1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản phẩm bóng đèn compact của công ty cổ phần bóng đèn phích nước rạng đông

131 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam cần khẳng định vị thế của mình bằng việc tích luỹ vốn, nắm được công nghệ hiện đại, kinh nghiệm khai thác, chất lượng

Trang 1

-

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC MẠNH CẠNH

CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC

RẠNG ĐÔNG

LÊ ĐÌNH VĨNH

HÀ NỘI 2008

Trang 2

-

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC MẠNH CẠNH

CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC

RẠNG ĐÔNG

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS TRẦN TRỌNG PHÚC

HÀ NỘI 2008

Trang 3

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Dah mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Chương1: Lý luận về cạnh tranh

1.1 Cơ sở lý luận về thị trường 1

1.1.1 Khái niệm về thị trường 1

1.1.2 Chức năng của thị trường 1

1.1.3 Phân khúc thị trường 2

1.1.4 Thị trường mục tiêu 3

1.1.5 Một số nhân tố ảnh hưởng đến thị trường 3

1.2 Lý luận về cạnh tranh 3

1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh 4

1.2.2 Vai trò của cạnh tranh 5

1.2.2.1 Cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân 5

1.2.2.2 Cạnh tranh đối với doanh nghiệp 5

1.2.2.3 Cạnh tranh đối với người tiêu dùng 6

1.2.2.4 Cạnh tranh đối với ngành 6

1.2.2.5 Cạnh tranh đối với sản phẩm 6

1.3 Các hình thức cạnh tranh 7

Trang 4

1.3.3 Phạm vi kinh tế 9

1.4 Các cấp độ cạnh tranh 9

1.5 Các công cụ sử dụng để cạnh tranh 11

1.5.1 Cạnh tranh bằng chất lượng 12

1.5.2 Cạnh tranh bằng sản phẩm 13

1.5.3 Cạnh tranh bằng giá cả 13

1.5.4 Cạnh tranh về hệ thống phân phối, dịch vụ trong và sau bán hàng 15

1.6 Năng lực cạnh tranh 15

1.6.1 Nguồn nhân lực 16

1.6.2 Vật lực 16

1.6.3 Trí lực 16

1.6.4 Tài lực 17

1.6.5 Công nghệ thông tin 17

1.6.6 Quản trị doanh nghiệp 18

1.7 Sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm 19

1.7.1 Khái niệm sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm 19

1.7.2 Các chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh sản phẩm 19

1.7.2.1 Thị phần 19

1.7.2.2 Doanh thu, lợi nhuận 20

1.7.2.3 Giá cả 21

1.7.2.4 Chất lượng sản phẩm 21

1.7.2.5 Hệ thống phân phối, dịch vụ, truyền thông xúc tiến bán hàng 21

1.8 Phân tích đối thủ cạnh tranh 22

1.9 Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT 22

1.10 Một số phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh 23

Trang 5

đèn compact của công ty cổ phần bóng đèn phích nước

Rạng đông 26

2.1 Vài nét về công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 26

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty 27

2.1.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty những năm gần đây 33

2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm bóng đèn compact của công ty Rạng Đông 34

2.2.1 Phân tích nguồn nhân lực 34

2.2.2 Phân tích tình hình thiết bị công nghệ, vật tư dùng sản xuất đèn compact 39 2.2.3 Phân tích về công nghệ sản xuất đèn huỳnh quang compact 41

2.2.4 Phân tích khả năng tài chính của doanh nghiệp 46

2.2.5 Phân tích về công nghệ thông tin 49

2.2.6 Phân tích công tác quản trị doanh nghiệp 51

2.3. Phân tích thực trạng sức mạnh cạnh tranh sản phẩm bóng đèn compact của công ty Rạng Đông 54

2.3.1 Phân tích thị phần sản phẩm đèn compact của Rạng Đông tại thị trường Việt Nam 54

2.3.2 Phân tích doanh số bán hàng 56

2.3.3 Phân tích sự cạnh tranh về giá 59

2.3.4 Phân tích chất lượng sản phẩm bóng đèn huỳnh quang compact 60

2.3.5 Phân tích hệ thống phân phối, dịch vụ truyền thông, xúc tiến bán hàng 62

2.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh: 64

2.4.1 Công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang: 64

Trang 6

2.5. Phân tích theo mô hình SWOT 69

Tóm tắt chương 2 75

Chương 3 : Một số giảI pháp nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản phẩm bóng đèn compact của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng đông 77

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 77

3.2 Các giải pháp cụ thể 78

3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quản trị của doanh nghiệp 78

3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác quản trị lao động 85

3.2.3 Giải pháp 3: Phát triển hệ thống phân phối, đẩy mạnh công tác truyền thông xúc tiến bán hàng 88

3.2.4 Giải pháp 4: Trang bị dây chuyền sản xuất bóng đèn Compact hiện đại để sản xuất dòng sản phẩm đèn compact cao cấp 91

Tóm tắt chương 3 114

kết luận 115

Tóm tắt luận văn 116

tài liệu tham khảo 118

Trang 7

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

Trang 8

STT Tên bảng biểu Trang

21 Bảng 3.2: So sánh về mức tiết kiệm điện năng đèn compact và đèn nung sáng 93

23 Bảng 3.4: Hạng mục các mặt bằng cho việc đầu tư dây chuyền sản xuất CFL 102

24 Bảng 3.5: Danh mục dây chuyền thiết bị nhập ngoại và bổ sung trong nước 104

Trang 9

STT Tªn b¶ng biÓu Trang

Trang 10

Khi thị trường Việt Nam hội nhập thị trường quốc tế, doanh nghiệp Việt Nam có thêm những cơ hội tiếp cận các công nghệ tiên tiến và thử sức trên đấu trường quốc tế, một sân chơi rộng và bình đẳng hơn Điều này cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp cũng phải chịu thêm sức ép cạnh tranh khá lớn không chỉ giữa các doanh nghiệp Việt Nam mà hơn nữa là các tập đoàn lớn trên thế giới

Thách thức ngày càng lớn hơn khi tiến trình khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế diễn ra ngày càng nhanh chóng, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO Việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ thúc đẩy thị trường phát triển theo hướng có lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng Tuy nhiên đây cũng là thách thức lớn cho các nhà sản xuất, đòi hỏi họ phải có sự chuẩn bị kỹ trước khi tiến hành hội nhập

Là một trong số những thị trường hấp dẫn, thị truờng đèn chiếu sáng Việt Nam, đặc biệt là đèn Compact tiết kiệm điện năng trong hoàn cảnh thiếu hụt năng lượng điện hiện nay đang là đích nhắm tới của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước với các ưu thế về kinh nghiệm và nguồn lực tài chính của công ty, tập

đoàn đa quốc gia Để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam cần khẳng định vị thế của mình bằng việc tích luỹ vốn, nắm được công nghệ hiện đại, kinh nghiệm khai thác, chất lượng sản phẩm tốt

Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông là một công ty hoạt

động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm chiếu sáng Cùng với thời gian, sản phẩm bóng đèn của công ty đã dần khẳng định được thương hiệu của mình đối với khách hàng Tuy nhiên, trong thời điểm hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh

mẽ về nhu cầu đối với sản phẩm về số lượng, chất lượng cũng như giá thành sản phẩm là sự ra nhập ngành của rất nhiều công ty, tập đoàn lớn trên thế giới với rất

Trang 11

việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm bóng đèn của công ty là một vấn

đề vô cùng quan trọng trong thời kỳ hội nhập hiện nay

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm năng cao sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm bóng đèn compact công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông “ làm luận văn tốt nghiệp cao học quản

trị kinh doanh

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu lý luận chung về cạnh tranh và những đặc điểm đặc thù của thị

trường sản phẩm bóng đèn

của RAL

RAL trong hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm bóng đèn compact

trường sản phẩm bóng đèn compact và khả năng cạnh tranh, tạo sự phát triển ổn định bền vững cho RAL đặc biệt trong điều kiện hội nhập khi Việt Nam gia nhập WTO, và các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực khác

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Luận văn chủ yếu nghiên cứu lý luận về cạnh tranh, thực trạng cạnh tranh của thị trường bóng đèn Compact

Trang 12

chất lượng sản phẩm về thị trường bóng đèn copmpact của RAL, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu, thu thập thông tin qua những số liệu thu thập từ Phòng thị trường, phòng TCĐHSX, phòng KCS,

- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở điều tra, quan sát thực tế

và các số liệu thống kê thu thập thông tin từ sách, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành có liên quan để đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ sở vững vàng

để đưa ra những nhận xét đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện

5 Kết cấu của luận văn:

Những nội dung cơ bản của luận văn gồm chương sau đây:

Chương I: Cơ sở lý luận về cạnh tranh

Chương II: Phân tích thực trạng cạnh tranh sản phẩm sản phẩm bóng đèn compact của RAL

Chương III: Một số giải pháp nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản phẩm bóng đèn compact của RAL

Trang 13

Chương I: Cơ sở lý luận về cạnh tranh

Để hiểu được về thị trường dịch vụ thì ta phải tìm hiểu khái niệm của dịch

vụ, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về dịch vụ, trong đề tài này, tác giả xin

đưa ra một số định nghĩa sau: Theo từ điển bách khoa Việt Nam (của Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt nam -1995 - Hà Nội) thì: “Dịch vụ là các hoạt

động phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Đó là một công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của một số đông người, là hoạt động có tổ chức và cũng được trả công.” Cụ thể hơn, Philip Kotler

đã định nghĩa như sau: dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được, không dẫn đến sự chiếm

đoạt một cái gì đó Việc thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể không liên quan đến hàng hoá dưới dạng vật chất của nó” Vậy sản phẩm dịch vụ là một dạng của hàng hoá, nó cũng được tạo ra để thoả mãn một số nhu cầu nhất định của con người

Theo góc độ quản lý kinh doanh và đặc biệt trong thực hành quản trị Marketing, quan niệm về thị trường được hiểu như sau: “Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó”

Nền kinh tế thị trường: Nền kinh tế thị trường là nề kinh té trong đó nguời tham gia có quyền tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh để dành giật thị trường

Chức năng trung gian: Thị trường là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và người

tiêu dùng Nhà sản xuất thì muốn bán sản phẩm với giá cao nhất còn người tiêu

Trang 14

dùng thì muốn mua sản phẩm thỏa mãn nhu cầu và phù hợp với khả năng thanh toán

Chức năng thông tin: Thị trường là nơi thể hiện đầy đủ nhất các thông tin

về cung cầu của tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ, giá cả, chất lượng, hệ thống phân phối, các yếu tố mà cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng đều cần

Chức năng kích thích: Nhờ vào hoạt động trao đổi hàng hóa, thị trường vừa

có khả năng kích thích sản xuất, vừa có khả năng kích thích tiêu dùng

Chức năng sàng lọc: Sàng lọc những hàng hóa, dịch vụ không đáp ứng được nhu

cầu người tiêu dùng và cũng loại bỏ cả những nhà sản xuất có năng lực kinh doanh kém, không theo kịp sự thay đổi của thị trường

Trong giai đoạn hội nhập và cạnh tranh việc phân khúc thị trường càng phải được đẩy mạnh để có những chiến lược Marketing cụ thể Các khúc thị trường phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn khác nhau trong việc phát triển các dịch vụ cho các thị trường nhất định:

- Nhóm khách hàng phải đủ lớn

- Các thành viên trong khúc thị trường phải khác biệt hoá được so với các khách hàng khác

- Đoạn thị trường phải được tiếp nhận với chi phí chấp nhận được

- Các kênh bán hàng phải thích nghi được với nhu cầu của các đoạn thị trường hướng vào

- Khách hàng phải nhận biết được sự khác biệt giữa các sản phẩm

Phân khúc thị trường là sự phân chia thị trường dựa vào sự phân loại nhu cầu của từng nhóm khách hàng cụ thể

Trang 15

1.1.4 Thị trường mục tiêu

Trước khi tiến hành lựa chọn thị trường mục tiêu, doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá các phân khúc thị trường khác nhau Việc đánh giá các khúc thị trường phải dựa vào ba yếu tố sau:

- Quy mô và mức tăng trưởng của thị trường

- Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị trường

- Mục tiêu và nguồn tài nguyên của doanh nghiệp

Sau khi đã tiến hành đánh giá các khúc thị trường khác nhau, doanh nghiệp

sẽ quyết định lựa chọn phục vụ bao nhiêu và những khúc thị trường nào, tức là lựa chọn thị trường mục tiêu

do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau sẽ buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính xác“,“cạnh tranh thường tạo ra sự cố gắng lớn nhất“ Từ đó cho thấy, cạnh tranh có thể khơi dậy được sự nỗ lực chủ quan

của con người, từ đó làm tăng của cải của nền kinh tế quốc dân

Trang 16

Tóm lại: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hoạt động chủ yếu theo quy luật cạnh tranh đáp ứng nhu cầu hàng hoá Đặc trưng cơ bản là hàng hoá, là tự do

kinh doanh hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật Do mưu cầu lợi ích của con người và được tự do kinh doanh nên trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là quy luật tất yếu khách quan Nó diễn ra một cách mạnh mẽ quyết liệt và đa dạng

và có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển

1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh nói chung được hiểu là tranh giành nguồn sống và điều kiện phát triển

Trong hoạt động kinh tế: khái niệm cạnh tranh được hiểu, định nghĩa khác nhau ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau quan niệm và nhận thức về vấn đề cạnh tranh, phạm vi và các cấp độ áp dụng cũng khác nhau Tuy nhiên, xét theo quan

điểm tổng hợp, cạnh tranh trong kinh tế là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp (cả nghệ thuật kinh doanh và thủ

đoạn) để đạt được mục tiêu kinh tế chủ yếu của mình như chiếm lĩnh thị trường,

giành giật thị trường, khách hàng cũng như đảm bảo tiêu thụ có lợi nhất nhằm nâng cao vị thế của mình Sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế, được định nghĩa

là sự ganh đua để giành được nhiều những điều kiện thuận lợi hơn cho sản xuất

và tiêu thụ hàng hoá để kiếm lợi nhuận cao nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích: đối với người kinh doanh là lợi nhuận, còn đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng

Doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh trên cơ sở các ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh về chất lượng, giá thành sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ), thời hạn, thuận tiện và uy tín lâu dài của doanh nghiệp Muốn vậy phải có tiềm lực hay năng lực cạnh tranh đủ mạnh so với các đối thủ khác

Trang 17

1.2.2 Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

1.2.2.1 Cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân

Cạnh tranh có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần phân bổ nguồn lực có hiệu quả thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực tối ưu nhất góp phần phân phối lại thu nhập một cách hiệu quả hơn, đồng thời góp phần nâng cao phúc lợi xã hội

Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân

Cạnh tranh giúp cho các doanh nghiệp sử dụng tối ưu các nguồn lực khan hiếm của xã hội

Nâng cao năng lực cạnh tranh làm cho nền kinh tế quốc dân vững mạnh, các doanh nghiệp không chỉ phục vụ tốt, cung cấp hàng trong nước mà còn có khả năng vươn ra thị trường nước ngoài

Nâng cao năng lực cạnh tranh còn làm cho nền kinh tế có cách nhìn nhận

đúng hơn về nền kinh tế thị trường

1.2.2.2 Cạnh tranh đối với doanh nghiệp

Cạnh tranh tác động đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn cải tiến, đổi mới công nghệ,

phương pháp sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm,

tăng hiệu quả sản xuất và lợi nhuận, qua đó đồng thời nâng cao sức cạnh tranh

của chính các doanh nghiệp

Cạnh tranh đem lại cho các doanh nghiệp vị thế, danh tiếng thông qua những gì họ thể hiện được trong quá trình cạnh tranh

Trang 18

Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nhằm mở rộng thị trường

1.2.2.3 Cạnh tranh đối với người tiêu dùng

Cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi hơn, bảo đảm cả người sản xuất lẫn

người tiêu dùng do không thể áp đặt giá cả tùy tiện Người tiêu dùng được quyền lựa chọn hàng hoá, dịch vụ tốt hơn, rẻ hơn, đẹp hơn

Với khía cạnh đó cạnh tranh là yếu tố điều tiết thị trường, quan hệ cung cầu, góp phần lành mạnh hóa các mối quan hệ xã hội

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung cấp cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc tương tự nhau sẽ mang lại lợi ích rất lớn đối với người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ đó Đó là người tiêu dùng có quyền lựa chọn sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu sử dụng như chất lượng, giá cả,…

1.2.2.4 Cạnh tranh đối với ngành

Hiện nay, đối với nền kinh tế nói chung và đối với ngành bóng đèn compact nói riêng, cạnh tranh đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm Cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh sẽ tạo bước

đà vững chắc cho mọi ngành nghề phát triển Cạnh tranh sẽ tạo bước đà và động lực cho ngành phát triển trên cơ sở khai thác lợi thế và điểm mạnh của ngành đó

là thu hút được một nguồn lao động dồi dào và có thể khai thác tối đa nguồn lực

đó

Như vậy, trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào dù là có quy mô hoạt

động lớn hay quy mô hoạt động nhỏ, dù là hoạt động đó đứng ở tầm vĩ mô hay vi mô thì không thể thiếu vắng sự có mặt của hoạt động cạnh tranh

1.2.2.5 Cạnh tranh đối với sản phẩm

Nhờ có cạnh tranh, mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng được nâng cao về chất lượng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng Giúp cho lợi ích của

Trang 19

người tiêu dùng và của doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn Ngày nay, các sản phẩm được sản xuất ra không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn cung cấp và xuất khẩu ra nước ngoài

Qua những ý nghĩa trên ta thấy rằng cạnh tranh không thể thiếu sót ở bất

cứ một lĩnh vực nào của nền kinh tế Cạnh tranh lành mạnh sẽ thực sự tạo ra những doanh nghiệp lớn và đồng thời là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển

đảm bảo công bằng xã hội,…

Bởi vậy, cạnh tranh là một yếu tố rất cần có sự hỗ trợ và quản lý của Nhà nước để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực như cạnh tranh không lành mạnh dẫn tới độc quyền và gây lũng loạn thị trường

1.3 Các hình thức cạnh tranh

Các căn cứ để phân loại các hình thức cạnh tranh:

1.3.1 Chủ thể tham gia cạnh tranh

Chia làm 3 loại

Cạnh tranh giữa người bán và người mua:

Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt, cả hai bên đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình Người bán muốn bán với giá cao nhất có thể, còn người mua muốn mua với giá rẻ nhất những chất lượng vẫn không thay đổi Tuy vậy, mức giá vẫn là sự thoả thuận mang lại lợi ích của cả 2 bên

Cạnh tranh giữa người mua và người mua:

Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu, khi trên thị trường mức cung nhỏ hơn mức cầu Lúc này hàng hoá trên thị trường sẽ khan hiếm, người mua có để đạt được nhu cầu mong muốn của mình họ sẽ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn do vậy mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn giữa những người mua, kết quả là giá cả hàng hoá sẽ tăng lên, những người bán sẽ thu được lợi nhuận lớn trong khi những người mua bị thiệt thòi cả về giá và chất lượng, nhưng

Trang 20

trong trường hợp này chủ yếu chỉ tồn tại ở nền kinh tế bao cấp và xảy ra khi diễn

ra hoạt động bán đấu giá một loại hàng hoá nào đó

Cạnh tranh giữa những người bán với nhau:

Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trường sức cung lớn hơn cầu rất nhiều, khách hàng được coi là thượng đế của người bán, là nhân tố có vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ nhau để giành giật những ưu thế và lợi thế cho mình

1.3.2 Tính chất và mức độ cạnh tranh

Chia làm 4 loại:

Cạnh tranh hoàn hảo:

Là cạnh tranh trong đó có vô số người bán và vô số người mua mà người mua và người bán đều không có sức mạnh để tác động đến giá cả thị trường Nhóm người mua tham gia trên thị trường này chỉ có cách thích ứng với mức giá

đưa ra vì cung cầu trên thị trường được tự do hình thành, giá cả do thị trường quyết định

Cạnh tranh không hoàn hảo:

Đây là hình thức cạnh tranh phổ biến trên thị trường mà ở đó doanh nghiệp nào có đủ sức mạnh có thể chi phối được giá cả của sản phẩm thông qua hình thức quảng cáo, khuyến mại các dịch vụ trong và sau khi bán hàng Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh mà phần lớn các sản phẩm không đồng nhất với nhau, mỗi loại sản phẩm mang nhãn hiệu và đặc tính khác nhau dù xem xét chất lượng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể nhưng mức giá mặc

định cao hơn rất nhiều Cạnh tranh không hoàn hảo có 2 loại:

Trang 21

+ Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh mà ở đó một hoặc một số chủ thể

có ảnh hưởng lớn, có thể ép tất cả các đối tác của mình phải bán hoặc mua sản phẩm của mình với giá cao và những người này có thể làm thay đổi giá thị trường Có hai loại cạnh tranh độc quyền đó là độc quyền bán và độc quyền mua

Độc quyền bán là trên thị trường có ít người bán và nhiều người mua Còn độc quyền mua thì ngược lại có nhiều người mua và ít người bán

+ Độc quyền tập đoàn: Hình thức cạnh tranh này tồn tại trong một số

ngành sản xuất mà ở đó chỉ có một số ít người sản xuất Lúc này cạnh tranh sẽ xẩy ra giữa một số lực lượng nhỏ các doanh nghiệp Do vậy, mọi doanh nghiệp phải nhận thức rằng giá cả các sản phẩm của mình không chỉ phụ thuộc vào số lượng mà còn phụ thuộc vào hoạt động của những đối thủ khác trên thị trường 1.3.3 Phạm vi kinh tế

Cạnh tranh nội bộ ngành:

Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, sản xuất

và tiêu dùng cùng một chủng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm có tính thy thế,

bổ sung cho nhau Trong cuộc cạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp dụng mọi biện pháp để thu được lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cá biệt của hàng hoá nhằm thu lợi nhuận, siêu ngạch

Cạnh tranh giữa các ngành:

Là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế khác nhau nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất, là ngành cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng minh các doanh nghiệp cùng một ngành với ngành khác

1.4 Các cấp độ cạnh tranh

Cạnh tranh được chia thành 03 cấp độ chính đó là:

Cấp độ1: Cấp độ nhà nước

Trang 22

Khi xét đến khả năng cạnh tranh của một quốc gia, trước tiên xét tới cạnh tranh cấp độ nhà nước, đó là khả năng mở cửa của một nền kinh tế đối với các nền kinh tế khác trên thế giới Độ mở của một nền kinh tế có vai trò vô cùng quan trọng, nó tạo ra cơ hội, thách thức cho nền kinh tế trong nước phát triển Sẽ

là có lợi thế nếu như các tác động của môi trường vĩ mô tác động tích cực tới hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sự phù hợp của chính sách luật pháp, sự ổn định của nền kinh tế nước nhà, sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của doanh nghiệp và tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm

Nền kinh tế thị trường của một nước phát triển, với các hệ thống quản lý chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho kinh tế thương mại phát triển nhanh chóng, sự quan tâm, lãnh đạo của nhà nước cầm quyền sẽ tạo ra một môi trường ổn định, một nền kinh tế với cơ sở hạ tầng phát triển, sản xuất và lưu thông phát triển Những yếu tố đó sẽ tạo ra một cơ chế hoạt động có hiệu quả cho mọi thành phần kinh tế, cho mọi Doanh nghiệp và tạo ra một môi trường cạnh tranh thông thoáng, có lợi

Vai trò của nhà nước là vô cùng quan trọng trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia Nó thể hiện bằng các chính sách ngoại giao, hệ thống luật pháp, các chính sách tài chính, tiền tệ, Tất cả các yếu tố này sẽ ảnh hưởng rất lớn

đến nền kinh tế trong nuớc Các chính sách càng hợp lý, kịp thời sẽ tạo điều kiện rất tốt cho nền kinh tế phát triển nói chung và nâng cao được khả năng cạnh tranh của doanh ngiệp nói riêng trong thời kỳ hội nhập

Cấp độ 2: Cấp độ doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển, thì thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp phải được đặt lên hàng đầu Nó quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh Chỉ có những doanh ngiệp nào có thương hiệu, giữ được chữ tín với khách hàng thì mới có thể đứng vững, tồn tại và phát triển trong thời kỳ hội nhập

Trang 23

Để có thể làm được như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phái cơ cấu tổ chức chuyên nghiệp, trước hết phải đặt mục tiêu phục vụ khách hàng lên hàng đầu, đó

là nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để dần nâng cao chữ tín đối với khách hàng

Cấp độ 3: Cấp độ sản phẩm

Chữ tín, thương hiệu của doanh nghiệp chỉ có được khi mà sản phẩm của doanh nghiệp đó thoả mãn được nhu cầu của khách hàng, tức là một sản phẩm tồn tại được là sản phẩm mang lại niều nhất lợi ích cho người sử dụng Ngược lại, sản phẩm đó sẽ bị loại bỏ và được thay thế bằng sản phẩm khác có ưu điểm và tính năng vượt trội hơn

Ba cấp độ cạnh tranh trên có quan hệ mật thiết với nhau, không thể tách rời

Sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đượckhách hàng tin dùng, ưa thích sẽ giúp doanh nghiệp tạo được thương hiệu, chữ tín với khách hàng Chỉ có như vậy, doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển Quy mô của doanh nghiệp sẽ ngày càng mở rộng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tăng lên nhanh chóng Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế của quốc gia Sự mở của nền kinh tế tạo ra cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp trong nước phát triển Ngược lại, doanh nghiệp phát triển sẽ thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển Như vậy, ba cấp độ cạnh tranh có mối quan hệ khăng khít với nhau không thể tách rời, bổ sung cho nhau kích thích toàn bộ nền kinh tế phát triển

1.5 Các công cụ sử dụng để cạnh tranh

Để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng biến động nhanh chóng theo hướng đa dạng hơn, phong phú hơn và độc đáo hơn Doanh nghiệp có thể chọn theo các hướng:

Trang 24

đủ điều kiện để thoả mãn như cầu của mình, cái mà họ cần là chất lượng và lợi ích của sản phẩm mang lại

Để sản phẩm của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại và tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết Nâng cao chất lượng sản phẩm là sự thay đổi chất liệu sản phẩm hoặc thay đổi công nghệ chế tạo đảm bảo lợi ích và tính an toàn trong quá trình tiêu dùng và sau khi tiêu dùng Hay nói cách khác nâng cao chất lượng sản phẩm là việc cải tiến sản phẩm có nhiều chủng loại mẫu mã, bền hơn và tốt hơn Điều này làm cho khách hàng cảm nhận lợi ích mà họ thu dường ngày càng tăng lên khi duy trì tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Làm tăng lòng tin và sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm được coi là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp Việt Nam khi họ phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài vào Việt Nam Một khi chất lượng hàng hoá dich vụ không được đảm bảo thì có nghĩa là khách hàng đến với doanh nghiệp ngày càng giảm, doanh nghiệp sẽ mất khách hàng và thị trường dẫn tới sự suy yếu trong hoạt động kinh doanh kinh doanh Mặt khác chất lượng thể hiện tính quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ nâng cao chất lượng sẽ làm tăng tốc

Trang 25

độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp,

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chữ tín của sản phẩm quyết định chữ tín của doanh nghiệp và tạo lợi thế có tính quyết định trong cạnh tranh Do đó để tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm Theo quan điểm của triết học Mác:” Chất lượng sản phẩm là mức độ, là thước đo biểu thị giá trị sử dụng của nó” 1.5.2 Cạnh tranh bằng sản phẩm

Đa dạng hoá sản phẩm:

Đa dạng hoá sản phẩm thực chất là mở rộng hợp lý danh mục sản phẩm trên một cơ cấu có hiệu quả cho doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như ngày nay thì đa dạng hoá sản phẩm là nhằm phân tán rủi ro trong kinh doanh

Khác biệt hoá sản phẩm:

Khác biệt hoá sản phẩm là tạo ra các đặc điểm riêng biệt độc đáo có thể là

các đặc tính riêng của sản phẩm, sự điển hình về thiết kế, danh tiếng của sản phẩm hay sự khác biệt về công nghệ sản xuất

1.5.3 Cạnh tranh bằng giá cả

Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán hay

doanh nghiệp dự tính có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi sản phẩm trên thị trường Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua chính sách giá bán Khi đưa ra một chính sách giá doanh nghiệp cần căn cứ các mặt sau:

Luợng cầu đối với doanh nghiệp cần tính toán nhiều phương án giá, ứng với mỗi giá là một lượng cầu, từ đó chọn ra các phương án giá cho doanh nghiệp mình

Trang 26

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Giá bán là tổng hợp giá thành và lợi nhuận mục tiêu Tuy nhiên, không phải bao giờ giá bán cũng cao hơn giá thành, nhất là trong điều kiện cạnh tranh thị trường

Phải nhận dạng đúng thị trường cạnh tranh và từ đó có cách định giá cho mỗi loại thị trường

Tuỳ theo điều kiện thực tế, sản phẩm có thể được áp dụng các chính sách giá cả khác nhau như sau:

- Chính sách một giá: Thực chất là đưa ra cùng một kiểu giá đối với tất cả khách

hàng với cùng điều kiện cơ bản, cùng khối lượng Chính sách này có thể xác định giá cả dễ hơn nhưng yếu không cẩn thận rất dễ rơi vào trạng thái cứng nhắc, làm yếu khả năng cạnh tranh

- Chính sách bán với mức giá thấp: Chính sách này thường được áp dụng khi sản

phẩm của doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường Bán với giá thấp hơn so với giá thị trường, hy vọng sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng đối với sản phẩm

và tạo điều kiện thâm nhập vào thị trường tốt hơn

- Chính sách bán với mức giá cao: Chính sách này sẽ thu hút một bộ phận khách

hàng cao cấp, có thu nhập cao, sở thích tức thời nhưng với điều kiện chất lượng

và hình thức của sản phẩm phải cao hơn hẳn sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh

- Chính sách giá linh hoạt: Thực chất của chính sách này là đưa ra các giá khác

nhau với từng loại khách hàng với cùng một loại sản phẩm và với cùng một khối lượng

- Chính sách giá phân biệt: Tiến hành bán cùng một loại sản phẩm nhưng theo

những mức giá khác nhau Mục đích của chính sách này là nhằm khai thác triệt

để độ đàn hồi của những nhu cầu khác nhau, trên cơ sở đó doanh nghiệp hy vọng tăng được khối lượng hàng bán, mở rộng được thị trường, tăng lợi nhuận

Trang 27

Chính sách giá theo chu kỳ sống của sản phẩm: có 3 hình thức:

- Giá hớt váng: doanh nghiệp sẽ cố gắng bán sản phẩm với mức giá cao nhất thị

trường trước khi nhằm vào nhóm khách hàng nhạy cảm giá

- Giá thâm nhập: chính sách này đòi hỏi bán ở mọi thị trường ở mức giá thấp

Chính sách này thực hiện ở nơi không có thị trường lý tưởng, nơi mà toàn bộ

đường cung-cầu co giãn nhịp nhàng

- Giá giới thiệu: đây là việc cắt giảm giá nhằm gây chú ý cho khách hàng để tăng

sản phẩm mới thâm nhập vào thị trường

- Chính sách bán phá giá: doanh nghiệp bán sản phẩm của mình với mức giá

thấp hẳn so với giá thị trường, thậm chí là thấp hơn giá thành Chính sách bán phá giá là vũ khí cạnh tranh để đánh bại đối thủ, loại họ ra khỏi thị trường, khi áp dụng chính sách phá giá, doanh nghiệp phải có thế mạnh về tài chính, có tiềm lực

về khoa học và công nghệ, có uy tín lớn trên thị trường hoặc khi doanh nghiệp bị tồn đọng sản phẩm quá nhiều và quá lâu Tuy nhiên chỉ nên áp dụng chính sách này trong một thời gian nhất định vì chính sách bán phá giá chỉ có thể loại bỏ

được một số đối thủ nhỏ nhưng khó đánh bại được các đối thủ lớn Khi tham gia một số thị trường doanh nghiệp cần thận trọng Nếu Chính phủ nước sở tại có ban hành Luật chống bán phá giá thì không thể áp dụng biện pháp này

1.5.4 Cạnh tranh về hệ thống phân phối, dịch vụ trong và sau bán hàng

tổ chức nắm thông tin thị trường, nhanh chóng chớp thời cơ, triển khai sản xuất

và kinh doanh nhanh chóng tiêu thụ sản phẩm thu hồi vốn trước khi chu kỳ sống của sản phẩm kết thúc

1.6 Năng lực cạnh tranh

Theo định nghĩa về cạnh tranh ở trên, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau là

để chiếm lĩnh thị trường, muốn thắng lợi trong cuộc đua này thì doanh nghiệp

Trang 28

phải phát huy tối đa các nguồn lực của mình, tức là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực của doanh nghiệp là tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp, các nguồn lực này quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Dưới đây là sáu nguồn lực thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

1.6.1 Nguồn nhân lực

Bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng vậy, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, đảm bảo sự thành công của mình Nguồn nhân lực trong công ty sẽ được chia làm các cấp khác nhau, với chức năng và nhiệm vụ riêng Cấp quản trị viên cấp cao sẽ tạo ra hướng đi cho sản phẩm thông qua việc đưa ra các chiến lược phát triển của Doanh nghiệp Cấp thấp hơn sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh sản phẩm thông qua việc nghiên cứu và tạo gia những giá trị mới cho sản phẩm nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Đội ngũ công nhân lao động cũng sẽ tạo

ra sức cạnh tranh của sản phẩm thông qua các yếu tố về năng suất lao động, trình

độ tay nghề, ý thức trách nhiệm

1.6.2 Vật lực

Tư liệu lao động:

Để sản xuất ra của cải vật chất, thì doanh nghiệp phải có tư liệu lao động

Đối với doanh nghiệp sản xuất, tư liệu lao động là máy móc, dây chuyền thiết bị, tất cả các công cụ để sản xuất khác

Đối tượng lao động:

Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tượng lao động là nguyên vật liệu đầu vào dùng để sản xuất ra sản phẩm Nguyên vật liệu đầu vào là một yếu tố vô cùng quan trọng, nó quyết định đến chất lượng, giá thành sản phẩm, tức là quyết định rất lớn đến khả năng cạnh tranh cấnhnr phẩm Chỉ có những doanh nghiệp nào sử dụng tốt nguyên vật liệu đầu vào thì mới giành được những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 29

1.6.3 Trí lực

Không một doanh nghiệp nào lại không muốn sản xuất ra các sản phẩm trên một dây chuyền công nghệ hiện đại để tối ưu hoá sản xuất, nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm,

đáp ứng nhu cầu khách hàng Đồng thời dưới sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng thu thập thông tin về khẳ năng ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất sản phẩm

Để có thể bắt kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân lực năng động, sáng tạo, đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược để đưa ra những quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp trong tương lai

được tốc độ xử lý công việc một cách chính xác và hiệu quả hơn, nếu doanh

Trang 30

nghiệp nào tận dụng tốt được công nghệ thông tin thì sẽ dành được những lợi thế canh tranh đáng kể trong thời kỳ hội nhập

Công nghệ thông tin có thể áp dụng được trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là hệ thống quả lý vật tư, quản lý hàng tồn kho, quản lý thông số công nghệ, bán hàng trực tuyến, thương mại điện tử,

Tuy nhiên, để áp dụng hiệu quả các hệ thống này, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều về mặt tài chính, công nghệ, con người Đây là một quá trình đầu tư tốn kém mà không phải doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng thực hiện

1.6.6 Quản trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất gồm ba phần cơ bản là quản trị tài chính, quản trị sản xuất và quản trị marketing Trong các hoạt động trên, sản xuất được coi là khâu quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và giá trị gia tăng

Sự phát triển của sản xuất và dịch vụ làm gia tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Quá trình sản xuất được quản lý tốt góp phần tiết kiệm được các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, giảm giá thành, tăng năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp nói chung Hoàn thiện quản trị sản xuất tạo tiềm năng to lớn cho nâng cao năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Có được những nguồn lực tốt là điều kiện tốt cho mọi doanh nghiệp nhưng

để thành công thì chưa đủ, sự phối hợp hợp lý, hài hoà trong sản xuất, kinh doanh

sẽ tạo ra được lợi thế cho doanh nghiệp, góp phần đảm bảo sản xuất ra sản phẩm

có sức cạnh tranh

Khả năng tổ chức sản xuất, gia công sản phẩm thể hiện thông qua sự phân công, sắp xếp hợp lý các nguồn lực, sự kiểm tra đánh giá, nhằm phát hiện những sản phẩm không đảm bảo, tránh thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh nâng cao sức cạnh tranh trực tiếp cho sản phẩm

Trang 31

1.7 Sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm

1.7.1 Khái niệm sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm

Theo UNCTAD thuộc liên hợp quốc, thì cho rằng khẳ năng (hay sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp) có thể được khảo sát dưới góc độ sau: Nó có thể được định nghĩa là năng lực của một doanh nghiệp trong việc giữ vững hay tăng thị phần của mình một cách vững chắc

Như vậy, ta có thể định nghĩa sức cạnh tranh sản phẩm như sau: Sức cạnh tranh sản phẩm là năng lực tạo ra duy trì, phát triển thị phần, lợi nhuận thông qua việc giảm thiểu chi phí sản xuất, chất lượng được nâng cao, giá thành hạ

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đều có những năng lực cạnh tranh nhất

định, đó là các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, trí lực,…Tuy nhiên, năng lực lớn hay nhỏ cò tuỳ thuộc vào mỗi doanh nghiệp, phụ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,… của doanh nghiệp đó

Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì phải phát huy được năng lực cạnh tranh, tức là phát huy

được thế mạnh của doanh nghiệp Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả năng lực của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là doanh nghiệp phải phối hợp tốt các nguồn lực của mình để tạo ra sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp

1.7.2 Các chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh sản phẩm

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện thông qua chỉ tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, sức cạnh tranh sản phẩm thì lại thể hiện thông qua một số chỉ tiêu sau:

Đó là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường Thị phần đã trở thành một tiêu thức đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm

Trang 32

của doanh nghiệp Bởi thực chất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và phát triển thị phần Khi đó cần chú ý tới các chỉ tiêu như:

Tỷ lệ thị phần của Doanh nghiệp so với toàn bộ dung lượng thị trường Thị phần tương đối: Là tỷ lệ thị phần của công ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào chiếm được thị phần càng lớn tức là doanh nghiệp đó

có sức cạnh tranh càng cao

1.7.2.2 Doanh thu, lợi nhuận

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hoá, dịch vụ Doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm, bởi suy cho cùng sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp là khả năng duy trì và phát triển thêm lợi nhuận mà doanh thu là điều kiện cần để có lợi nhuận Muốn có cạnh tranh doanh nghiệp cần xem xét các chỉ số sau:

Tỷ lệ doanh thu năm sau / năm trước

Thông qua các tỷ lệ này thì doanh nghiệp có thể đánh giá được sức cạnh tranh sản phẩm của mình hay không? Sử dụng chỉ tiêu này thì có ưu điểm là đơn giản, dễ tính nhưng cũng khó khăn trong công việc chọn chính xác đối thủ cạnh tranh

Lợi nhuận: Là phần dôi ra của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, nó không chỉ phản ánh sức cạnh tranh của sản phẩm mà còn là sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định, doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao

Trang 33

1.7.2.3 Giá cả

Một sản phẩm được coi là có sức cạnh tranh nếu sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận với mức giá phù hợp Trong nền kinh tế thị trường, cung luôn lớn hơn cầu thì việc sản phẩm có sức cạnh tranh hay không phụ thuộc vào rất nhiều giá cả của nó Người tiêu dùng luôn luôn có sự so sánh khi đứng trước quyết định lựa chọn sản phẩm tiêu dùng và điều quan trọng sẽ đưa ra quyết định mua hàng

là giá cả

Các sản phẩm giống nhau về mức giá nhưng chưa chắc đã có sức cạnh tranh giống nhau Một sản phẩm có sức cạnh tranh khi mà nó vừa đảm bảo mức giá chấp nhận và tương xứng với chất lượng Vì thế đối với Doanh nghiệp thì giá cả và chất lượng được coi là vấn đề sống còn Do đó, các Doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm của mình nhằm đưa ra các sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường

1.7.2.5 Hệ thống phân phối, dịch vụ, truyền thông xúc tiến bán hàng

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, hệ thống phân phối có vai trò vô cùng quang trọng, nó quyết định doanh thu, lợi nhuận, tức là quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp

Dịch vụ sau bán hàng: sau khi tiêu thụ thì có các dịch vụ tốt như bảo hành, sửa chữa, hướng dẫn sử dụng và có các chính sách hậu mãi

Sức cạnh tranh sản phẩm sẽ được nâng cao khi mà sản phẩm sản xuất ra luôn đến và được thông tin nhanh chóng tới thị trường nhanh hơn đối thủ cạnh tranh Việc nghiên cứu về thị trường và quyết định đưa ra những chiến lược phân phối hợp lý đối với từng thị trường sẽ đảm bảo sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận với các thị trường một cách hợp lý Mọi thông tin về sản phẩm sẽ được cung cấp cho khách hàng, từ đó khách hàng sẽ nhanh chóng đưa ra quết định mua sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 34

Các công ty cần nắm các vấn đề về đối thủ cạnh tranh: Những ai là đối thủ cạnh tranh, chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ?

1.9 Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT

Để xây dựng ma trận này trước tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội

và nguy cơ được xác lập bằng ma trận phân loaị theo thứ tự ưu tiên Tiếp đó là phối hợp tạo ra các nhóm, tương ứng với mỗi nhóm này là phương án chiến lược cần được xem xét

Bảng 1.1: Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, nguy cơ)

Ma trận SWOT Cơ hôị (O) Nguy cơ (T)

Mặt mạnh (S) Phôí hợp (S/O) Phôí hợp (S/T)

Mặt yếu ( W) Phôí hợp (W/O) Phôí hợp (W/T)

Chiến lược kết hợp S/O thu được do phối hợp các mặt mạnh chủ yếu với các cơ hội cuả doanh nghiệp Điều quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng các mặt mạnh cuả mình nhằm khai thác cơ hội

Trang 35

Chiến lược kết hợp S/T thu được do phối hợp các mặt mạnh với các nguy cơ cuả Doanh nghiệp ở đây doanh nghiệp phải tận dụng thế mạnh của mình để chiến thắng nguy cơ

Chiến lược kết hợp W/O thu được do doanh nghiệp tận dụng các cơ hội để khắc phục điểm yếu

Chiến lược kết hợp W/T thu được do doanh nghiệp tìm cách giảm thiểu những

điểm yếu để tránh khỏi đe doạ

1.9.1 Một số phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào đều có rất nhiều

đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì phải dành

được lợi thế cạnh tranh về mình, đó là cung cấp sản phẩm có sức mạnh cạnh tranh về giá cả và chất lượng Để làm được điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải củng cố và phát huy được các nguồn lực của mình, tức là nâng cao năng lực cạnh tranh và sức mạnh cạnh tranh của mình một cách tốt nhất, sau đây là một số phương hướng giúp doanh nghiệp nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình:

Công nghệ: Yếu tố công nghệ gồm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu , sử dụng trong quá trình sản xuất Doanh nghiệp nào nắm được công nghệ tiên tiến,

bí quyết công nghệ sẽ sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, chi phí sản xuất giảm, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ nâng cao được năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Lao động: Trình độ tay nghề là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượng lao động của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng lao động tức là nâng cao sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp

Quản lý: Đây là một yếu tố quan trọng nhất, doanh nghiệp nào quản lý tốt, tức là sử dụng tốt các nguồn lực của mình sẽ nâng cao sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 36

Công nghệ thông tin: Là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản lý trong quá trình tính toán và xử lý thông tin để cho ra kếtquả tối ưu Doanh nghiệp nào tận dụng được tốt công nghệ thông tin sẽ nâng cáo sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực tài chính: Năng lực tài chính ảnh hưởng rất lớn yếu tố như công nghệ, lao động, công nghệ thông tin, doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh

sẽ củng cố và nâng cao được các nguồn lực trên, tức là nâng cao sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 37

Tóm tắt chương I Trên cơ sở nghiên cứu và tham khảo những tài liệu của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, Chương I của luận văn nêu ra một số vấn đề cốt lõi về lý thuyết cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sức mạnh cạnh tranh

Đây là những vấn đề lý thuyết cơ bản làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thị trường bóng đèn compact và cũng chính là tiền đề để giải quyết các vấn đề của Chương II: Phân tích thực trạng cạnh tranh sản phẩm bóng đèn compcat của RAL, từ đó rút ra các nhận xét về những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

Trang 38

chương 2: phân tích thực trạng cạnh tranh sản phẩm bóng

đèn compact của công ty cổ phần bóng đèn phích nước

Rạng đông 2.1 Vài nét về công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Được thành lập từ năm 1961 nhà máy có diện tích 5,8 ha tại 87- 89 Hạ

đình – Thanh xuân - Hà Nội – nay là Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng đông với sản phẩm đầu tiên: bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang, chấn lưu sắt từ và phích nước

Từ năm 1963 – 1977 đạt sản lượng bình quân năm: bóng đèn các loại: 1 triệu bóng/ năm, sản phẩm phích nước 170 nghìn phích/ năm

Từ năm 1978 – 1989 đạt sản lượng bình quân năm : bóng đèn các loại : 4,3 triệu/ năm phích nước 470 nghìn/ năm

Từ năm 1990 – 1993, giai đoạn tổ chức lại sản xuất đạt sản lượng bình quân năm: bóng đèn các loại 8,2 triệu/ năm, phích nước 540 nghìn/ năm

Từ năm 1994 – 1997, giai đoạn đầu tư theo chiều sâu, sản lượng bình quân năm : bóng đèn các loại 18,6 triệu/ năm, phích nước 1,4 triệu / năm

Từ năm 1998 – 2002, giai đoạn hiện đại hoá, sản lượng bình quân năm, bóng đèn các loại: 36,7 triệu/ năm, thiết bị chiếu sáng và phụ kiện 900ngàn/năm, phích nước 3,5 triệu /năm

Từ năm 2003 – 2005, gian đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi thành công ty cổ phần, sản lượng bình quân năm: bóng đèn các loại 62,3 triệu/ năm, thiết bị chiếu sáng và phụ kiện 4,0 triệu /năm, phích nước 5,8 triệu /năm

Hiện nay, công ty đã xây dựng nhà máy thứ 2 có diện tích 6,2 ha tại khu công nghiệp Quế Võ Bắc Ninh Công ty gồm có 15 dây chuyền sản xuất bóng

đèn các loại với sản lượng 80 triệu/năm, 05 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu

Trang 39

sáng và phụ kiện với sản lượng 30 triệu/ năm, 02 dây chuyền sản xuất phích nước với sản lượng 7,0 triệu/năm

Năm 2006 Công ty đạt được nhiều danh hiệu như: Sản phẩm chủ lực của thành phố Hà nội, Thương hiệu nổi tiếng quốc gia, cúp vàng ISO vv

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

Tổ chức bộ máy của công ty được xây dựng hoàn thiện với các phòng ban chức năng đầy đủ theo hướng tập trung hoá Trụ sở chính được đặt tại Hà Nội Hiện nay công ty gồm có 4 chi nhánh: thành phố Đà nẵng, thành phố Nha Trang, thành phố Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh và gồm 5 văn phòng đại diện : Văn phòng Vinh, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nam định, Hà nội

Ban điều hành của công ty bao gồm Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám

đốc điều hành và hỗ trợ Tổng giám đốc trong các hoạt động nghiệp vụ

Tổng Giám đốc:

− Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động điều hành và sản xuất kinh doanh,

đầu tư phát triển của công ty Quyết định các Chính sách và Mục tiêu chất lượng, các kế hoạch và tài chính của công ty

− Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động của HTQLCL, bảo đảm HTQLCL được xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến theo ISO 9001:2000 Định

kỳ tổ chức xem xét HTQLCL để đảm bảo hệ thống luôn thích hợp, thỏa đáng và

Trang 40

− Đại diện lãnh đạo về chất lượng Đảm bảo các quá trình cần thiết của HTQLCL được thiết lập, thực hiện và duy trì Đôn đốc thực hiện và kiểm tra việc áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng phù hợp các yêu cầu ISO/IEC 17025

− Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ CBCNV trong công ty nhận thức được các yêu cầu của khách hàng

− Giúp việc cho Giám đốc trong công tác đầu tư phát triển, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới và xuất khẩu sản phẩm Thay mặt Tổng Giám đốc khi

được uỷ quyền

Phó Tổng Giám đốc điều hành sản xuất :

− Tổ chức kế hoạch và điều hành sản xuất trong công ty

− Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong công tác nhân sự, tiền lương, nội chính, an toàn lao động, môi trường và các chức năng quản lý sản xuất kinh doanh khác Giải quyết các vấn đề của HTQLCL khi QMR vắng mặt Thay mặt Tổng Giám đốc khi được uỷ quyền

Kế toán trưởng - Trưởng phòng tài vụ :

− Tổ chức các hoạt động thống kê, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh, kế toán, tài chính trong Công ty Báo cáo Tổng Giám đốc kết quả sản xuất kinh doanh

− Đề nghị Tổng Giám đốc khen thưởng và kỷ luật nhân viên dưới quyền

Chánh văn phòng Giám đốc:

− Tổ chức thực hiện công việc hành chính, văn thư của Công ty

Ngày đăng: 25/02/2021, 12:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w