Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi tự nghiên cứu các tài liệu, tự thu thập các thông tin liên quan, quan sát, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG
HÀ NỘI – 2008
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguy ễn Thị Thuý Ngọc, học viên lớp Cao học QTKD –
T rường Đại học Bách Khoa Hà Nội, khoá 2006 – 2008 Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi tự nghiên cứu các tài liệu, tự thu thập các thông tin liên quan, quan sát, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc để đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án với mong muốn ngày càng hoàn thi ện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung đề tài này
Trang 4MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH - BẢNG BIỂU 2
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁCQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
1.1 Những khái niệm chung về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các yêu cầu của dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án 6
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư 7
1.1.4.1 Phân loại theo quy mô và tính chất dự án 7
1.1.4.2 Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn đầu tư 8
1.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện 9
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của các dự án đầu tư xây dựng lưới điện 9
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện 10
1.2.2.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng 13
1.2.2.2 Công tác khảo sát thiết kế xây dựng công trình 14
1.2.2.3 Công tác lựa chọn nhà thầu – Thi công xây dựng 17
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁNĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC 22
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc (Ban QLDA) 22
2.1.1 Giới thiệu chung 22
2.1.2 Mô hình tổ chức công tác quản lý các dự án đầu tư của Ban Quản lý dự án công trình điện miền Bắc 23
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc23 2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo Ban QLDA và các phòng chức năng của Ban QLDA trong công tác quản lý đầu tư xây dựng 24
2.1.3 Mối quan hệ giữa Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc và các đơn vị trúng thầu thi công (Bên B) 26
2.1.3.1 Mối quan hệ trong thi công xây lắp 27
2.1.3.2 Mối quan hệ trong mua sắm vật tư, thiết bị, gia công cột 27
2.1.4 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc trong giai đoạn 2003 – 2007 29
Trang 52.1.4.1 Thực hiện vốn đầu tư 32
2.1.4.2 Thực hiện mục tiêu khối lượng 33
2.2 Phân tích tình hình thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình lưới điện của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc trong giai đoạn 2003 - 2007 35
2.2.1 Phân tích tình hình quản lý dự án trong công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng 35
2.2.2 Phân tích tình hình quản lý dự án trong công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, dự toán 42
2.2.3 Phân tích tình hình quản lý dự án đầu tư trong công tác lựa chọn nhà thầu và thi công xây dựng 50
1 Công tác lựa chọn nhà thầu: 50
2 Công tác thi công xây dựng công trình: 54
CHƯƠNG 3 : CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC 61
3.1 Phương hướng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc năm 2009 - 2010 61
3.1.1 Phương hướng phát triển của Ban 61
3.1.2 Nhiệm vụ trọng tâm 61
3.2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc 62
3.2.1 Về công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng 62
3.2.2 Về công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, dự toán 65
3.2.3 Về công tác lựa chọn nhà thầu và thi công xây dựng 68
3.2.3.2 Công tác thi công xây dựng 72
3.2.4 Về công tác quản lý dự án 74
3.2.4.1 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ trong Ban QLDA 74
3.2.4.2 Sử dụng công cụ kỹ thuật hiện đại vào quản lý dự án 75
3.2.4.3 Về cơ chế và tổ chức quản lý dự án đầu tư 77
3.2.4.4 Nâng cao hiệu quả quản lý dự án trong công tác quản lý tiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất lượng dự án 79
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 1 85
PHỤ LỤC 2 88
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
EVN Tổng công ty điện lực Việt Nam
(nay là Tập đoàn điện lực việt Nam)
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH - BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án 7 Hình 1.2 Các giai đoạn thực hiện một dự án đầu tư xây dựng 12 Hình 1.3 Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu 20 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án công trình
2.2 Số dự án của Ban quản lý dự án quản lý năm 2007 31 Bảng
2.3 Tổng vốn đầu tư của Ban quản lý năm 2007 31 Bảng
2.4 Gía trị khối lượng thực hiện năm 2007 32 Bảng
2.5
Gía trị thực hiện giải ngân năm 2007
32 Bảng
2.6
Khối lượng thực hiện năm 2007
33 Bảng
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành mục tiêu đầu tư của nhiều quốc gia trên thế giới Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của các nước phát triển, một vấn đề cấp bách được đặt ra là Việt Nam phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, tạo nền móng cho sự phát triển kinh
tế, có như vậy các nhà đầu tư mới có thể yên tâm tham gia vào thị trường kinh tế Việt Nam Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng
cơ sở hạ tầng vững chắc là hoạt động đầu tư xây dựng các công trình Bất kỳ một công trình nào được xây dựng cũng cần phải đáp ứng một mục tiêu là hoàn thành đúng thời hạn đề ra, đảm bảo được chất lượng theo tiêu chuẩn và trong phạm vi ngân sách được duyệt Không phải dự án nào cũng có thể đáp ứng được cả ba yêu cầu ấy, tuy nhiên để hoàn thành dự án một cách tốt nhất thì không thể không kể đến vai trò của công tác Quản lý dự án
Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc trực thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn điện lực Việt Nam) với nhiệm vụ chủ yếu
là quản lý đầu tư xây dựng các dự án lưới điện từ 500kV, 220kV, 110kV khu vực miền Bắc (Từ Hà Tĩnh trở ra) Các dự án do Ban quản lý thường là các dự
án có quy mô lớn, vì thế công tác quản lý dự án được xem là một hoạt động rất quan trọng và cấp thiết trong việc điều hành thực hiện thành công dự án
Trong năm 2007, Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc đã thực hiện giá trị đầu tư xây dựng trên 1.900 tỷ đồng để đầu tư và đưa vào vận hành hàng chục dự án đường dây, trạm biến áp cấp điện áp 110-500 kV và lưới điện phân phối, đảm bảo cung cấp điện tới mọi miền đất nước
Trên cơ sở kế hoạch do Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao năm 2008, Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc đã triển khai xây dựng nhằm đưa nhanh các dự án lưới điện đi vào hoạt động Theo dự kiến năm 2008 Ban quản
lý dự án công trình điện miền Bắc phải quản lý đầu tư xây dựng 100 dự án
Trang 9đường dây và trạm biến áp với giá trị đầu tư trên 3.000 tỷ đồng Với khối lượng đầu tư lớn như vậy, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để công tác quản lý đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn Hiệu quả của công tác đầu tư phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu của quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lựa chọn dự án đầu tư đến khâu khảo sát lựa chọn địa điểm, chọn tuyến, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các biện pháp thi công phù hợp đến lập chi phí (dự toán) của
từng dự án và cả khâu tổ chức thực hiện dự án bao gồm cả tổ chức các hình thức lựa chọn nhà thầu và công tác quản lý dự án
Sau một thời gian công tác tại phòng Kế hoạch - kỹ thuật Ban quản lý
dự án, em đã chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc” làm đề tài tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Chương 2: Phân tích tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công
trình lưới điện của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em xin chân thành cảm
ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS Lê Hiếu Học cùng với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng Kế hoạch - kỹ thuật Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
Bài luận văn chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn học viên giúp em hoàn thiện luận văn này
Trang 10Để nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm tránh thất thoát lãng phí, mang lại dự án có hiệu quả cao cho Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc nên tôi chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản
lý dự án công trình điện miền Bắc”
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận bao gồm 3 chương:
- Bao gồm các khái niệm và phân loại về quản lý dự án đầu tư xây
dựng
- Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
- Khái quát về Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
- Phân tích tình hình công tác đền bù giải phóng mặt bằng, khảo sát, thiết kế, thẩm định dự án, công tác lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
Từ các phân tích ở chương 2, thấy được các tồn tại trong công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng, luận văn đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, khảo sát, thiết kế, thẩm định dự án, công tác lựa
chọn nhà thầu, giám sát thi công và công tác quản lý dự án để nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
Trang 11To improve investment and construction project management to avoid losing and squandering; and to make high effectiveness for Northern Power
Project Management Board, I chose the subject: “Analyze and suggest method of improvement investment and construction project management
in Northern Power Project Management Board.”
Besides the introduction and conclusion, the structure of thesis includes
- Content of investment and construction project management
Chapter 2: Analyze the status of investment and construction project
management in Northern Power Project Management Board
- General information about Northern Power Project Management Board
- Analyze the status of resettlement, compensation, land acquisition, design survey, project assessment, bidder selection, monitoring the execution
of work in Northern Power Project Management Board
Chapter 3: Solution to improve investment and construction project
management in Northern Power Project Management Board
From the analyses in chapter 2, understanding the problems in investment and construction project management, the thesis suggests some solutions to improve resettlement, compensation, land acquisition, design survey, project assessment, bidder selection, monitoring the execution of work to make high effectiveness in investment and construction of Northern Power Project Management Board
Trang 12”D ự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có
ph ối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành
để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng bu ộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án đầu tư xây dựng công trình,
được Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26/11/2003 giải thích như sau:
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định”
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư
và hoạt động xây dựng
Quản lý dự án xây dựng là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành đúng thời hạn; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo
an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Trang 131.1.2 Các y êu cầu của dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Một dự án đầu tư đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tính khoa học: tính khoa học của dự án đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ và tính toán chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về kỹ thuật
- Tính thực tiễn: các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
- Tính pháp lý: dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chủ trương, chính sách và các văn bản pháp quy liên quan tới hoạt động đầu tư
Quản lý dự án đầu tư xây dựng có các yêu cầu cơ bản sau:
- Xác định những yêu cầu của dự án
- Hiểu rõ phạm vi của dự án
- Đề ra các mục tiêu rõ ràng và khả thi
- Cân nhắc giữa yêu cầu tương khắc về chất lượng/công việc, thời gian
và chi phí (tối ưu hoá)
- Lập và thực hiện kế hoạch quản lý có hiệu quả
- Điều chỉnh các quy cách, kế hoạch và hướng tiếp cận sao cho phù hợp với những yêu cầu khác nhau của những bên có liên quan
1.1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án
Một dự án đầu tư xây dựng thành công có các đặc điểm sau :
- Hoàn thành trong thời hạn quy định
- Hoàn thành trong chi phí cho phép
- Đạt được thành quả mong muốn
- Sử dụng nguồn lực được giao một cách :
+ Hiệu quả
+ Hữu hiệu
Trang 14Hình 1.1: Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án
Quản lý dự án đó là việc vận dụng các tri thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào những hoạt động của dự án để đạt được những yêu cầu đề ra của
dự án Việc quản lý dự án được thực hiện bằng cách áp dụng về tích hợp các quá trình là khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư
Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Sau đây là một số tiêu chí chủ yếu
để phân loại dự án đầu tư xây dựng:
Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất dự án giúp ta quản lý
Trang 15- Quyết định thời hạn cấp vốn nếu là vốn ngân sách;
- Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tham gia dự án;
- Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu: chỉ định thầu, đấu thầu hạn chế, đấu thầu rộng rãi;
- Quyết định thời hạn bảo hành công trình;
- Quyết định hình thức quản lý và sử dụng công trình;
Việc quản lý dự án sẽ được phân ra thành các nhóm A, nhóm B, nhóm
C hay dự án quan trọng quốc gia tuỳ theo tổng mức đầu tư cho dự án, được thể hiện ở phụ lục 1
Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự án chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình
để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư Đối với các dự án có quy mô không lớn, giải pháp thi công không phức tạp có thể bỏ qua bước lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và lập ngay dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.4.2 Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn đầu tư
Theo nguồn vốn đầu tư, các dự án được chia thành bốn loại:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư: Xác định chủ trương đầu tư, Lập dự án đầu tư, Quyết định đầu tư, Lập thiết kế - tổng dự toán, Lựa chọn nhà thầu, Thi công xây dựng, Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước: Nhà nước chỉ quản lý về
Trang 16chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm về
tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật
- Dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân: chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án
- Dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau (liên doanh, cổ phần …) thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản
lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu
tư (vốn tín dụng, vốn tư nhân …)
1.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện 1.2.1 Đặc điểm cơ bản của các dự án đầu tư xây dựng lưới điện
- Dự án chịu ảnh hưởng lớn của môi trường:
Thứ nhất, dự án chịu ảnh hưởng của địa chất, thủy văn, thời tiết, khí hậu, vì vậy phải tùy thuộc vào các yếu tố trên để quyết định việc lựa chọn công nghệ xây dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp
Thứ hai, phải tùy thuộc vào tiềm năng kinh tế của vùng, qui định của pháp luật đối với từng vùng, miền và văn hóa xã hội của nơi đó mà quá trình thực hiện dự án cũng có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình
- Dự án chịu ảnh hưởng lớn của các bên liên quan:
Trong quá trình quản lý dự án, căn cứ vào phân tích nguồn vốn của các dự án, ta có thể xác định được các bên liên quan đối với một dự án bao gồm:
+ Chủ đầu tư (có thể là Tập đoàn điện lực Việt Nam hoặc bên đối tác): đưa ra các quyết định về vốn, bỏ vốn và tham gia giám sát thi công công trình xây dựng
+ Công ty tư vấn: lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tư vấn đền bù, tư vấn giám sát công trình
Trang 17+ Các phòng ban chức năng: phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, phòng Đền
bù, phòng Quản lý chất lượng xây lắp, phòng Quản lý đấu thầu xây lắp
+ Các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa: nhận nhiệm vụ thi công công trình đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của
dự án
+ Các nhà cung cấp vật tư nguyên liệu: đảm bảo nguồn đầu vào trong việc thi công xây dựng công trình
+ Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan : phê duyệt chủ truơng đầu
tư, dự án đầu tư…và các vấn đề có liên quan
Tùy theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau
- Các dự án lưới điện thường có quy mô lớn:
Việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện dự án là rất khó khăn, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị tỉ mỉ và quá trình quản lý chặt chẽ mới có thể thực hiện thành công dự án
- Tính chuẩn xác với các văn bản pháp lý quy định của Nhà nước:
Tuân thủ các quy định nghiêm ngặt chặt chẽ về quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như các tiêu chuẩn chất lượng trong thực hiện công trình xây dựng
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện
Quản lý dự án hiểu theo nghĩa rộng được trải dài theo suốt vòng đời,
kể từ khi dự án mới chỉ là trong ý tưởng
Giai đoạn trước đầu tư còn gọi là giai đoạn trước khi có dự án Đây là thời gian không xác định được và không tính vào thời gian quản lý dự án Tuy nhiên giai đoạn này hết sức quan trọng, là thời kỳ làm xuất hiện các nguyên nhân hình thành dự án
Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng là giai đoạn quan trọng
nhất trong vòng đời một dự án xây dựng Trong giai đoạn này được chia
Trang 18thành ba giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư (thể hiện ở Hình 1.2)
Giai đoạn sau đầu tư là giai đoạn công trình được xây dựng xong, nhà thầu tiến hành các thủ tục nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào khai thác sử dụng, nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng gần như là kết thúc
Nội dung công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc về thực chất chỉ là các hoạt động quản lý diễn ra sau khi dự
án đã có quyết định đầu tư
Để có cơ sở đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án, chúng ta phải chỉ ra những việc đã làm được, những việc còn tồn tại trong quá trình thực hiện dự án nói chung và dự án điện của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc nói riêng
Luận văn xin đi sâu nghiên cứu một số nội dung chủ yếu trong giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn này có thời gian thực hiện dài nhất trong quá tr ình thực hiện toàn bộ dự án,bao gồm:
- Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng;
- Công tác khảo sát, thiết kế xây dựng công trình;
- Công tác lựa chọn nhà thầu và thực hiện thi công xây dựng công trình
Trang 19Hình 1.2: Các giai đoạn thực hiện một dự án đầu tư xây dựng
Nguồn: Quản lý dự án - Nhà xuất bản Xây dựng
DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
KẾT THÚC ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ĐƯỢC NGHIỆM THU
– Quy hoạch chi tiết (1/2000, 1/500)
– Báo cáo đầu tư xây dựng công trình
– Thông qua thiết kế cơ sở (bước 1)
– Dự án khả thi
– Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật (tôn giáo, nhỏ)
– Thẩm định dự án, báo cáo
– Phê duyệt dự án, báo cáo
– Giám định đầu tư
– Lập và trình duyệt phương án đền bù giải tỏa – Lập và trình duyệt phương án tái định cư – Đền bù giải tỏa, tái định cư
– Xin phép xây dựng – Lập TKKT, dự toán – Thẩm định và duyệt TKKT – Dự toán – Đấu thầu xây lắp – Thiết bị
– Giám sát Xây lắp – Thiết bị – Giám sát Xây lắp – Thiết bị – Thông báo khởi công xây dựng – Xây lắp công trình
– Lắp đặt thiết bị – Đóng thuế xây dựng – Đóng bảo hiểm tư vấn, công trình – Nghiệm thu từng phần, từng hạng mục – Nghiệm thu toàn phần
– Thanh toán từng phần
XÁC ĐỊNH CHỦ ĐẦU TƯ
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
– Trả lãi vay – Chuyển giao công nghệ – Bảo trì công trình – Giám định đầu tư
Trang 201.2.2.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Công tác tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng là một trong những công việc cực kỳ quan trọng quyết định đến tiến trình thực hiện một
ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan
- Việc đền bù được thực hiện thông qua một hoặc kết hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và phải đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật
- Không đền bù đất lấn chiếm; công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và tài sản khác xuất hiện hoặc phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sau thời điểm công bố quy hoạch xây dựng
Khi tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng
Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt mà chưa có dự án đầu tư xây dựng thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện thông qua Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thành lập
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, từ khâu xác định mốc giới, kiểm kê, áp giá, thoả thuận với các hộ dân, xác nhận của các địa phương, lập
và trình duyệt phương án đền bù, thẩm tra phê duyệt của địa phương, trả tiền
là một chuỗi công việc phức tạp, kéo dài trong suốt thời gian xây dựng Đó
Trang 21là một trong những nguyên nhân chính làm chậm tiến độ công trình Rất nhiều dự án đã được phê duyệt nhưng không thể thực hiện vì không giải phóng được mặt bằng để phục vụ công tác thi công Các vướng mắc trong quá trình thực hiện đền bù:
Đối với các dự án lớn và trải dài trên nhiều tỉnh, thời gian từ lúc thiết
kế kỹ thuật được phê duyệt đến khi có quyết định thu hồi đất quá dài dẫn đến việc phát sinh thêm nhiều hộ dân trong diện phải đền bù
Vướng mắc về chính sách đền bù, đơn giá đền bù nhà cửa, hoa màu do
Uỷ ban nhân dân địa phương duyệt thấp hơn so với giá trị thực tế trên thị trường
Chất lượng của công tác kiểm đếm chưa cao dẫn tới phát sinh khối lượng trong quá trình thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng và làm chậm tiến độ công trình
Cán bộ địa phương tham gia trong Hội đồng đền bù thường là kiêm nhiệm, thời gian tham gia làm việc trong Hội đồng chưa đáp ứng tiến độ của công tác đền bù cũng là nguyên nhân làm chậm tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng của dự án
Thời gian thẩm định và trình duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng của các cấp có thẩm quyền còn bị kéo dài chưa đáp ứng tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng của dự án
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác khảo sát thiết kế
có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó
khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm Giai đoạn này được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư
Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế đó là các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng và các tài liệu khác khi dùng để
Trang 22thiết kế phải do tổ chức có tư cách pháp lý cung cấp Việc thiết kế phải tuân
thủ theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban hành Nếu áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài thì phải được Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản
Khảo sát xây dựng bao giờ cũng phải được thực hiện theo một số giai đoạn nhất định dựa trên nguyên tắc từ chung đến riêng, từ tổng quát đến chi
tiết nhằm cung cấp những tài liệu chuẩn xác nhất cho thiết kế công trình
Khảo sát xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế
- Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế
- Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Để xây dựng được công trình có chất lượng cao đồng thời thoả mãn điều kiện thời gian xây dựng ngắn, chi phí lao động, vật tư tiền vốn ít thì việc thiết kế công trình phải tiến hành trên cơ sở khảo sát xây dựng kỹ lưỡng, trên
cơ sở áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại cũng như các phương pháp thi công tiên tiến.Không thể nào có một bản thiết kế có chất lượng mà lại không dựa trên cơ sở những tài liệu chuẩn xác của khảo sát xây dựng
Thiết kế xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, điều kiện tự nhiên và các quy định
về kiến trúc, dự án đầu tư xây dựng công trình đã được duyệt
- Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ
- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của
từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý
Trang 23- Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành; đồng bộ
với các công trình liên quan
- Các phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh
tế - tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng Phải chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này
Công tác thiết kế các công trình lưới điện cho Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc trong thời gian qua còn nhiều bất cập về năng lực đó là đội ngũ thiết kế đông nhưng thiếu đồng bộ, chưa tiếp cận được với trình độ công nghệ hiện đại, thiếu trầm trọng các chủ nhiệm đồ án giỏi ngang tầm nhiệm vụ đề ra Ngoài ra chưa áp dụng rộng rãi phần mềm tính toán, đồng bộ trong các đơn vị tư vấn lập dự án Chưa có đổi mới nhằm hoàn thiện các định mức chi phí nhằm giảm giá thành công trình phù hợp năng lực thiết bị thi công, biện pháp thi công
Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán của dự án là một trong các khâu trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng Chủ đầu tư tự
tổ chức việc thẩm định nếu có đủ năng lực hoặc thuê các đơn vị tư vấn thẩm định Đối với mỗi dự án thì quy trình thẩm định thiết kế và dự toán có khác nhau nhưng trong quá trình thẩm định cần đảm bảo:
- Việc thẩm định phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác
và cơ quan tiến hành thẩm định phải hoàn toàn khách quan với cơ quan lập
dự án
- Các cán bộ, chuyên gia thẩm định của các dự án phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về các kết luận thẩm định của mình
Công tác thẩm định thiết kế và dự toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án đầu tư, nếu công tác này làm không tốt thì đến khi thi công sẽ thường xuyên phải thay đổi bản vẽ, điều chỉnh dự toán làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công trình Trên thực tế có rất nhiều dự án có kết quả
Trang 24thẩm định với chất lượng chưa cao nên đến khi thực hiện dự án phải tiến hành điều chỉnh lại và tính khả thi thấp Nhiều dự án do chưa tính toán kỹ về địa điểm nên khi triển khai thực hiện phải điều chỉnh nhiều lần dẫn tới kinh phí của dự án tăng nhiều lần so với dự kiến ban đầu
1.2.2.3 Công tác lựa chọn nhà thầu – Thi công xây dựng
Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khác bao gồm: xây lắp công trình, mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn … Việc lựa chọn nhà thầu chịu sự điều chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như Luật Thương mại (đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối với lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng), Luật đấu thầu (đối với lựa chọn nhà thầu thuộc các lĩnh vực) Trong phạm vi của tài liệu này, chỉ đề cập tới việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng
- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý
- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch
Lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thông qua việc sử dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau như đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu … để thực hiện các gói thầu xây dựng với giá hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và mục tiêu của dự án
Việc thực hiện trình tự đấu thầu phụ thuộc vào quy mô, tính chất của gói thầu:
- Với các gói thầu đặc biệt: Phải thực hiện việc lựa chọn thầu qua 2 giai đoạn đó là:
+ Giai đoạn 1: Sơ tuyển để lựa chọn một số nhà thầu
Trang 25+ Giai đoạn 2: Tổ chức đấu thầu cho các nhà thầu đã lọt qua vòng sơ
tuyển
- Với các gói thầu bình thường: Chỉ cần thực hiện một số giai đoạn đó
là tổ chức đấu thầu rộng rãi cho tất cả các nhà thầu tham dự Tuy nhiên, tuỳ theo gói thầu mà chủ đầu tư thấy cần phải sơ tuyển thì người quyết định đầu
tư quy định trong kế hoạch đấu thầu
Đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu là một bước tiến trong tổ chức xây dựng, phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nếu không lựa chọn được nhà thầu có năng lực, có uy tín trong xây lắp mà chỉ thiên về giá rẻ sẽ gây ra hậu quả xấu cho công trình xây dựng
Trình tự thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo Hình 1.3
Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của dự án đầu tư xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào công tác giám sát thi công của các nhà thầu xây lắp Đây là khâu rất quan trọng trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trên công trường để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Bản chất của sự giám sát là tư vấn cùng với nhà thầu xây dựng kiểm soát được chất lượng thi công cũng như kiểm soát được khối lượng, tiến độ
… để có thể khống chế được nó với dung sai cho phép, với phương châm
“phòng bệnh hơn chữa bệnh” Đây là một sự đổi mới trong tư duy nhận thức, cũng là sự đổi mới trong cơ chế quản lý giám sát ở công trường
Trách nhiệm giám sát thi công xây lắp được quy định theo các giai đoạn thi công:
- Giai đoạn chuẩn bị thi công:
Trang 26+ Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng sẽ sử dụng trong công trình của nhà thầu
+ Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn thi công cho công trình và các công trình lân cận
- Giai đoạn thực hiện thi công:
+ Theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công của nhà thầu Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình và các công trình lân cận
do nhà thầu lập
+ Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường, không cho phép đưa vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng và quy cách vào sử dụng trong công trình
+ Kiểm tra máy móc, thiết bị xây dựng tại hiện trường, không cho phép sử dụng máy móc, thiết bị không phù hợp với công nghệ và chưa qua kiểm định vào sử dụng tại công trình
+ Kiểm tra, xác nhận về khối lượng, chất lượng của công việc
+ Lập báo cáo khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc, phục vụ cho các cuộc họp giao ban thường kỳ của chủ đầu tư
+ Thực hiện nghiêm túc các công tác xây lắp, nghiệm thu chạy thử thiết bị
+ Quá trình thi công nếu có hiện tượng giảm chất lượng như độ lún, biến dạng … vượt quá tiêu chuẩn quy định, phải có ý kiến của đơn vị thiết kế
và đơn vị thẩm định trước khi nghiệm thu
Ngoài nhiệm vụ giám sát, tư vấn giám sát còn giúp chủ đầu tư nói chung và Ban QLDA nói riêng trong việc phát hiện những sai sót hay sự chưa phù hợp của thiết kế để sửa chữa lại cho phù hợp
Trang 27Hình 1.3: Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu
Nguồn: Quản lý dự án - Nhà xuất bản Xây dựng
+
Xét tuyển trúng thầu
Ban QLDA (Bắt đầu đấu thầu)
Gói thầu lớn
Gói thầu xây lắp
>=200 tỷ
G ói thầu bình thường
Lập hồ sơ mời thầu
Các nhà thầu vượt
qua vòng sơ tuyển nhu cầu đấu thầu Các nhà thầu có
Sơ tuyển lựa
Đấu thầu Nhà thầu bị loại
Thẩm định KQĐT
Thông báo KQĐT
+
Thương thảo và hoàn thiện hợp đồng
+
Ký kết hợp đồng (Kết thúc đấu thầu)
Trang 28Hiệu quả đấu thầu trước tiên là ở chỗ thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các công việc theo đúng yêu cầu
đề ra, đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư với giá
cả hợp lý, chống lại tình trạng độc quyền về giá Bên cạnh đó đấu thầu cũng chính là tạo ra sự cạnh tranh để làm động lực cho sự phát triển, cả về lực lượng sản xuất và nhận thức của con người để phù hợp với ứng xử của nền kinh tế thị trường phát triển Nếu trước đây nhà thầu có được hợp đồng là nhờ mối quan hệ thì nay bằng Luật Đấu thầu, để có hợp đồng nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ, … đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, có trách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công … để nâng cao uy tín thể hiện bằng cam kết thông qua hồ sơ dự thầu
Như vậy, các mục tiêu cơ bản của quản lý dự án là hoàn thành công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong phạm vi ngân sách được duyệt và thời hạn cho phép Các chủ thể cơ bản của một dự án xây dựng là chủ đầu tư ( đại diện là Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc), nhà thầu xây dựng công trình và Nhà n ước Nhưng để có công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, thời gian, giá thành phải có sự tham gia của các t ư vấn lập dự án, tư vấn thẩm định dự án, đơn vị khảo sát, thiết kế công trình, nhà cung ứng (nguyên vật liệu, vật tư thiết bị), tư vấn giám sát …
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong những năm gần đây có một số tiến bộ nhất định, bước đầu phát huy hiệu quả trong việc phát hiện những yếu kém, tiêu cực trong quản lý, góp phần từng bước hạn chế và khắc phục những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này
Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án và
dự án đạt hiệu quả kinh tế cao, cần phân tích kỹ những gì đã đạt được, những gì còn tồn tại trong các bước thực hiện dự án để tìm ra được giải pháp nh ằm nâng cao hiệu quả của dự án.
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH Q UẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc (Ban QLDA)
2.1.1 Giới thiệu chung
Sau khi Ban quản lý công trình đường dây 500kV đã hoàn thành quản
lý xây dựng công trình hệ thống tải điện 500kV Bắc – Nam, đưa công trình vào vận hành khai thác sử dụng Đó là một công trình trọng điểm lớn nhất của nước ta từ trước đến nay chưa từng có với tiến độ cấp bách là 2 năm phải hoàn thành đóng điện Hoàn thành công trình thế kỷ là một thành công lớn trong ngành công nghiệp cả nước nói chung và của ngành điện nói riêng Đó
là một bước ngoặt lịch sử đánh giá trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ nước ta đang trên đà phát triển tốt đẹp mà các nước trên thế giới đều biết đến Đường dây điện siêu cao áp 500kV Bắc - Nam đã đóng điện kết thúc Tổng Công ty điện lực Việt Nam (EVN) đã sáp nhập Ban quản lý công trình đường dây 500kV (thuộc Bộ Công nghiệp) và Ban quản lý công trình điện (thuộc Công ty điện lực I) thành Ban quản lý dự án công trình điện Miền
Bắc theo Quyết định số 492 ĐVN/TCCB-LĐ ngày 15/07/1995 của Tổng
công ty điện lực Việt Nam
Ban QLDA là đơn vị có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu riêng để ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc thực hiện quản lý dự án theo nhiệm vụ và phân cấp của EVN
Trang 30Ban được uỷ quyền tiếp nhận quản lý vốn từ chủ đầu tư để quản lý và thanh toán cho các đơn tư vấn, được quản lý sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả, tiết kiệm, hợp lý đảm bảo chất lượng mà giá thành lại thấp nhất
Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc hiện có một đội ngũ quản
lý với gần 160 chuyên viên, cán bộ trong đó có 06 thạc sỹ; hơn 100 kỹ sư, cử nhân và 48 cán sự, kỹ thuật viên khác Hầu hết đội ngũ cán bộ công nhân viên đã công tác lâu năm trong ngành quản lý do đó có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án các công trình điện từ cấp điện áp 110kV đến 500kV kể cả các công trình có cấp điện áp nhỏ từ 0,4kV, 10kV hoặc 35kV Trình độ khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ quản lý kinh tế cao nên việc quản lý các dự án đạt nhiều hiệu quả tốt mà điển hình là công trình thế
kỷ 500kV Bắc - Nam
2.1.2 Mô hình tổ chức công tác quản lý các dự án đầu tư của Ban Quản
lý dự án công trình điện miền Bắc
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban QLDA
Phó ban
Trưởng ban
P4 P2
Kho Thượng đình
Trang 31Việc thiết lập mô hình tổ chức và mối quan hệ làm việc giữa các phòng ban với nhau rất quan trọng Vì vậy mô hình tổ chức hợp lý thì phân giao chức năng nhiệm vụ giữa các phòng hợp lý, tránh chồng chéo nhằm thúc đẩy hoàn thành công tác thực hiện tốt hơn nhằm đạt hiệu quả trong công tác quản lý
chức năng của Ban QLDA trong công tác quản lý đầu tư xây dựng
Ngoài Trưởng ban quản lý điều hành chung toàn Ban QLDA, công tác đầu tư xây dựng của Ban QLDA do 03 Phó Trưởng ban trực tiếp điều hành Các phòng chức năng của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc giúp lãnh đạo Ban QLDA trong công tác quản lý và điều hành các dự án Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban tham mưu cho lãnh đạo được trình bày như sau:
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật (P2): Tham mưu Trưởng ban trong công tác quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng và quản lý công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng
+ Thẩm tra, trình duyệt báo cáo đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình, hạng mục công trình sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện đầu tư
+ Thẩm tra, trình duyệt đề cương khảo sát thiết kế giai đoạn lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, kể cả các hạng mục và các
dự án thành phần được lập và trình duyệt riêng như thông tin liên lạc… có liên quan đến dự án
+ Thẩm tra, trình duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án theo quy chế phân cấp, kể cả các gói thầu tư vấn
+ Ký kết, theo dõi việc thực hiện các hợp đồng tư vấn và giải quyết các công việc liên quan
Trang 32+ Thẩm tra, trình duyệt tổng tiến độ, tiến độ hiệu chỉnh và tiến độ thi công hàng năm của các công trình
+ Làm đầu mối đôn đốc giải quyết các vấn đề có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng và trong quá trình thực hiện đầu tư của dự án
+ Thẩm tra, trình duyệt tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán chi tiết, dự toán chỉ định thầu các công trình đầu tư xây dựng
+ Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị Tư vấn thực hiện các quy định trong lĩnh vực kinh tế dự toán, các định mức, đơn giá trong đầu
tư xây dựng và sửa chữa lớn do Nhà nước ban hành
- Phòng Vật tư (P4): Tham mưu Trưởng ban trong công tác quản lý VTTB của các dự án (về mua sắm, tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, cấp phát
và quyết toán VTTB, giao dịch quốc tế)
+ Thẩm tra, trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả xét thầu gói thầu vật
tư thiết bị các dự án theo quy chế phân cấp
+ Theo dõi và xử lý các vướng mắc trong việc thực hiện các hợp đồng mua sắm vật tư thiết bị các công trình ở giai đoạn thực hiện
+ Quản lý theo dõi kiểm tra và quyết toán cho các đơn vị trúng thầu cung ứng vật tư, thiết bị hoặc vận chuyển vật tư thiết bị
- Phòng Quản lý chất lượng xây lắp (P5): Tham mưu Trưởng ban trong công tác quản lý chất lượng, khối lượng xây lắp, quản lý tiến độ thi công xây lắp và tổ chức nghiệm thu bàn giao các dự án
+ Thẩm tra, trình duyệt tiến độ hiệu chỉnh và tiến độ thi công hàng năm của các công trình và quản lý tiến độ thi công các công trình được chỉ định thầu hoặc đấu thầu
+ Thẩm tra, trình duyệt phương án tổ chức thi công, biện pháp và khối lượng thi công của các công trình chỉ định thầu xây lắp
Trang 33+ Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng, nghiệm thu công trình phù hợp với các quy định của Nhà nước
+ Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình, đưa công trình vào khai thác vận hành
- Phòng Đền bù (P6): Tham mưu Trưởng ban trong công tác xin cấp đất, cấp giấy phép xây dựng (nếu có) và đền bù giải phóng mặt bằng của dự
án
+ Làm việc với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết các chế độ chính sách, các định mức đơn giá để lập dự toán cho các công trình, các thủ tục về đất đai để giải quyết đền bù, xin giấy phép xây dựng
+ Ký kết các hợp đồng tư vấn hoặc tự làm các thủ tục cấp đất, giải phóng mặt bằng, hành lang và công tác đền bù
- Phòng Quản lý đấu thầu xây lắp (P7): Tham mưu Trưởng ban trong công tác quản lý đấu thầu xây lắp, thương thảo ký kết hợp đồng xây lắp
+ Thẩm tra, trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả xét thầu gói thầu vật
tư thiết bị các dự án theo quy chế phân cấp
+ Theo dõi và xử lý các vướng mắc trong việc thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp các công trình ở giai đoạn thực hiện
+ Quản lý theo dõi kiểm tra, thanh toán và quyết toán cho các đơn vị trúng thầu xây lắp đối với các công trình đấu thầu
2.1.3 Mối quan hệ giữa Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc và các đơn vị trúng thầu thi công (Bên B)
Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc được giao quản lý nhiều
dự án công trình xây dựng cơ bản Đó là một khối lượng công việc rất lớn đòi hỏi nhiều đơn vị tham gia thi công hoặc cung cấp vật tư, thiết bị Do
đó Ban quản lý dự án có mối quan hệ rộng lớn trong cả nước, nhưng chủ yếu
là khu vực phía Bắc
Trang 342.1.3.1 Mối quan hệ trong thi công xây lắp
- Ban quản lý dự án ngoài quan hệ làm việc với cấp trên để nhận sự chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết các công việc còn quan hệ với các cơ quan trong ngành điện cũng như một số cơ quan ngoài Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) như các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng Chủ yếu tập trung vào các cơ quan sau:
- Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1, 2, 3, 4; Viện Năng lượng
là các đơn vị tư vấn lập dự án,khảo sát, thiết kế công trình
- Các Công ty Cổ phần xây lắp điện 1, 2, 3, 4; Tổng Công ty xây dựng Sông Đà là các đơn vị nhận thầu thi công các công trình đường dây và trạm biến áp 500kV và các công trình lưới điện khác
Ngoài ra còn có các công ty khác như: Công ty Thông tin viễn thông điện lực, Trung tâm thí nghiệm điện cũng tham gia thi công một số hạng mục thuộc các công trình điện hoặc các Công ty Truyền tải điện 1, Công ty điện lực 1 là các đơn vị nhận công trình đã hoàn thành đưa vào vận hành, khai thác sử dụng
2.1.3.2 Mối quan hệ trong mua sắm vật tư, thiết bị, gia công cột
Ngoài xây dựng công trình khâu mua sắm VTTB, gia công cột điện, vận chuyển VTTB cho công trình đều là khâu thiết yếu Công tác đấu thầu, chọn thầu để mua sắm vật tư, thiết bị rất quan trọng Vật tư thiết bị được cấp phải đảm bảo chất lượng, tính năng kỹ thuật theo đúng thiết kế đã được cấp trên duyệt mà giá cả có cạnh tranh nhằm hạ giá thành cho công trình Các đơn vị cung cấp vật tư, thiết bị, gia công phải đảm bảo cung cấp hàng đúng tiến độ hợp đồng để công trình hoàn thành đúng tiến độ cấp trên giao
* Thiết bị của các công trình lớn thường chọn mua của các đối tác nước ngoài
Trang 35- Liên danh Siemens Ltd (Thái Lan) và Siemens Aktiengesellsschaft (Đức)
- Comin Asia Pte Ltd (Singapore)
- Sediver SA (Pháp)
- Shandong Zibo Insulator (Trung Quốc)
- AFL Telecommunications Ltd (USA)
- PT Siemens Indonesia
- Và các nhà thầu khác
Vật tư, thiết bị thường chọn mua của các đối tác trên là các loại máy biến áp, dao cách ly, máy cắt, chống sét, các loại tủ bảng điện, các loại dây chống sét, dây cáp quang, sứ cách điện,
* Một số loại cột điện, xà , giá đỡ đặt gia công trong nước
Có một số nhà máy trong nước đã gia công chế tạo được các loại cột điện, dây dẫn, máy biến áp cho các công trình do đó Ban quản lý đã phát huy khả năng của các cơ sở đó nhằm tận dụng nguồn vật tư, nhân lực trong nước giảm bớt hàng nhập khẩu, giảm chi nguồn ngoại tệ cho ngân sách Các đơn vị thường cung cấp vật tư, thiết bị cho Ban là:
- Công ty cáp điện lực Nexans (Việt Nam)
- Công ty cơ điện Trần Phú
- Công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (Cadivi)
- Công ty cổ phần thiết bị chế tạo điện
- Nhà máy chế tạo cột thép Huyndai Đông Anh
- Công ty Z27 (Bộ Quốc phòng)
* Công tác tiếp nhận bảo quản vật tư, thiết bị
Đây là một khâu quan trọng nên cần lựa chọn đơn vị có tín nhiệm để đảm nhận việc vận chuyển đảm bảo an toàn cho máy móc thiết bị không bị
đổ vỡ hư hại, mất mát, nhận hàng đúng tiến độ giải phóng tàu bến cảng (nếu
Trang 36VTTB nhập ngoại) tránh bị phạt lưu kho, lưu bãi Giải phóng kho tàng sân bãi cho đơn vị gia công (nếu hàng gia công trong nước)
Các đơn vị thường được giao thầu vận chuyển vật tư, thiết bị:
- Đối với một số vật tư, thiết bị giao Công ty cổ phần vận tải dịch vụ điện lực – POTRACO
- Đối với loại VTTB thuộc hàng nặng giao Công ty dịch vụ vận tải (Bộ giao thông vận tải)
2.1.4 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc trong giai đoạn 2003 – 2007
Thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Đảng, những năm qua ngành điện đã được Nhà nước quan tâm, chỉ đạo và cho phép đầu tư
rất nhiều dự án có quy mô và nguồn vốn khác nhau trên khắp mọi miền đất nước
Bên cạnh những đóng góp của ngành vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, công tác quản lý dự án cũng từng bước được củng cố và
sắp xếp để ngày càng phù hợp với yêu cầu thực tiễn đầu tư và quy mô các dự
là 9.796 tỷ đồng, 95 dự án nhóm B với tổng mức đầu tư là 18.912 tỷ đồng,
03 dự án nhóm C với tổng mức đầu tư là 79 tỷ đồng
Trang 37Bảng 2.1: Số dự án của Ban QLDA quản lý giai đoạn 2003 - 2007
Nhóm dự án Số lượng Tổng mức đầu tư
(Tri ệu đồng)
1 Đường dây và trạm 500kV Hà Tính - Thường Tín 2.503.000
2 Đường dây 500kV Quảng Ninh - Thường Tín và
3 Đường dây 500kV Sơn La – Hoà Bình và Sơn La –
Trang 38Riêng trong năm 2007, Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc được Tập đoàn điện lực Việt Nam giao quản lý đầu tư xây dựng 76 dự án lưới điện
Bảng 2.2: Số dự án của Ban QLDA quản lý năm 2007
Đơn vị: dự án
Chỉ tiêu Tổng số Lưới
500kV
Lưới 220kV
Lưới 110kV CT khác
Nguồn: Phòng Kế hoạch - kỹ thuật
Với tổng vốn đầu tư là 1.853.704 triệu đồng, vượt so với năm 2006 352.476 triệu đồng
Bảng 2.3: Tổng vốn đầu tư Ban QLDA quản lý năm 2007
Trang 39Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch được Tập đoàn điện lực Việt Nam giao, năm 2007 Ban đã thực hiện được một khối lượng công việc như sau:
2.1.4.1 Thực hiện vốn đầu tư
Bảng 2.4: Giá trị khối lượng thực hiện năm 2007
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2007
Bảng 2.5: Giá trị thực hiện giải ngân năm 2007
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2007
Trong năm 2007 giá trị khối lượng thực hiện là 1.944.385 triệu đồng, đạt 104,89% kế hoạch điều chỉnh và thực hiện giải ngân đạt 95,48% khối
lượng thực hiện và bằng 100,15% kế hoạch điều chỉnh
Lưới 500kV 551.690 472.214 23.829 55.647 Lưới 220kV 1.067.570 545.551 440.912 81.107
Công trình khác 243.322 199.169 39.328 4.825
Tổng cộng 1.856.411 1.187.944 520.317 148.150
Trang 402.1.4.2 Thực hiện mục tiêu khối lượng
Bảng 2.6: Khối lượng thực hiện năm 2007
Dự án thực hiện/kế hoạch
Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2007
Ban đã hoàn thành đóng điện nhiều dự án với cấp điện áp 110kV – 220kV - 500kV, trong đó đặc biệt quan trọng là đóng điện đường dây mua điện Trung Quốc, đường dây và trạm 500 kV Hà Tĩnh - Thường Tín đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp điện ổn định cho miền Bắc
- Công tác đấu thầu mua sắm VTTB: Ban QLDA đã trình duyệt hồ sơ mời thầu và mở thầu 41 gói cung cấp VTTB cho các dự án đường dây và trạm biến áp, thương thảo trình ký 25 hợp đồng nhập khẩu VTTB với giá trị 2.980.879 EURO và 40.074.034 USD Ngoài ra việc tiếp nhận, cấp phát hàng nghìn tấn VTTB phục vụ cho các dự án đang thi công, trật tự an toàn trong kho được bảo đảm, trong năm không để xảy ra hiện tượng mất cắp vật
tư Làm thủ tục và thanh lý khối lượng vật tư tồn đọng ứng với giá trị 1.276 triệu đồng, điều chuyển vật tư cho các công trình ứng với giá trị 26.689 triệu đồng
- Công tác đấu thầu xây lắp: Ban QLDA đã hoàn thành công tác đấu thầu xây lắp của 14 dự án với tổng số gói thầu là 19 gói thầu, đang thực hiện
Chỉ tiêu Tổng số Lưới
500kV
Lưới 220kV
Lưới 110kV CT khác