chuyển tiền tệ trong nền kinh tế hàng hóa được thực hiện dưới hìnhthức: chu chuyển tiền mặt và chu chuyển không dùng tiền mặt
Tuy nhiên, khi lực lượng sản xuất phát triển tới một trình độ cao hơn nền kinh
tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hóa, lượng sản xuất ra rất lớn vàđược chở đi tiêu thụ mọi nơi, tức là phạm vi thanh toán mở rộng thì thanhtoán tiền mặt lại bộc lộ những hạn chế của nó như:
+ Không an toàn khi phải vận chuyển một lượng tiền mặt lớn từ nơinày đến nơi khác
Trang 10+ Chi phí và thủ tục chuyển đổi loại tiền để thanh toán trong đơn vị làlớn vì trong quan hệ thanh toán quốc tến luôn có sự tham gia của nhiều đồngtiền
+ NHTW cần phải chi một lượng lớn cho in đúc, vận chuyển pháthành tiền vì khối lượng tiền trong lưu thông phải tương ứng với lượng hànghóa dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ theo quy luật lưu thông tiền tệ
Thanh toán bằng tiền mặt ảnh hưởng đến tính liên tục của chu kỳ sảnxuất, lưu thông hàng hóa.Thực tế khách quan đó đòi hỏi hình thức thanh toánmới khắc phục những hạn chế của tiền mặt.Thực tế khách quan đó đòi hỏihình thức thanh toán mới khắc phục những hạn chế của thanh toán bằng tiềnmặt, đăp úng nhu cầu phát triển của thời đại
Như vậy do việc thanh toán trực tiếp bằn3g tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế
có nhiều hạn chế đã tạo điều kiện cho thanh toán không dùng tiền mặt xuấthiện
Thanh toán không dùng tiền mặt là quan hệ thanh toán được thực hiện
và tiến hành bằng cách trích chuyển từ tài khoản đơn vị này sang tài khoảnđơn vị khác hoặc bù trừ lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia thanh toán thôngqua ngân hàng Ngân hàng là người cung ứng dịch vụ thanh toán
Để có thể phát triển được hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt,một nền kinh tế phải có mức thu nhập bình quân của dân cư cao, hệ thống vănbản pháp lý đầy đủ, cơ sở hạ tầng công nghệ của các ngân hàng, các DN và tổchức kinh tế phải mạnh; Nguồn nhân lực về CNTT trong các ngân hàng giỏi,dân trí cao và phải có thói quen thanh toán không dùng tiền mặt Và ngược lạiviệc tổ chức tốt thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tạo điều kiện cho thươngmại điện tử phát triển, phù hợp với trào lưu thế giới
1.3.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
33 Nghiệp Vụ Ngân hàng thương mại, PGS.TS Nguyễn Đăng Giờn, NXB
ĐH Quốc Gia TPHCM, trang 226
Trang 11Việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm giảm đáng kể khối lượngtiền mặt trong lưu thông, đảm bảo thanh toán an toàn, giảm chi phí xã hộitrong việc in đúc tiền, kiểm đếm, đóng gói, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển,tiêu huỷ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiết kiệm lao động xã hội vàgiảm các hiện tượng tiêu cực như tiền giả, mất cắp, tham ô ….Đảm bảo antoàn tài sản
Khả năng lựa chọn các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thíchhợp cho phép khách hàng thực hiện thanh toán nhanh chóng và hiệu quả.Điều này góp phần tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá, tốc độ luân chuyểnvốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội
Thêm nữa, việc cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cóchất lượng làm tăng uy tín cho ngân hàng và tạo điều kiện thu hút nguồn tiềngửi
Để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng phải mở tàikhoản tại ngân hàng Việc làm này tạo cơ hội cho ngân hàng tập trung nguồnvốn nhàn rỗi, mở rộng hoạt động tín dụng và đầu tư vì trong tài khoản củakhách hàng phải có số dư để đảm bảo nhu cầu thanh toán Số dư của tàikhoản lớn trong khi lãi suất tiền gửi là thấp và việc thanh toán không phảithường xuyên cùng lúc Do đó, ngân hàng dùng tiền này để cho vay, đáp ứngnhu cầu vốn của nền kinh tế và thu lợi nhuận
Đối với các chủ thể trong nền kinh tế thì qua vài trò trung gian thanhtoán của ngân hàng, họ không phải trực tiếp thanh toán với nhau Nhờ vậy màgiảm lượng công việc liên quan đến quản lý thanh toán, tập trung vào nhữngviệc khác
Ngân hàng trung ương và chính phủ dễ kiểm soát lượng tiền trong lưuthông, nắm bắt các tín hiệu của thị trường, phục vụ quản lý vĩ mô, kiềm chếlạm phát, thực hiện chính sách tiền tệ, thanh toán quốc gia Vai trò này chỉphát huy hiệu lực khi các giao dịch thanh toán được thực hiện qua ngân hàng
1.3.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khá phổ biến hiện naygồm: Internet Banking, E-banking, Home Banking, Phone Banking,MobileBanking , ATM, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, séc, chuyển tiền điện