Câu 2: Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không phảI dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?.. A. Nhiệt độ nóng chảy.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TP ĐÔNG HÀ
TRƯỜNG TH&THCS PHƯỜNG 4
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC LỚP 6 TUẦN 31 (Từ ngày 30/03/2020 đến 04/04/2020)
MÔN TOÁN
I Chứng minh một số là nghiệm của một phương trình
Phương pháp: Dùng mệnh đề sau:
x0 là nghiệm của phương trình A(x) B(x) A( x0) B( x0 )
x0 không là nghiệm của phương trình A(x) B(x) A( x0) B( x0)
Bài tập Xét xem x0 có là nghiệm của phương trình hay không?
a) 3(2 x) 1 4 2x ; x 0 2 b) 5x 2 3x 1; 0
3 2
x
c) 3x 5 5x 1; x 0 2 d) 73x x 5; x 0 4
e) 5x (x 1) 7; x 0 1
f) 2(x 4) 3 x ; x 0 2
g) 2(x 1) 3x 8; x 0 2 h) 3x 2 2x 1; x 0 3
II Số nghiệm của một phương trình
Phương pháp: Dùng mệnh đề sau:
Phương trình A(x) B(x) vô nghiệm A(x) B(x),x
Phương trình A(x) B(x) có vô số nghiệm A(x) B(x),x
Bài 1 Chứng tỏ các phương trình sau vô nghiệm:
a) 2x 5 4(x 1) 2(x 3) b) 2x 3 2(x 3) c) x 2 1
Bài 2 Chứng tỏ rằng các phương trình sau có vô số nghiệm:
a) 4(x 2)3x x 8 b) 4(x 3)16 4(1 4x) c) 2(x 1) 2x 2
Bài 3 Chứng tỏ rằng các phương trình sau có nhiều hơn một nghiệm:
a) x2 4 0 b) (x 1)(2 x)(x 3) 0 c) (x 1)(x 2) 0
III Chứng minh hai phương trình tương đương
Để chứng minh hai phương trình tương đương, ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
Chứng minh hai phương trình có cùng tập nghiệm
Sử dụng các phép biến đổi tương đương để biến đổi phương trình này thành phương trình
kia.
Hai qui tắc biến đổi phương trình:
– Qui tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
– Qui tắc nhân: Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.
Bài 1 Xét xem các phương trình sau có tương đương hay không?
c) x 2 0 và (x 2)(x 3) 0 d) 2x 6 0 và x(x 3) 0
Bài 2 Xét xem các phương trình sau có tương đương hay không?
Trang 2) 2 0
a x và x x ( 2 2) 0 b x) 1 x và x 2 1 0
IV.Phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất
Bài 1 Giải các phương trình sau:
d) 5(6 x) 4(32x) e) 4(x 3) 7x 17 f) 5(x 3) 4 2(x 1) 7 g) 5(x 3) 4 2(x 1) 7 h) 4(3x 2)3(x 4) 7x 20
Bài 2 Giải các phương trình sau:
a) (3x 1)(x 3) (2 x)(5 3x) b) (x 1)(x 9) (x 3)(x 5)
c) (x 2)2 2(x 4) (x 4)(x 2) d) (x 5)(2x 1) (2x 3)(x 1)
e) (3x 5)(2x 1) (6x 2)(x 3) f) (x 1)(2x 3) 3(x 2) 2(x 1)2
Bài 4 Giải các phương trình sau:
5 15
3 6 12 4
)
1 1 2 13
2 15 6
MÔN NGỮ VĂN PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn? Chỉ ra dấu hiệu nhận biết các câu nghi vấn đó?
a Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho cảnh biệt li Vậy thì sự biệt li không chỉ co một nghĩa buồn rầu khổ sở Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
b Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
- Đê vỡ rồi ! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chậy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa?
(Phạm Duy Tốn)
c Vua sai lính điệu em bé vào phán hỏi :
- Thằng bé kia , mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
( Em Bé Thông Minh )
d Một hôm cô tôi gọi tôi đén bên cười hỏi :
- Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
Tôi cười dài trong tiếng khóc, hỏi cô tôi:
- Sao cô biết mợ con có con?
(Nguyên Hồng)
Bài tập 2: Nêu chức năng câu nghi vấn trong những câu sau?
a Bác ăn cơm rồi à?
b Bạn viết bài này chăng?
c “Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!”
(Ngô Tất Tố)
d “Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sưu của chú nữa, nên mới lôi thôi như thế Chứ cháu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà nước đâu? Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất…”
(Ngô Tất Tố)
e “Lão chỉ còn một mình nó để làm khuây Vợ lão chết rồi Con lão đi bằn bặt Già rồi
mà ngày cũng như đêm, chỉ thui thủi một mình thì ai mà chả phải buồn?”
(Nam Cao)
f “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?”
Trang 3(Nguyên Hồng)
Câu 3: Đặt một câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận
của một nhân vật văn học
PHÂN MÔN VĂN
Yêu cầu HS học thuộc các bài thơ: Nhớ rừng (Thế Lữ), Quê hương (Tế Hanh), Khi con tu
hú (Tố Hữu), Tức cảnh Pác Bó (Hồ Chí Minh), Ngắm trăng (Hồ Chí Minh), Đi đường (Hồ Chí Minh)
Câu 1:
Cho câu thơ: “Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ”
a Câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
b Chép nguyên văn ba câu thơ để hoàn chỉnh khổ thơ
c Cảm nhận của em về khổ thơ trên
Câu 2: Cho đoạn thơ sau:
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
(Ngữ văn 8 – Tập 2)
a Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
c Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên
Câu 3: Trong bài thơ “ Khi con tu hú” tác giả thể hiện tâm trạng gì ?
PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
Đề 1: Em hãy thuyết minh về một trò chơi dân gian
Gợi ý : DÀN Ý THAM KHẢO PHẦN TẬP LÀM VĂN:
Dàn ý thuyết minh về trò chơi Kéo co:
1 Mở bài:
Giới thiệu về trò chơi kéo co
2 Thân bài:
a Nguồn gốc trò chơi kéo co:
- Trò chơi kéo co đã xuất hiện từ thời cổ đại
- Thời Ai Cập người ta không dung dây thừng để chơi
- Kéo co được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc vào thời Đường
- Tại Hy Lạp, khoảng 500 năm trước Công nguyên, kéo co được xem như là một môn thi đấu
và bài tập thể lực cho các môn thể thao khác
b Luật chơi trò kéo co:
- Luật kéo co ở mỗi nơi khác nhau
- Kéo co có 2 đội, mỗi đội dùng sức của mình giành chiến thắng
- Kéo đến khi nào bên kia ngã về phía mình, giữa sợi dây có buộc một cái khăn đỏ, bên nào kéo đoạn dây có buộc khăn đỏ qua vạch của mình trước là thắng
- Có khi cả hai bên đều là nam, có khi bên nam, bên nữ
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của trò chơi kéo co
- Đây là một trò chơi thú vị và vui vẻ
Trang 4- Chúng ta nên giữ gìn các trò chơi gian dân như thế này.
HS dựa vào gợi ý dàn bài để viết thành bài văn thuyết minh hoàn chỉnh ( trình bày vào vở soạn)
MÔN TIẾNG ANH
I Grammar
1 Causal clauses (Cause – effect relationships)
Cause Effect
- because/ since + clause Example:
Because/ Since the water is polluted, the
fishare dead - so + clause Example:
The water is polluted, so the fish are dead
- due to/ because of + st - to cause st/ to lead to st/ to result in st
The fish are dead due to/ because of the The polluted water causes/ leads to/ results in
- to make sb/ st do st
Example:
The polluted water makes the fish die
2.Conditional sentences type 2
* Form
If + S1 + V (past simple), S2 + would/ could/ might + V –infinitive
Use: - to describe a thing which is not true or is unlikely to happen in the present or future Example:
If people didn’t throw rubbish in the street, it would look attractive (But people throw rubbish
in the street.)
Example:
How about stop throwing rubbish in the street?
EXERCISES
I Give the correct form of the words given to complete the sentences.
cars, soot from smoke and ash from volcanic eruption
animals and plants
Trang 5II Combine the sentences in each pair into a new sentence that shows a cause – effect relationship Use the words in brackets.
lakes (because)
………
………
(so)
………
4 The food is contaminated People’s health is poor (results in)
………
5 Factories release fumes The air people breathe gets polluted (due to)
………
III Put the verbs in brackets into the correct form to complete the sentences.
the atmosphere
area
water pollution
MÔN HÓA HỌC Chọn đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp và
nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?
A Bột đá vôi và muối ăn
B Bột than và bột sắt
C Đường và muối
D Giấm và rượu
Câu 2: Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát
trực tiếp mà không phảI dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?
A Màu sắc
B Tính tan trong nước
C Khối lượng riêng
D Nhiệt độ nóng chảy
Câu 3: Dựa vào tính chất nào dưới đây mà ta khẳng định được trong chất lỏng là tinh khiết?
A Không màu, không mùi
B Không tan trong nước
Trang 6C Lọc được qua giấy lọc
D Có nhiệt độ sôi nhất định
Câu 4: Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:
A Lọc
B Chưng cất
C Bay hơi
D Để yên để muối lắng xuống gạn đi
Câu 5: Rượu etylic( cồn) sôi ở 78,30 nước sôi ở 1000C Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp nước
có thể dùng cách nào trong số các cách cho dưới đây?
A.Lọc
B Bay hơi
C Chưng cất ở nhiệt độ khoảng 800 C
D Không tách được
Câu 6: Trong số các câu sau, câu nào đúng nhất khi nói về khoa học hoá học?
A.Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất
B.Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất hoá học của chất
C.Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
D.Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất và ứng dụng của chất
Câu 7: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
A Gam
B Kilogam
C Gam hoặc kilogam
D Đơn vị cacbon
Câu 8: Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A Chỉ có 1 nguyên tố
B Chỉ từ 2 nguyên tố
C Chỉ từ 3 nguyên tố
D Từ 2 nguyên tố trở lên
Câu 9: Từ một nguyên tố hoá học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất ?
A Chỉ 1 đơn chất
B Chỉ 2 đơn chất
C Một, hai hay nhiều đơn chất
D Không xác định được
Câu 10: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 2 lần nguyên tử khối của oxi X là nguyên tố
nào sau đây?
A Ca
B Na
C S
D Mg
MÔN VẬT LÍ Bài 22: CƠ NĂNG
1 Cơ năng
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng
2 Thế năng
a) Thế năng hấp dẫn
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn
b) Thế năng đàn hồi
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi
Trang 73 Động năng:
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn
Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó
4 Vận dụng
Câu 1: Nêu ví dụ vật có cả động năng và thế năng
Câu 2: Làm bài tập câu C10 SGK
MÔN HÓA HỌC MÔN SINH HỌC
Câu 1 Chứng minh tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể
Câu 2 Trình bày mối liên hệ về chức năng của các hệ cơ quan đã học: hệ cơ -xương, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa
Câu 3 Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham giam vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào ?
Câu 4 So sánh quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào và cấp độ cơ thể
Câu 5 Đồng hóa, dị hóa là gì ? Nêu mối liên hệ giữa hai quá trình đồng hóa và dị
B NỘI DUNG HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU HỌC Ở NHÀ TỪ TIẾT 42 ĐẾN TIẾT 44 MÔN SINH HỌC 8
TIẾT 42 - BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
* KIẾN THỨC BÀI HỌC
I Bài tiết
- Bài tiết là một hoạt động của lọc thải các chất dư thừa và các chất độc hại khác để duy trì tính
ổn định của môi trường trong cơ thể
- Nhờ họat động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
II Cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
* CÂU HỎI ÔN TẬP
- Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống ?
- Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào thực hiện ?
- Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?
Tiết 43 - BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
* KIẾN THỨC BÀI HỌC
I Tạo thành nước tiểu
- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Quá trình lọc máu ở cầu thận : tạo ra nước tiểu đầu
Trang 8+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận : các chất dinh dưỡng, nước và các ion cần thiết khác.
+ Quá trình bài tiết tiếp:
Hấp thụ lại chất cần thiết
Bài tiết tiết chất thừa, chất thải → tạo thành nước tiểu chính thức.
II Bài tiết nước tiểu
- Nước tiểu chính thức → bể thận → Ống dẫn nước tiểu → tích trữ ở bóng đái → ống đái → ra ngoài
* CÂU HỎI ÔN TẬP
- Nước tiểu được tạo thành như thế nào ở các đơn vị chức năng của thận ? ?
Trình bày sự bài tiết nước tiểu ?
MÔN GDCD
A Bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1: Hãy lựa chọn một đáp án đúng nhất (hoặc đúng duy nhất) trong các câu sau:
1 Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính tự giác trong học tập ?
a) Nhờ bố mẹ nhắc nhở giờ học tập
b) Gặp bài tập khó là tham khảo ngay sách giải bài tập
c) Tự lực làm bài kiểm tra trên lớp
d) Cố gắng đạt điểm cao để giành lấy phần thưởng mà bố mẹ đã hứa
2 Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính sáng tạo trong học tập
a) Nghiên cứu bài mẫu có sẵn trước khi bắt tay vào làm bài tập làm văn
b) Thường xuyên đánh giá kết quả bài kiểm tra để rút kinh nghiệm
c) Chỉ phát biểu những nội dung mà bạn trước đã nói
d) Không quan tâm đến quá trình vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3 Việc thường xuyên đánh giá kết quả bài kiểm tra để rút kinh nghiệm cho lần sau thể hiện phẩm chất gì trong học tập, lao động ?
a) Tự giác
b) Trung thực
c) Sáng tạo
d) Tự lập
4 Việc cố gắng, phấn đấu trong học tập không phải vì lời khen hay phần thưởng đã thể hiện phẩm chất gì trong học tập, lao động ?
a) Tự giác
b) Trung thực
c) Sáng tạo
d) Tự lập
5 Kết quả nào sau đây không phải là do tính tự giác và sáng tạo trong lao động mang lại ?
Trang 9a) Kỹ năng, kỹ xảo ngày càng thành thục
b) Phẩm chất và năng lực được cải thiện
c) Tiếp thu những kinh nghiệm có sẵn trong sách vở
d) Hiệu quả và chất lượng công việc được nâng lên
II Trắc nghiệm điền khuyết
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho đúng với kiến thức đã học:
1 Lao động là hoạt động có (1) của con người nhằm tạo ra (2) và các giá trị tinh thần cho xã hội, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
2.a tài sản vật chất b tư liệu sản xuất
2 Lao động sáng tạo là trong quá trình lao động luôn luôn (3) để tìm tòi cái mới, phương pháp mới để không ngừng nâng cao (4) và hiệu quả công việc
3 Cần rèn luyện tính tự giác, sáng tạo trong lao động vì đó là đòi hỏi của xã hội khi đất nước tiến hành sự nghiệp (5) , hiện đại hóa
III Trắc nghiệm đúng sai
Bài tập 1: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng:
1 Lao động là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của con
người
2 Lao động là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
đất nước và nhân loại
3 Lao động chỉ cần yếu tố tự giác là đủ, không cần phải sáng
tạo
4 Sự sáng tạo trong lao động không thể rèn luyện được vì đó là
tố chất trí tuệ
B BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 1:
Trang 10Có quan điểm cho rắng: Chỉ có thể rèn luyện được tính tự giác vì đó là phẩm chất đạo đức; còn sự sáng tạo không rèn luyện được vì đó là tố chất trí tuệ, do bẩm sinh di truyền mà có
Em có đồng ý với ý quan điểm đó không? Tại sao?
Bài tập 2: Theo em, học sinh có cần chuẩn bị, rèn luyện lao động tự giác, sáng tạo
không ? Những biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo trong học tập là như thế nào ?
MÔN ÂM NHẠC
Câu 1: Giọng thứ là gì?
Câu 2: Giọng song song là gì?
Câu 3: Giọng La thứ hoà thanh là gì?
Câu 4: Giọng cùng tên là gì?
Câu 5: Em biết gì về đàn T’rưng?
MÔN MĨ THUẬT
Câu 1: Tranh chân dung là tranh vẽ:
A Khuôn mặt người
B Nửa người
C Cả người
D Cả 3 ý trên
Câu 2: Nêu các bước vẽ theo mẫu?
A Phác khung hình chung, phác khung hình riêng; tìm tỉ lệ và phác nét chính; vẽ hình
B Phác khung hình chung, phác khung hình riêng; tìm tỉ lệ và phác nét chính; vẽ hình;
vẽ đậm
nhạt
C Phác khung hình chung, phác khung hình riêng; vẽ hình; vẽ màu
D Tất cả đều sai
Câu 3: Bức tranh “Ao làng” của họa sĩ Phan Thị Hà thuộc chất liêu nào ?
A Sơn mài
B Sơn dầu
C Tranh màu bột
D Tranh khắc gỗ
Câu 4: Bằng kiến thức đã học em hãy vẽ tranh với đề tài gia đình
MÔN THỂ DỤC
I Kỹ thuật nhảy cao kểu bước qua
1 Yếu lĩnh động tác
a) Kỹ thuật chạy đà
Xác định các bước chạy đà, ở 3 bước chạy đà cuối cùng thì bạn cần tăng tốc độ nhanh nhất cho tới khi thực hiện động tác giậm nhảy