1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống

50 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 112,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty sử dụng các tài khoản để hạch toán chi phí là: + Tk 621: Chi phí nguyên vật liệu liệu trực tiếp... Với hình thức ghi sổ trên các sổ chi tiết và sổ tổng hợp bao gồm: - Sổ chi tiết

Trang 1

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống.

Trang 2

2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống.

Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính ngày 20/3/2006.

Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm

Phương pháp tính VAT: tính VAT theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.

từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ, các chỉ tiêu phải rõ ràng trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với

số tiền viết bằng số.

Trang 3

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng

từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết 1 lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết 2 lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.

Công ty áp dụng kế toán máy nên các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán.

Trang 4

Bảng 1.1 Hệ thống chứng từ kế toán

BB(*) HD(*) A/ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH 15

I/ Lao động tiền lương

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL x

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL x

11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL x

12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hộI 11-LĐTL x

II/ Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT x

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm , hàng hoá 05-VT x

7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc…) 08b-TT x

IV/ Tài sản cố định

3 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ x

Trang 5

5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ x

B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN BAN HÀNH PHÁP LUẬT KHÁC

2 Danh sách người nghỉ ốm hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản x

4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL x

5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK-3LL x

6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04HDL-3LL x

7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05TTC-LL x

8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04/GTGT x

Trang 6

2.3 Hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định ban hành theo quyết định của Bộ Tài Chính Bên cạnh đó Công ty còn

mở thêm một số tài khoản chi tiết.

Các tài khoản chủ yếu Công ty hay sử dụng là các tài khoản doanh thu, chi phí và thanh toán.

Công ty sử dụng các tài khoản để hạch toán chi phí là:

+ Tk 621: Chi phí nguyên vật liệu liệu trực tiếp

Trang 7

Tk 622011: chi phí NCTT Gạch A + Tk 627: chi phí sản xuất chung

Trang 8

Công ty sử dụng các Tk thanh toán sau để theo dõi thanh toán với khách hàng: Tk 131 được chi tiết theo khách hàng Công ty sử dụng tk 331 để theo dõi thanh toán với người bán và sử dụng một số Tk khác để theo dõi thanh toán nội bộ trong Công ty.

2.4 Hệ thống sổ kế toán:

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Công ty áp dụng

kế toán máy, phần mềm kế toán áp dụng là Fast Accounting 2003 Với hình thức ghi sổ trên các sổ chi tiết và sổ tổng hợp bao gồm:

- Sổ chi tiết: các sổ, thẻ kế toán chi tiết như:

+ Sổ TSCĐ

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả

+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

+Sổ chi tiết thanh toán

- Sổ tổng hợp:

+ Sổ nhật ký chung.

+ Sổ cái các tài khoản

2.5 Hệ thống báo cáo kế toán:

Công ty sử dụng các báo cáo kế toán theo mẫu bảng biểu do Tổng công

ty quy định như Báo cáo giá thành phẩm, Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh, Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng, Báo cáo chi tiết công nợ…Các báo cáo này được lập chủ yếu nhằm mục đích quản trị nội bộ Trong các báo cáo có 4 báo cáo được lập hàng quý là:

Trang 9

Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B04 - DN

Cuối năm các báo cáo trên được lập và gửi các cơ quan sau:

+ Ban lãnh đạo Công ty

+ Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm Xây dựng

+ Các cơ quan chức năng của Nhà nước: Cục thuế thành phố Hà Nội, Tổng cục thống kê.

2.6 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sứ Viglacera:

2.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nguyên vật liệu Công ty sử dụng bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ.

- Vật liệu chính: đất sét, cao lanh, mùn cưa

- Vật liệu phụ: axit béo, mật chỉ đường, axit phốtphoric, than, dầu, bánh goong …

- Công cụ dụng cụ: cuốc xẻng, áo bảo hộ, giầy mũ, bạt, xe cutcit, chổi…

Do vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.

Để theo dõi chi phí này người ta sử dụng Tk 621 Chi tiết thành các tiểu khoản là:

Trang 10

Tk 62101: Chi phí NVL trực tiếp Gạch Samốt A (GSMA)

Doanh nghiệp tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân:

Giá thực tế nguyên liệu Y xuất kho

Giá thực tế NVL Y tồn đầu tháng + nhập trong tháng

Số lượng NVL Y tồn đầu tháng + nhập trong tháng

ãnghwngs

Trang 11

Chứng từ sử dụng là phiếu đề nghị xuất kho và phiếu xuất kho

Để hạch toán ban đầu kế toán sử dụng Phiếu xuất kho, hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu kế toán sử dụng SC Tk 621 và sổ tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu, sổ số dư Để hạch toán tổng hợp kế toán sử dụng sổ NKC và sổ cái TK 621 Việc nhập số liệu được thực hiện trên phiếu nhập của chương trình kế toán máy, sau đó chương trình tự động chuyển số liệu về các sổ sách

kế toán trên các sổ liên quan.

Tại Công ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống, nhà máy Vật liệu chịu lửa là nhà máy sản xuất chính do đó mà phần này chỉ đề cập số liệu của một tháng

12 năm 2007 tại Nhà máy Vật liệu chịu lửa Tam Tầng.

Trang 12

Biểu 1.1 Phiếu xuất kho

Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 13

Biểu 1.2 Sổ chi tiết TK 62101

Sổ chi tiết tài khoản thuộc tài khoản 621

Tài khoản 62101 – Chi phí NVL trực tiếp GSMA

31/12/PX GSMA Nhà máy VLCL Tam Tầng - BDNMTT Lĩnh nguyên liệu sản xuất gạch A 152 367 219 073

31/12/PKT Kết chuyển chi phí NVL của gạch A vào Tk 154 62101->15401 62101->15401 15401 367 219 073

Tổng phát sinh Nợ: 367 219 073 Tổng phát sinh Có: 367 219 073

Ngày … tháng… năm

CÔNG TY VLCL CẦU ĐUỐNG

NHÀ MÁY VLCL TAM TẦNG

Trang 14

Biểu 1.3 Sổ chi tiết TK 62102

Sổ chi tiết tài khoản thuộc tài khoản 621

Tài khoản 62102 – Chi phí NVL trực tiếp GSMB

Ngày … tháng… năm

KẾ TOÁN TRƯỞNG

CÔNG TY VLCL CẦU ĐUỐNG

NHÀ MÁY VLCL TAM TẦNG

Trang 15

Biểu 1.4 Sổ chi tiết TK 62103

Sổ chi tiết tài khoản thuộc tài khoản 621

Tài khoản 62103 – Chi phí NVL trực tiếp GCN

Ngày … tháng… năm

KẾ TOÁN TRƯỞNG

CÔNG TY VLCL CẦU ĐUỐNG

NHÀ MÁY VLCL TAM TẦNG

Trang 17

Biểu 1.5 Tổng hợp số phát sinh nguyên vật liệu theo vụ việc

Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống

2 NLCD03 Đất chịu lửa Trúc THôn Tấn 42,840 5 297 222

3 NLCP04 Gạch phế A(NM thu hồi) Tấn 9,411

Trang 18

2.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Năm 2007 Doanh nghiệp có 277 lao động, trong đó có 193 lao động nam, 77 lao động nữ Tổng thu nhập là: 320 212 731 VNĐ, thu nhập bình quân 1 người trong 1 tháng là 1 156 003 VNĐ Ở Công ty lương của tất cả các

bộ phận trong Công ty đều trả theo lương sản phẩm, được tính theo công thức sau:

Trang 19

- Lương sản phẩm là hình thức trả lương cho lượng sản phẩm cuối cùng hoàn thành và đơn giá tiền lương theo sản phẩm đối với mỗi bộ phận Đơn giá lương cho mỗi loại sản phẩm ở từng bộ phận sản xuất được Phòng tổ chức cán bộ tính toán trên cơ sở đơn giá tiền lương do Bộ Xây Dựng và Tổng Công

ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng cho phép, tỷ lệ sản phẩm hỏng, mức hao phí sức lao động, tính chất công việc, ảnh hưởng của dây chuyền công nghệ…

Lương sản phẩm của công nhân X ở bộ phận Y

×

Đơn giá lương của sản phẩm i ở bộ phận Y

[ ]

Trang 20

- KPCĐ, BHYT, BHXH

Tính mức trích KPCĐ, BHYT, BHXH căn cứ trên lương cơ bản và tổng

số tiền lương phải trả hàng tháng Tỉ lệ trích theo đúng quy định hiện hành Daonh nghiệp phải nộp 25% tổng số lương phải trả người lao động Trong đó người sử dụng lao động phải trả 17% (15% BHXH, 2% BHYT), và 2% KPCĐ , chúng được hạch toán vào chi phí của Doanh nghiệp Doanh nhgiệp tiến hành trích của người lao động 6% (5% BHXH và 1% BHYT)

Công thức tính:

KPCĐ = Lương cơ bản × hệ số lương × Tỉ lệ trích

BHXH = Lương cơ bản × hệ số lương × Tỉ lệ trích

BHYT = Lương cơ bản × hệ số lương × Tỉ lệ trích

Chứng từ kế toán sử dụng gồm: Bảng chấm công, Phiếu nhập kho sản phẩm, Bảng thanh toán lương, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHYT, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Bảng phân bổ chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảng tổng hợp thanh toán lương.

Sổ sách kế toán: Để hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Sổ Nhật ký chung, SC TK 622.

Bảng chấm công được lập riêng cho từng tổ đội, bộ phận sản xuất, trong

đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động Bảng chấm công

do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng, ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để CBCNV giám sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất.

Trang 21

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, nhưng có các nội dung cơ bản như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm thời gian lao động, số lượng công việc hoàn thành… Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, lãnh đạo Công ty duyệt Sau đó sử dụng các chứng từ này trong phân xưởng, tổ đội Cuối tháng chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương Để thanh toán tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp lập Bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận sản xuất.

Ví dụ: Công nhân Trần Quang Anh làm việc tại bộ phận Lò nung.

Công nhân Trần Quang Anh hoàn thành được 336 sản phẩm GSMA với đơn giá 2 035 đ/sp và 156 sản phẩm GSMB với đơn giá 1 907 đ/sp nên:

Lương sản phẩm = 336 sp × 2 035 đ/sp + 156 × 1 907 đ/sp = 981 252đ Các khoản khấu trừ trong tháng gồm:

Trang 22

Biểu 1.6 Bảng phân bổ lương BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG Tháng 12 năm 2007

Tên sản phẩm Đơn giá TL năm 2003 (năm gốc)

Sản lượng Q.lương Tổng (Quỹ lương) 334 ( KPCĐ) 3382 (BHXH) 3383 (BHYT) 3384 Sản lượng Q.lương Tổng (quỹ lương) 334 (KPCĐ) 3382 (BHXH) 3383 (BHYT) 3384

Lương SP sản xuất 0,000 0 0 0 0 0 2.354,273 389.774.431 253.353.380 5.067.068 18.342.767 2.445.702 Gạch SMA 0,000 - 0 0 0 0 235,694 46.615.287 30.299.937 605.999 2.193.713 292.495

TC 138.104 0 0 0 0 0 144,286 19.926.474 12.952.208 259.044 937.739 125.032

PT 212.982 0 0 0 0 0 61,666 13.133.748 8.536.936 170.739 618.074 82.410 ĐBPT 455.755 0 0 0 0 0 29,742 13.555.065 8.810.792 176.216 637.901 85.053 Gạch SMB 0,000 - 0 0 0 0 1.438,569 237.238.556 154.205.061 3.084.101 11.164.435 1.488.591

TC 137.319 0 0 0 0 0 806,166 110.701.909 71.956.214 1.439.125 5.209.627 694.617

PT 193.419 0 0 0 0 0 616,494 119.286.041 77.535.926 1.550.719 5.613.596 748.479 ĐBPT 455.755 0 0 0 0 0 15,909 7.205.606 4.712.894 94.258 341.213 45.495

Gạch CN 45 –55 240.373 0 0 0 0 0 5,000 1.201.865 781.212 15.624 55.560 7.541 Gạch CN 60-65 240.373 0 0 0 0 0 46,977 11.292.002 7.339.802 146.796 531.401 70.853

Gạch xốp cách nhiệt 279.418 0 0 0 0 0 44,309 12.305.289 7.998.438 146.796 531.401 70.853 Gạch chịu Axit 194.582 0 0 0 0 0 34,584 6.729.424 4.374.126 87.483 316.686 42.225 Vữa SM A +Bột bi TM 60.363 0 0 0 0 0 16,000 965.808 627.775 12.556 45.451 6.060 Vữa SM B 58.556 0 0 0 0 0 130,850 7.662.053 4.980.334 99.670 360.576 48.077

Samốt Tấn mài L1+2 168.040 0 0 0 0 0 6,750 1.134.270 737.276 14.746 53.379 7.117 Samốt Trúc thôn (LNT) 58.108 0 0 0 0 0 17,120 994.809 646.626 12.933 46.816 6.424

Samốt Trung sơn (LĐ) 168.040 0 0 0 0 0 90,800 15.258.032 9.917.721 198.354 718.042 95.739 Samốt Trung sơn (LĐ) 168.040 0 0 0 0 0 287,890 48.377.036 31.445.073 628.901 2.276.621 303.549 Lương CĐ điện 0 0 0 0 0 0 77.954.886 1.559.098 5.643.928 752.524 Lương quản lý DN 0 0 0 0 0 0 58.466.165 1.169.323 4.232.946 564.393 Lương tiêu thụ 45.048.628 45.048 628 900.973 15.639.312 2.085.242 97.248.041 97.248.041 1.944.961 7.040.751 938.767

CÔNG TY VLCL CẦU ĐUỐNG

NHÀ MÁY VLCL TAM TẦNG

Trang 23

Biểu 1.7 Sổ chi tiết tài khoản 622

Sổ chi tiết tài khoản thuộc tài khoản 622 Tên TK 62201: Chi phí nhân công trực tiếp GSMA

Từ 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007

31/12/PKT 27 Kinh phí công đoàn - KPCĐ 2% KPCĐ tháng 12 3382 605 999

31/12/PKT 28 Bảo hiểm xã hội 20% - BHXH 15% BHXH tháng 12 3383 2 193 713

31/12//PKT Kết chuyển Cp NCTT sang Tk 15401 62201->15401 62202->15401 15401 33 392 144

Ngày … tháng… năm

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Biểu 1.8 Sổ chi tiết tài khoản 622

CÔNG TY VLCL CẦU ĐUỐNG

NHÀ MÁY VLCL TAM TẦNG

Tổng phát sinh nợ: 33 392 144Tổng phát sinh có: 33 392 144

CÔNG TY VLCL CẦU ĐUỐNG

NHÀ MÁY VLCL TAM TẦNG

Trang 24

Sổ chi tiết tài khoản thuộc tài khoản 622

Tên TK 62202: Chi phí nhân công trực tiếp GSMB

Từ 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007

31/12/PKT 27 Kinh phí công đoàn - KPCĐ 2% KPCĐ tháng 12 3382 3 084 101

31/12/PKT 28 Bảo hiểm xã hội 20% - BHXH 15% BHXH tháng 12 3383 11 164 435

31/12/PKT 29 Bảo hiểm y tế - BHYT 2% BHYT tháng 12 3384 1 488 591

31/12//PKT Kết chuyển Cp NCTT sang Tk 15402 62202->15402 62202->15402 15402 169 942 188

Ngày … tháng… năm

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Biểu 1.9 Sổ chi tiết tài khoản 622

Sổ chi tiết tài khoản thuộc tài khoản 622

Tổng phát sinh nợ: 169 942 188 Tổng phát sinh có: 169 942 188

CÔNG TY VLCL CẦU ĐUỐNG

NHÀ MÁY VLCL TAM TẦNG

Trang 25

Tên TK 62203: Chi phí nhân công trực tiếp GCN

31/12//PKT 28 Bảo hiểm xã hội 20% - BHXH 15% BHXH tháng 12 3383 56 560

31/12/PKT 28 Bảo hiểm xã hội 20% - BHXH 15% BHXH tháng 12 3383 531 401

Trang 26

2.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung tại Công ty bao gồm nhiều yếu tố: chi phí nhân viên bộ phận, chi phí công cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, … Chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân theo nội dung và sản phẩm sản xuất.

♦ Tk sử dụng:

Sử dụng Tk 627 – Chi phí sản xuất chung, tại đơn vị được chi tiết thành các TK cấp hai:

Tk 6271: Chi phí Nhân viên phân xưởng

Tk 6272: Chi phí vật liệu cho phân xưởng

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

Tk 6277: Chi phí tiền điện

Tk 6278: Chi phí khác bằng tiền

♦ Chứng từ kế toán:

Bảng phân bổ chi phí lương, KPCĐ, BHYT, BHXH, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, phiếu chi, Giấy báo nợ, Hoá đơn của nhà cung cấp có liên quan trong phạm vi phân xưởng.

- Chi phí nhân viên: gồm chi phí lương, các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận Tk sử dụng: TK 627 và các Tk cấp 2 như trên.

- Chi phí sản xuất chung được tập hợp vào các tài khoản cấp 2 như trên, cuối mỗi tháng được phân bổ theo định mức cho các sản phẩm.

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho

sản phẩm i

=

Trang 27

Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh

trong tháng

×

Định mức phân bổ cho sản phẩm loại i

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất tại phân xưởng ( 6722)

Biểu 1.10 Phiếu xuất kho

Tổng công ty

Thuỷ tinh & Gốm XD

Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống

Người nhận hàng: Trương Đức Trung

Đơn vị: BDNMTT – Nhà máy VLCL Tam Tầng

8 KH1 VLPG005 - Gỗ chò + nghiền + Sắc + xà cừ 6272 152 M3 0,20 4 933 333,33 986 667

9 KH1 VRTM002 – Mũi khoan 5 + 6+ 7 6272 152 Cái 1,00 12 000,00 12 000

10 KH1 VRTM018 – Mũi khoan 20 –21 + 22,5 +MK 23 6272 152 Cái 10,00 24 256, 57 242 656

11 KH1 VRTD005 – Dao tiện các loại 6272 152 Cái 9,00 15 000,00 135 000

14 KH1 PTM003 – Máy ép than quả bàng 6272 152 Cái 1,00 1 093 500,00 1 093 500

Ngày đăng: 05/11/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Hệ thống chứng từ kế toán - Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Bảng 1.1 Hệ thống chứng từ kế toán (Trang 4)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Tháng 12/ 2007 - Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ Tháng 12/ 2007 (Trang 33)
Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung - Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Bảng ph ân bổ chi phí sản xuất chung (Trang 37)
Biểu 1.17  Bảng cân đối số phát sinh Tk 627 - Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
i ểu 1.17 Bảng cân đối số phát sinh Tk 627 (Trang 39)
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH TK 154 - Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
154 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w