Theo hình thức này thìtoàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, các phânxưởng sản xuất không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ có các nhân viênkinh tế làm nh
Trang 1THỰC TẾ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CTY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ
1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần bánh kẹo
Khi mới thành lập, khó khăn trở ngại bộn bề nhưng với một tầm nhìn xa,xác định hướng đi lâu dài, ban giám đốc công ty đã mạnh dạn xin đầu tư dâychuyền sản xuất bánh Cookies của Cộng hoà liên bang Đức với công suất 10tấn/ ngày Đây là một dây chuyền sản xuất tiên tiến về trang thiết bị hiện đại với
lò nướng được điều khiển đốt bằng gas tự động Sau một thời gian lắp đặt chạythử, nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 1260ngày08/12/1997 do giám đốc Công ty thực phẩm Miền Bắc ký với tên gọi "Nhàmáy bánh kẹo Cao cấp Hưũ Nghị"
Bắt kịp với nhu cầu phát triển của đất nước, tháng 12 năm 2007 Nhà máybánh kẹo cao cấp Hữu Nghị chính thức chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần
và đổi tên thành Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị với mục tiêu sản xuất cácmặt hàng bánh kẹo, lương khô…không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn
mở rộng thị trường ra nước ngoài
1.1.2 Quá trình phát triển:
Trang 2Tuy thời gian hoạt động chưa lâu nhưng với dây truyền sản xuất hiện đạicông ty đã cho ra những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phảIchăng Bên cạnh đó, nhà máy đầu tư mạnh vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, ápdụng những dây chuyền thiết bị công nghệ tiên tiến đẩy mạnh sản xuất hàng loạtnhững mặt hàng đã là thế mạnh của công ty như dây chuyền sản xuất bánh kemxốp, lương khô đồng thời phát triển những mặt hàng mới như bánh tươi, giò bò,giò lụa, rượu…Đặc biệt tổng kho bánh kẹo có diện tích lên tới tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình sản xuất của công ty trong mùa vụ cao điểm Cộng vớiviệc thực hiện nghiêm chỉnh quy định vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn hiệuhàng hoá cũng như áp dụng các luật thuế tạo sự bình đẳng hơn giữa các doanhnghiệp giúp cho công ty yên tâm sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển vững mạnh
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị có địa chỉ tại: Ngõ 122 ĐịnhCông, Hoàng Mai, Hà Nội
Quy mô công ty: Với một vị thế tốt đến nay nhiều mặt hàng của công ty đã
có những thị phần riêng khá lớn và những mặt hàng mới cũng được người tiêudùng đón nhận… Mặt khác được sự quan tâm của Tổng công ty thực phẩmMìên Bắc công ty đã có tổng kho diện tích chứa hàng lên đến và diện tích đường
bê tông vào nhà máy là 25.000m2 cùng 3 cơ sở sản xuất khá rộng lớn tại ĐồngVăn- Nam Hà, Bình Dương và Quy Nhơn
Tổng số vốn điều lệ 22,5 tỷ với hình thức sở hữu vốn là công ty cổ phần Doanh thu bán hàng : 250 tỷ
Tổng lợi nhuận kinh doanh : 5 tỷ
Về mẫu mã sản phẩm: Đến nay công ty đã có hàng trăm loại sản phẩm màkhách hàng ưa thích
Trang 3Về đội ngũ nhân viên: Công ty có cả một đội ngũ nhân viên trẻ, chuyênmôn cao, nhiệt tình với công việc cùng sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốccông ty.
Về quan hệ với bạn hàng: Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị có quan hệbạn hàng trên khắp cả nước và một số bạn hàng nước ngoài như: Hà Lan,Ôxtrâylia, Pháp, Nhật, Nga, Singapore…và các bạn hàng tên tuổi khác trên thếgiới
Về mục tiêu dài hạn của công ty: Công ty lấy phương châm làm thoả mãnnhu cầu của khách hàng, cương quyết đặt chất lượng lên hàng đầu và duy trì tốtđiều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sao cho mang lại những hiệu quả tốt nhấtcho khách hàng cũng như công ty
Với những tiền đề thuận lợi hiện nay thị trường của công ty đang ngàycàng được mở rộng một cách chắc chắn, tạo điểm tựa cho công ty vươn xa hơnnữa trong thời kỳ hội nhập
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Phân xưởng bánh kem xốp: trong phân xưởng được chia thành các tổ sản
xuất như tổ nghiền, tổ phối trộn, tổ ép tạo hình, tổ đóng gói, tổ bao bì…
Phân xưởng bánh quy: phân xưởng chia ra các tổ sản xuất như: tổ nhào
trộn, tổ tạo hình, tổ đóng khay, tổ đóng gói, tổ bao bì…
Phân xưởng kẹo : Phân xưởng chia ra các tổ sản xuất như: tổ nhào trộn, tổ
tạo hình, tổ đóng gói, tổ bao bì…
Phân xưởng lương khô: Trong phân xưởng được chia thành các tổ sản
xuất như tổ nghiền, tổ phối trộn, tổ ép tạo hình, tổ đóng gói, tổ bao bì…
Phân xưởng bánh ngọt, bánh trung thu, mứt tết : Phân xưởng này cũng
được chia thành các tổ như tổ nhào bột, tổ tạo hình, tổ đóng gói
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Trang 4Sản phẩm chính của công ty hiện nay đang chiếm lĩnh trên thị trường vàđược khách hàng ưa chuộng như: Bánh kem xốp, bánh quy, lương khô…
Mỗi nhóm sản phẩm có đặc trưng riêng do thành phần cấu tạo nên chúngkhông giống nhau Các loại sản phẩm này được sản xuất trên dây chuyền côngnghệ tại 3 phân xưởng chính: Phân xưởng bánh quy, phân xưởng kem xốp vàphân xưởng lương khô
Quy trình công nghệ sản xuất được tổ chức theo kiểu chế biến liên tục,khép kín không gián đoạn về mặt thời gian, kỹ thuật Mỗi loại sản phẩm ở cácphân xưởng được sản xuất theo các công đoạn khác nhau với nhiều thao tác cụthể được phân chia tỉ mỉ, để phục vụ cho việc xác lập định mức công việc vàđịnh mức lao động cho mỗi sản phẩm Cụ thể:
+ Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp: Sản xuất các loại bánh kem xốpnhư: Kem xốp phủ sôcôla, kem xốp hộp, kem xốp thỏi…
+ Dây chuyền sản xuất lương khô: sản xuất các loại bánh lương khô nhưLương khô cacao, bánh lương khô trứng, lương khô tổng hợp, lương khô đậuxanh…
+ Dây chuyền sản xuất bánh quy: Sản xuất các loại bánh quy( bánhhương cốm, hương dâu, bánh vani trứng…), bánh kẹp kem,…
Trang 5
Nguyên liệu
Trộn bột N
ướn
g bánh
Làm lạnh
Trang 6
Nguyên liệu sản xuất bánh kem xốp bao gồm: Bột mỳ, đường, bơ, sữa bột,
hương liệu, dầu thực vật, phẩm màu…
Trang 7Nguyên liệu sản xuất bánh quy: Nguyên liệu chính: bột mỳ, đường, dầu thực
vật; Nguyên liệu phụ: Sữa bột( sữa béo, sữa gầy), dầu bơ, xirô, lecithin, hươngliệu, phẩm màu, chất làm nở, các bao bì, thùng carton
Trang 81.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Hạch toán độc lập: Công ty độc lập kê khai thuế, trích lập các quỹ, hạchtoán chi phi sản xuất và phân phối lợi nhuận nhưng vẫn có sự ràng buộc vớicông ty mẹ là Công ty Thực phẩm Miền Bắc
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty :
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
- Tổng hợp các số liệu sản xuất, quyết toán các phần công việc theo tháng,quý, năm sau
Trưởng phòng
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế
toán
vật tư
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán công
nợ phải trả
Thủ quỹ
Kế toán tiêu thụ, công
nợ phải thu
Trang 9- Đôn đốc kiểm tra toàn bộ nhân viên trong phòng thường xuyên làm tốtcông tác thống kê theo biểu mẫu cấp trên quy định báo cáo ban Giám đốc mộttuần một lần.
- Phụ trách điều hành chung nhân viên trong phòng, yêu cầu các đơn vịthành viên của công ty cung cấp thông tin số liệu phục vụ cho việc quản lý vàđiều hành, sản xuất của công ty theo chức năng của phòng
- Trưởng phòng có quyền điều hành mọi công việc của phòng theo đúngpháp luật Nhà nước hiện hành, quản lý sử dụng lao động, tài sản cơ sở vật chấtđược giao sử dụng, an toàn trong lao động sản xuất công tác
1.3.2.2 Kế toán vật tư:
- Là người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến nhậpxuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đông thời theo dõi quá trình thanh toángiữa công ty và các nhà cung cấp
- Tính ra giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho các mục đích khácnhau và giá trị tồn kho của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3.2.3 Kế toán tiền mặt:
- Là người chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết về tiền mặt, lên sổ chi tiết
tiền mặt các nghiệp vụ liên quan
- Kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ gốc từ đó lập phiếu thu, phiếu chicho các nghiệp vụ tiền mặt, theo dõi công nợ nội bộ, huy động vốn
1.3.2.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
- Là người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiềngửi ngân hàng
- Thực hiện quá trình thanh toán giữa công ty và các đối tác thông qua hệthống ngân hàng
- Định kỳ lập biểu thuế và các khoản mà công ty phải thanh toán với Nhànước
Trang 10- Giám sát việc thu chi qua hế thống ngân hàng.
1.3.2.6 Kế toán tiền lương, chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Là người có trách nhiệm hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương
để phân bổ vào chi phí
- Theo dõi tình hình lập và sử dụng các quỹ như quỹ khen thưởng, phúclợi…
- Tập hợp chi phí và sản xuất cho từng loại sản phẩm trên cơ sở đó tínhđúng và tính đủ giá thành trong tháng
- Giúp việc kế toán trưởng và có nhiệm vụ thay mặt kế toán trưởng giảiquyết công việc khi kế toán trưởng đi vắng
1.3.2.7 Kế toán công nợ phải trả.
-Là người chịu trách nhiệm hạch toán giá trị mua hàng, nguyên vật liệu, …
theo dõi công nợ phải thu, đôn đốc tình hình thanh toán với nhà cung cấp củacông ty
- Hàng tháng tổng hợp hàng nhập, đối chiếu với thủ kho và lên cân đốihàng nhập, gửi báo cáo lên kế toán trưởng
- Kê khai thuế đầu vào
- Đề xuất các vấn đề cần giải quyết liên quan đến công việc của mình
1.3.2.8 Kế toán tiêu thụ, công nợ phải thu.
- Là người chịu trách nhiệm hạch toán quá trình bán hàng, lên doanh thu,
theo dõi giá vốn, công nợ phải thu của khách hàng và đôn đốc tình hình thanhtoán của khách hàng cho công ty
Trang 11- Đề xuất các vấn đề cần giải quyết liên quan đến công việc của mình.
1.3.2.9 Thủ quỹ.
- Là người chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt, ghi sổ quỹ tiền mặt kịp thờitheo quy định
- Nhận và phát lương cho toàn bộ công nhân viên trong công ty
1.4 Đặc điểm kế toán của Cty cổ phần bánh kẹo Cao cấp Hữu Nghị.
1.4.1 Hình thức kế toán.
Mỗi một doanh nghiệp cần lựa chọn một hình thức công tác kế toán phùhợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinhdoanh, căn cứ vào trình độ cũng như yêu cầu quản lý, Công ty bánh kẹo Cao cấpHữu Nghị áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chứng từ” Đặc điểm chủ yếucủa hình thức này là: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế
đó theo các tài khoản đối ứng nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theonội dung kinh tế Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiếttrên cùng một sổ kế toán và trong cùng một hình thức ghi chép
Hình thức “ Nhật ký chứng từ” cho phép giảm bớt khối lượng ghi chép kếtoán khi mà bộ máy kế toán còn ít Mặt khác hình thức này thuận tiện cho việcđối chiếu kiểm tra đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ choquản lý sản xuất kinh doanh do vậy hình thức kế toán này rất phù hợp với đặcđiểm công ty
Trang 12Sổ, thẻ chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái tài khoản
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Sổ quỹ Báo cáo quỹ Bảng kê Bảng phân bổ
Ghi trong ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Hệ thống sổ kế toán:
Các nhật ký chứng từ số 1,2,4,5,7,8,10
Bảng kê 1,2,3,4,5,6,9
Bảng phân bổ nguyên liệu và BHXH, khấu hao TSCĐ
Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết
thành phẩm, sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết hàng hoá
Các chứng từ sử dụng: Phiếu chi tiền, giấy uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ…
Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ
Trang 13Hình thức tổ chức kế toán:
Cty sử dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Theo hình thức này thìtoàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, các phânxưởng sản xuất không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ có các nhân viênkinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ gửi vềphòng TCKT của công ty
Với quy mô vừa địa bàn hoạt động tập trung nên việc sử dụng hình thức
tổ chức kế toán này là phù hợp Hình thức này có ưu điểm là dễ kiểm tra, đốichiếu, phát hiện kịp thời những sai sót, đảm bảo được đúng lúc, đúng kỳ giúpcho hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác của công ty được tập trung,thống nhất Do vậy, nó giúp cho ban lãnh đạo nắm bắt được thông tin về tìnhhình của công ty được liên tục và chính xác nhờ vậy mà ban lãnh đạo ra nhữngquyết định kịp thời và đúng đắn giúp cho hoạt động của công ty ngày càng pháttriển và ổn định
Phương pháp tính thuế GTGT
Từ khi có thông tư mới về thuế, công ty đã nắm bắt và lựa chọn hình thứctính thuế thích hợp đó là phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ Theo phương pháp này, công ty sẽ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vàodựa trên hoá đơn GTGT
Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu ra = Gía tính thuế của hàng hoá dịch vụ bán ra x Thuế suất Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoáđơn GTGT mua hàng hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa
Phương pháp tính trị giá vốn hàng tồn kho:Phương pháp nhập trước xuất
trước
Kỳ hạch toán: Hạch toán theo tháng, quý, năm.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 của năm dương lịch
Trang 14Phương pháp quy đổi ngoại tệ: Quy đổi theo tỷ giá liên ngân hàng công bố
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:Tính khấu hao theo phương pháp đường
thẳng
2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củaCông ty cổ phần bánh kẹo Cao Cấp Hữu Nghị
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí của công ty.
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty.
Đôí với loại hình sản xuất bánh kẹo, giá thành sản xuất sản phẩm gồm cáckhoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm những chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu mua ngoài phục vụ trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm Chi phí này chiếm tỷ trọng 70- 80% trong giá thành sản xuất
Nguyên vật liệu chính gồm: Bột mỳ, đường, dầu thực vật
Nguyên liệu phụ:+ Sử dụng cho sản xuất sản phẩm như: Bơ, trứng, sữa,hương liệu tổng hợp, màu thực phẩm tổng hợp, muối, chất tạo xốp và các phụgia khác
+ Bao bì sản phẩm như: thùng carton,các bao bì
Nhiên liệu như gas, gas bình, và bao gồm cả chi phí bao bì
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương của công nhân trực tiếp sản xuất, chiếm tỷ trọng 15-18% so với tổng giáthành sản xuất
Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí phục vụ cho quá trình sản
xuất ở từng bộ phận như: Chi phí nguyên vật liệu dụng cụ sản xuất dùng chophân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền…Đây là các khoản chi phí gián tiếp đốivới sản xuất sản phẩm nên đối tượng chính của các khoản mục này là tất cả cácphân xưởng Chính vì vậy, để xác định lượng chi phí sản xuất chung cho từng
Trang 15phân xưởng cuối mỗi tháng kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí này theo tiêuthức cụ thể phù hợp.
2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí của công ty.
Để tính giá thành chính xác đòi hỏi kế toán tập hợp chi phí phải quản lýchặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giá thành Từ đó, công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty được tổ chức hạch toán rất chặt chẽ từlúc bắt đầu đưa vào sản xúât cho đến khi sản phẩm hoàn thành
Để tập hợp chi phí thực tế phát sinh thì bộ phận tập hợp chi phí sản xuất
mở riêng cho từng phân xưởng, từng bộ phận và theo dõi trên sổ chi phí sản xuấtkinh doanh từ đó kế toán tập hợp số liệu về chi phí sản xuất của từng sản phẩm
2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến tập hợp sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Nó là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng , ảnhhưởng tới thông tin kinh tế cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí sản xuất Vìvậy xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm hoạtđộng và yêu cầu quản lý của công ty có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kếtoán tập hợp chi phí sản xuất từ vịêc hạch toán chi phí ban đầu đến tổ chức tổnghợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với đặcđiểm sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang hầu nhưkhông có trong ca, trong ngày, mỗi loại sản phẩm, mỗi nhóm sản phẩm được sảnxuất trên một dây chuyền công nghệ riêng bịêt thuộc một phân xưởng, vì vậycác loại sản phẩm của phân xưởng cũng chính là sản phẩm của công ty Cácphân xưởng hoạt động độc lập, có hình thành tổ đội để đảm nhiệm một khâucông việc trong toàn bộ quá trình sản xuất Nguyên vật liệu được đưa vào chế
Trang 16biến liên tục theo quy trình công nghệ đã ban hành, không có sự gián đoạn vềmặt kỹ thuật và thời gian.
Để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, công tác hạch toán kế toán,công tác tính giá thành… Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là từngsản phẩm, theo từng phân xưởng
2.2.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành: là các sản phẩm công việc lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra và cần phải tính giá thành nhằm xác định được giá thực tế củatừng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã được hoàn thành
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thành Đối tượng tính giá thành của công ty là từng loại sản phẩmnhư: Bánh kem xốp vani sữa, bánh kem xốp sôcôla…
Kỳ tính giá thành: hàng tháng- đây là thời điểm thích hợp để công ty tínhgiá thành bởi đặc điểm tổ chức sản xuất nhiều, chu ky sản xuất ngắn và liên tục Cuối tháng, kế toán giá thành sử dụng số liệu chi phí đã tập hợp được theođối tượng liên quan( từng loại sản phẩm trong các phân xưởng) trong tháng rồi
áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp, tính toán tổng giá thành và giáthành đơn vị cho từng loại sản phẩm
2.3 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí của công ty
2.3.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.3.1.1 Nội dung:
Để có được một sản phẩm bánh kẹo hoàn chỉnh cả về chất lượng vàhương vị đã quy định, màu sắc đúng tiêu chuẩn thơm ngon hấp dẫn người tiêudùng cần rất nhiều nguyên liệu khác nhau Do đó để quản lý và tập hợp chínhxác khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm đã chia sản phẩm này thành các loại: Chi phí nguyên vật liệu
Trang 17chính như bột mỳ, đường, dầu thực vật,…Chi phí nguyên vật liệu phụ như bơ,sữa, hương liệu… Bao bì như thùng carton, bút mực dính…
Số lượng nguyên vật liệu chuyển đến Cty được tính trên cơ sở số lượngsản phẩm đặt hàng và từng loại nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm( địnhmức này được Cty và khách hàng cùng nghiên cứu, xây dựng phù hợp với mứctiêu hao thực tế và dựa trên điều kiện cụ thể của mỗi bên)
2.3.1.2 Phương pháp tập hợp:
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm liên quan trực tiếp đến từngphân xưởng, từng loại sản phẩm do đó Cty tổ chức tập hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp theo phương pháp ghi trực tiếp Các chi phi phát sinh trong kỳđược kế toán tập hợp vào tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tàikhoản 621 được mở chi tiết như sau:
- TK 6211: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp phân xưởng bánh kem xốp
- TK 6212: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp phân xưởng bánh quy
- TK 6213: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp phân xưởng lương khô
- TK 6214: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp phân xưởng kẹo
- TK 6215: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp phân xưởng bánh ngọt, bánhtrung thu, mứt tết
Cty sử dụng tài khoản 152- Nguyên vật liệu Tài khoản này cũng đượcchi tiết như sau:
- TK 1521: Nguyên vật liệu chính
- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
- TK 1523: Bao bì sản phẩm
Và một số tài khoản liên quan như: TK111, TK112, TK133, TK331…
2.3.1.3 Qúa trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Việc theo dõi quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Cty được tiếnhành trong suốt quá trình sản xuất theo từng loại sản phẩm sản xuất
Trang 18Sản phẩm chủ yếu của Cty là bánh kem xốp, bánh quy, lương khô,… đượcsản xuất từ nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Vì vậy phải theo dõi chi tiếtviệc nhập và xuất nguyên vật liệu.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng cho các phân xưởng, các bộ phận cũngđược phản ánh vào tài khoản 622
Đối với nguyên vật liệu nhập kho: Cty xác định giá vật liệu nhập kho:
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho:
Gía trị NVL thực tế Gía gốc ghi Chi phí vận Thuế nhập nhập kho = trên hoá đơn + chuyển bốc dỡ + khẩu( nếu có)
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Gía NVL Gía trị vật liệu Chi phí gia công và
thực tế nhập kho = xuất gia công + các chi phí liên quan khác
- Đối với vật liệu là phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng thì giá vật liệu nhậpkho là giá có thể bán hoặc giá ước tính
- Đối với nguyên vật liệu xuất kho: Do đặc điểm sản xuất của Cty mà sốlần xuất kho nhiều và liên tục, nhưng số vật liệu nhập kho lại theo từng lầnkhông liên tục, số lượng nhập nhiều do đó Cty áp dụng phương pháp bình quângia quyền từng lần nhập để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho Vì giá củatừng lần nhập là ổn định và biến động ít nên giá của vật tư xuất kho cũng khôngbiến động nhiều
Công thức xác định :
Trị giá thực tế Đơn giá thực tế Khối lượng vật
vật liệu xuất kho = bình quân xuất kho X liệu xuất kho
Đơn giá vật liệu xuất kho được xác định sau mỗi lần nhập
Trị giá thực Trị giá TT VL tồn kho + Trị giá TT VL nhập kho