1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG môn hệ THỐNG QUẢN lý CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG (ISO)

38 115 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 898,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG môn hệ THỐNG QUẢN lý CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG (ISO) Câu 1: Khái niệm, các lĩnh vực được đề cập và phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn ISO 14000. Nêu cách phân loai bộ tiêu chuẩn ISO 14000 theo quan điểm đánh giá tổ chức và đánh giá sản phẩm.Câu 2: Khái niệm và nội dung yêu cầu Chính sách môi trường” theo TCVN ISO 14001:2015. Phân tích nội dung yêu cầu đó và thực hành xây dựng bản “Chính sách môi trường” cho một tổ chức cụ thể.Câu 3: Nêu, phân tích các nội dung thực hiện trong Bước 2 trong quy trình xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001:2015.Câu 4: khái niệm khía cạnh môi trường, tác động môi trường theo iso 14001:2015. Xác định các khía cạnh môi trường, tác động môi trường 07 hoạt động của tổ chức (Cố gắng báo quát các khu vực trong tổ chức)Cấu 5: khái niệm “nghĩa vụ tuân thủ” theo TCVN ISO 14001:2015, lấy vd minh họa. Xây dựng lưu đồ, quy trình xác định các nghĩa vụ tuân thủ cho 1 tổ chức cụ thể

Trang 1

Câu 1: Khái niệm, các lĩnh vực được đề cập và phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 Nêu cách phân loai bộ tiêu chuẩn ISO 14000 theo quan điểm đánh giá tổ chức và đánh giá sản phẩm

- Khái niệm: ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức ISO ban hành giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường.

- Các lĩnh vực được đề cập:

+ Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức:

• Hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001, ISO 14004)

• Đánh giá môi trường (ISO 14010, ISO 14011, ISO 14012)

• Đánh giá hoạt động môi trường (ISO 14021)

+ Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

• Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường của sản phẩm (ISO 14060)

• Nhãn môi trường (ISO 14020, ISO 14021, ISO 14022, ISO 14023, ISO 14024)

• Đánh giá vòng đời sản phẩm (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042, ISO 14043)

- Phạm vi áp dụng:

ISO 14000 có thể áp dụng cho bất kì tổ chức nào (như trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ…) mong muốn áp dụng và thực hiện, cụ thể dưới các hình thức như sau:

+ Thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT

+ Tự đảm bảo sự phù hợp của mình với chính sách môi trường đã công bố

Trang 2

Câu 2: Khái niệm và nội dung yêu cầu Chính sách môi trường” theo TCVN ISO 14001:2015 Phân tích nội dung yêu cầu đó và thực hành xây dựng bản

“Chính sách môi trường” cho một tổ chức cụ thể

* Khái niệm: Chính sách môi trường là Ý đồ và định hướng của tổ chức liên quan

đến kết quả hoạt động môi trường, được lãnh đạo cao nhất của tổ chức công bố một cách chính thức

* Nội dung yêu cầu

- Cam kết của lãnh đạo cấp cao

Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho các loại hình tổ chức khác nhau và lãnh đạo cấp cao phải thể hiện là lãnh đạo của tổ chức thực hiện hệ thống đó.Khi 1 tập đoàn thực hiện ISO 14001:2015 thì lãnh đạo cấp cao có thể là chủ tịch, cán bộ điều hành hoặc phó chủ tịch tập đoàn Nếu tổ chức là 1 đơn vị riêng lẻ thì lãnh đạo cấp cao có thể là giám đốc của một đơn vị kinh doanh đó… Khi xác định được lãnh đạo cấp cao thì người/những người này phải có quyền hạn để cam kết cung cấp tài chính và nguồn lực

để đạt được các mục tiêu nêu trong chính sách

- Cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập các mục tiêu môi trường

Chính sách phải được thực hiện và duy trì một cách có hiệu lực, để đo lường tính hiệu lực của chính sách thì chúng ta phải thiết lập mục tiêu cho nó Hay nói cách khác mỗi tuyên bố trong chính sách đều được đo lường bằng những mục tiêu cụ thể

- Thích hợp với mục đích và bối cảnh của tổ chức, bao gồm bản chất, quy mô và các tác động môi tường từ các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho phép tổ chức có thể linh hoạt lập ra chính sách môi trường cho phù hợp với các hoạt động của mình Tuy nhiên các công bố trong chính sách của tất cả các tổ chức cần có các yêu cầu chung công bố tuân thủ với các yêu cầu pháp luật, cam kết cải tiến liên tục và phòng ngừa ô nhiễm Các tổ chức có các hoạt động, sản phẩm dịch vụ khác nhau sẽ có các mục tiêu chính sách khác nhau Các mục tiêu cần được xem xét đến khi thiết lập hoặc sửa đổi chính sách môi trường Chính sách môi trường cần phải cụ thể đủ để cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập

và xem xét mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Nói cách khác, chính sách môi trường tạo

cơ sở cho việc thiết lập các yếu tố khác của HTQLMT và một trong những yếu tố đó

là mục tiêu và chỉ tiêu

- Bao gồm cam kết BVMT, kể cả ngăn ngừa ô nhiễm và (các) cam kết cụ thể khác

liên quan đến bối cảnh của tổ chức

Sử dụng các quá trình, các biện pháp thực hành, các kỹ thuật, vật liệu, các sản phẩm, dịch vụ hoặc năng lượng để tránh, giảm hoặc kiểm soát (riêng rẽ hoặc kết hợp)

Trang 3

sự phát sinh, phát thải hoặc xả thải chất ô nhiễm hoặc bất kì loại chất thải nào nhằm giảm tác động môi trường Theo đó, ngăn ngừa ô nhiễm có thể bao gồm việc giảm hay loại bỏ nguồn; các thay đổi từ quá trình, các sản phẩm hoặc dịch vụ; cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; thay thế vật liệu và năng lượng; tái sử dụng, phục hồi, tái chế, cải tạo hoặc xử lý

- Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tuân thủ

Chính sách môi trường của tổ chức cần bao gồm cam kết tuân thủ với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường mà tổ chức cần tuân thủ Các “yêu cầu khác” có thể là các chương trình tự nguyện, các Tiêu chuẩn ngành công nghiệp hoặc các yêu cầu nội bộ của tổ chức Về cơ bản, theo yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO 14001:2015, nếu tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu khác, thì các yêu cầu này cũng quan trọng như các quy định và các yêu cầu pháp luật

- Bao gồm cam kết về cải tiến liên tục HTQLMT để nâng cao kết quả hoạt động

môi trường

Cam kết “cải tiến liên tục” là đề cập đến cải tiến liên tục HTQLMT chứ không phải đối với các hiệu quả hoạt động môi trường Hơn nữa, quá trình cải tiến liên tục không nhất thiết phải thực hiện đồng thời ở tất cả các lĩnh vực hoạt động Điều này cho phép

tổ chức đặt thứ tự ưu tiên xem khu vực nào cần phải được đầy tư tài chính và các nguồn lực trước để cải tiến

- Được duy trì thông tin dạng văn bản, trao đổi thông tin trong toàn bộ tổ chức và

có sẵn các bên đăuan tâm

Khi chính sách môi trường được lập thành văn bản, các lãnh đạo cấp cao cần bảo đảm rằng chính sách này được thực hiện toàn bộ trong tổ chức, được duy trì và thông tin liên lạc tới tất cả các nhân viên Tổ chức càng lớn thì thực hiện công việc này trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là việc thông tin liên lạc

Yêu cầu “có sẵn cho các bên quan tâm” là yêu cầu cuối cùng nhưng quan trọng nhất, đòi hỏi chính sách môi trường của tổ chức phải được phổ biến cho cộng đồng Môi trường đã trở thành vấn đề đang ngày càng được cộng đồng quan tâm trong các thập kỉ qua, chính vì vậy việc chia sẻ chính sách môi trường với cộng đồng là cách để lãnh đạo công ty thể hiện sự quan tâm đến vấn đề môi trường

Trang 4

1 Cam kết thực hiện các biện pháp để:

- Ngăn ngừa, giảm thiểu CTR

- Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT

- Xử lý khí thải đạt QCVN

- Tuẩn thủ các quy định về đo lường, đánh giá theo cam kết trong giấy phép, thủ tục

về MT được phê duyệt và pháp luật hiện hành

- Sử dụng tiết kiệm và nguồn điện, năng lượng sạch để cắt giảm KNK

2 Đẩy mạnh hoạt động đào tạo để toàn bộ CBCNV trong công ty hiểu được nguyên lý và ý nghĩa của việc xây dưng HTQLMT

3 Định kì 06 tháng/lần tổ chức tập huấn CBCNV về các kĩ năng về ứng phó với tình huống khẩn cấp PCCC, vệ sinh an toàn thực phẩm, tai nạn lao động, sự cố về MT

4 Rà soát việc thay đổi mẫu mã, vật liệu, thiết kế sản phẩm ít gây ô nhiễm môi trường, đồng thời cải tiến mẫu mã đáp ứng thị hiếu

Ngày phê duyệt …/…/…

Người phê duyệt

GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

Trang 5

Câu 3: Nêu, phân tích các nội dung thực hiện trong Bước 2 trong quy trình xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001:2015

a) Thiết kế hệ thống

(1) Xác định và xây dựng hệ thống tài liệu

Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam kết này với toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty

Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được cá mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra Chương trình cần mô tả cách thức tổ chức sẽ đạt được các mục tiêu, bao gồm ả thời gian, các nguồn lực cần thiết và người chịu trách nhiệm thực hiện

- Tài liệu cấp 1: sổ tay HTQLMT

- Tài liệu cấp 2: các quy trình của HTQLMT

- Tài liệu cấp 3: các hướng dẫn công việc của HTQLMT

- Tài liệu cấp 4: các biểu mẫu

(2) Xác định các yêu cầu theo dõi và đo lường

- Theo dõi các khía cạnh môi trường nổi bật

- Các nghĩa vụ cần phải tuân thủ từ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

Ví dụ:

- Yêu cầu pháp luật: luật

+ Cơ sở, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn cần phải kiểm soát và kiểm soát được quy định trong điều 95-98 (đối với chất thải rắn thông thường) của luật BVMT

2014, Nghị định 40/2019/ND-CP

+ Nghị định 155/2016/ND-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT: Điều 21- Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại

+ Yêu cầu khác: Hợp đồng thu gom và vận chuyển chất thải, Hợp đồng dịch vụ quản lý chất thải nguy hại

- Các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường

Ví dụ: Công ty TNHH Thực phẩm và dịch vụ ăn uống Phương Thịnh

Nội dung xem xét

(Mục tiêu môi trường)

Tần suất xem xét Định hướng Kết quả sau xem xét

Giảm lượng nước thải khi sản

xuất thạch,sữa chua, caramel

và bánh

2 năm

- Xem xét việc sử dụng nước tại nhà máy

- Lắp đặt thiết bị đo tại khu vực sử dụng nhiều

- Giảm 7% lượng nước thải

Trang 6

- Xem xét lại thông số

kĩ thuật của quá trình khi cần thiết

Giảm tiêu thụ năng lượng

trong quá trình sản xuất 3 năm

- Kiểm soát điều hành -Lắp đặt thiết bị đo năng lượng sử dụng

- Giảm tiêu thụ năng lượng 5%

- Xác định các khu vực tiêu thụ năng lượng

- Bắt đầu các chương trình bảo toàn năng lượng

- Các yếu tố khác có thể theo dõi, đo lường được

- Kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị theo dõi đo lường được

(3) Thiết lập kế hoạch và chương trình đào tạo

- Đào tạo các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO 14001

- Đào tạo quy trình, hướng dẫn công việc HTQLMT

- Đào tạo đánh giá nội bộ

- Đào tạo nhận thức về môi trường cho toàn thể các cán bộ công nhân viên của tổ

chức

(4) Hoàn thiện sơ đồ trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT

(5) Xây dựng chương trình và checklist đánh giá nội bộ HTQLMT

(6) Xem xét HTQLMT (lần 2 bởi nhóm điều hành ISO 14001)

- Xem xét kết quả đầu ra từ (1) tới (5)

- Xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh

b) Đào tạo tổng quan về Tiêu chuẩn ISO 14001 cho Ban ISO

- Bên tư vấn có trách nhiệm đào tạo về các yêu cầu của tiêu chuẩn cho thành

viên ban ISO và việc xây dựng HTQLMT để đáp ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn

- Bên tư vấn cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu đào tạo về tiêu chuẩn/ hoặc đã

tham gia cho các thành viên ban ISO

c) Hướng dẫn soạn thảo, soạn thảo văn bản và soát xét, phê duyệt

- Các thành viên ban ISO sẽ thực hiện việc soạn thảo tài liệu của HTQLMT dưới

sự hướng dẫn của bên tư vấn (biểu mẫu và cách thức soạn thảo) Sau khi soạn thảo

xong, các thành viên và thư ký ban ISO cần soát xét lại cho hoàn thiện

- Lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức sẽ phê duyệt toàn bộ hệ thống tài liệu của

HTQLMT để ban hành thực hiện

d) Ban hành hệ thống tài liệu của HTQLMT

- Sau khi hệ thống tài liệu của HTQLMT (gồm Sổ tay môi trường, các quy trình,

biểu mẫu và bản hướng dẫn) được ban ISO soát xét và phê duyệt bởi lãnh đạo cấp cao

nhất, thì sẽ được ban hành để các bộ phận trong tổ chức thực hiện và áp dụng

Trang 7

Câu 4: Khái niệm khía cạnh môi trường, tác động môi trường theo iso 14001:2015 Xác định các khía cạnh môi trường, tác động môi trường 07 hoạt động của tổ chức (Cố gắng báo quát các khu vực trong tổ chức)

❖ Khái niệm khía cạnh môi trường : là yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ tương tác hoặc có thể tương tác với môi trường

❖ Khái niệm tác động môi trường: bất kỳ thay đổi nào của môi trường, dù có lợi hoặc bất lợi, do một phần hay toàn bộ các khía cạnh môi trường của một tổ chức gây

ra

❖ Xác định khía cạnh môi trường: cho nhà máy pha chế rượu

STT Hoạt động Đầu vào Đầu ra Khía cạnh môi

trường

Tác động môi trường

hệ thống đèn,điều hòa,máy in,…)

- dòng năng lượng ( điện)

Ánh sáng, khí nhà kính,

Thiết bị hỏng

- Khí nhà kính gián tiếp từ hoạt động tiêu thụ năng lượng

- Thiết bị điện

tử hỏng tử hoạt động tiêu thụ năng lượng

- Gia tăng hiệu ứng nhà kinh

- Chất thải nguy hại từ thiết bị điện

tử hỏng gây độc hại môi trường đất

Thức ăn thừa, túi bóng, bao bì đựng, lon

đồ hộp đã

dụng,…

- Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động ăn uống của công nhân viên văn phòng

- Chứa chất hữu cơ cao

sẽ gây mùi

và ô nhiễm môi trường

và phát sinh dịch bệnh

- Mực in, Keo dán

- Giấy

bỏ, Kẹp gim hỏng,Văn phòng phẩm

đã qua sử dụng

- Hộp mực

in thải, Keo dán thải, hộp đựng

- Chất thải rắn văn phòng từ hoạt động tiêu thụ vật liệu

- Chất thải rắn nguy hại

từ hoạt động văn phòng

-Chất thải rắn gây mất mỹ

trường, ô nhiễm môi trường

- Là chất thải nguy hại gây độc hại cho môi trường và sinh vật

Trang 8

mực in trong máy

in

của cán bộ công nhân viên

Hoạt động sản xuất

4 Hoạt động

rửa chai lọ

-Chai lọ -Hóa chất tẩy rửa

-Máy súc chai

lọ

Nước thải Chai lọ hỏng

- nước thải từ quá trình rửa chai lọ

- chai lọ hỏng

từ quá trình súc rửa

- gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận

- ảnh hưởng

quan và môi trường đất

-Dầu nhớt bôi trơn

-Phụ tùng thay thế -Dẻ lau -Nước

-Phụ tùng, chi tiết máy hỏng;

-Dẻ lau dinh dầu nhớt;

-Dầu nhớt thải

-Nước thải chứa dầu

mỡ thải

- Phụ tùng hỏng từ hoạt động sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị

- Dẻ lau dính dầu từ hoạt động bảo trì, bảo dưỡng máy móc

- Dầu nhớt thải từ hoạt động bảo trì, bảo dưỡng máy móc

- Nước thải chứa dầu nhớt từ hoạt động bảo trì, bảo dưỡng máy móc sản xuất

- Tích lũy chất độc hại trong môi trường đất, nước, không khí

- Hóa chất

xử lý nước thải

- Bùn thải

- Nước thải

- Khí nhà kính

- Bùn thải từ hoạt động xử

lý nước thải

- Nước thải từ hoạt động hệ thống xử lý

nhiễm môi trường

- Gia tăng hiệu ứng nhà kính và

Trang 9

- Nước thải

- Nhiên liệu/

năng lượng

- Khí nhà kính gián tiếp từ hoạt động xử

lý nước thải

ô nhiễm không khí

-Vỏ chai các loại

-Nút chai -Cồn thực phẩm

-Bụi, -nguyên vật liệu không đạt yêu cầu (nút chai, cồn, cốt rượu) -chai lọ vỡ

- Bụi phát sinh từ hoạt động bốc dỡ nguyên liệu

- Chất thải khác (nút chai, nhãn dán, nước cốt rượu, cồn thực phẩm ) phát sinh từ hoạt động bốc dỡ nguyên liệu

- Chai lọ vỡ

từ hoạt động

nguyên vật liệu

- Ô nhiễm môi trường không khí

- Chất thải rắn hay lỏng phát sinh gây ô nhiễm môi trường đất, nước và gây mùi

-Máy bơm -Điện

-Nước sau tưới

-Đường ống hỏng

-Khí nhà kính

- nước thải từ hoạt động tưới cây, làm mát đường

- đường ống hỏng từ hoạt động tưới cây, làm mát đường

- khí nhà kính gián tiếp từ hoạt động tưới cây, làm mát đường

- gây ô nhiễm môi trường tiếp nhận

quan và ảnh hưởng đến môi trường đất

- tăng hiệu ứng nhà kính

Trang 10

Câu 5: Khái niệm “nghĩa vụ tuân thủ” theo TCVN ISO 14001:2015, lấy vd minh họa Xây dựng lưu đồ, quy trình xác định các nghĩa vụ tuân thủ cho 1 tổ chức cụ thể

❖ Khái niệm nghĩa vụ tuân thủ: các yêu cầu về pháp luật mà tổ chức phải tuân theo và các yêu cầu khác mà tổ chức phải hoặc tự lựa chọn để tuân thủ

❖ Nội dung:

Tổ chức phải :

- Xác định và tiếp cận các nghĩa vụ tuân thủ liên quan đến các khía cạnh môi trường của tổ chức

- Xác định cách thức thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ này đối với tổ chức

- Có tính đến các nghĩa vụ tuân thủ này khi thiết lập, thực hiện duy trì và cải tiến liên tục hệ thống QLMT của tổ chức

- Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản về các nghĩa vụ tuân thủ của mình

- Chú thích: các nghĩa vụ tuân thủ có thể dẫn đến các rủi ro và cơ hội đối với

tổ chức

❖ Ví dụ về nghĩa vụ tuân thủ: đối với doanh nghiệp sản xuất bia

STT Tên văn bản cần

tuân thủ Yêu cầu tuân thủ

1 Các yêu cầu pháp luật

Luật bảo vệ môi

trường

55/2014/QH13

- Thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi tiến hành xây dựng dự án

- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

đã được phê duyệt trong ĐTM

- Phải thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn

kỹ thuật môi trường

- Thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật

- Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật, đảm bảo không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, độ rung , phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động;

- Không được nhập khẩu Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu; Thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm quy định về an toàn thực phẩm;

- Chất thải nguy hại, thông thường phải được thu gom, xử lý theo đúng quy định

- Có biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục ô

Trang 11

nhiễm khi xảy ra sự cố môi trường

38/2015/NĐ-CP về

quản lý chất thải và

phế liệu

Về quản lý chất thải nguy hại cần:

- Đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại khi phát sinh trên 600 kg/năm

- phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại, đảm bảo yêu cầu về kho lưu giữ như có mái che, có biển cảnh bảo, có hệ thống PCCC,…

- có hợp đồng vận chuyển và xử lý CTNH với tổ chức

có đủ chứng nhận chức năng

- có phương án kiểm soát và phục hồi môi trường khi xảy ra sự cố

về quản lý chất thải rắn sinh hoạt:

- phải phân loại chất thải và chứ trong bao bì hoặc thiết bị lưu trữ phù hợp

- ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ

về chất thải rắn công nghiệp thông thường

- phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

và quy trình quản lý theo quy định

- Định kỳ báo cáo tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ

- ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ quản lý nước thải: phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường

quản lý khí thải: đảm bảo khí thải phải đạt chuẩn theo quy định

Về quan trắc môi trường:

- Dự án xây dựng cơ sở sản xuất cồn, rượu thuộc phụ lục II nghị định 18/2015/NĐ-CP có tần suất quan

trắc là 1 lần/3 tháng

- chủ cơ sở phải lưu giữ kết quả quan trắc môi trường

tự động dưới dạng tệp điện tử; bản gốc báo cáo kết quả quan trắc định kỳ, bản gốc phiếu trả kết quả phân tích trong thời gian tối thiểu 03 năm

QCVN40/2011/BT

NMT- quy chuẩn

Xác định, tính toán các thông số ô nhiễm và đối chiếu với cột B là nguồn tiếp nhận không dùng cho mục

Trang 12

nước thải công

nghiệp

đích cấp nước sinh hoạt đặc biệt đối với các thông số

ô nhiễm hưu cơ như COD, BOD

Trang 13

❖ Lưu đồ quy trình xác định nghĩa vụ tuân thủ

Xét duyệt

Cập nhật vào danh mục các nghĩa vụ

cần tuân thủ

Đánh giá các phản hồi và đáp ứng yêu

cầu của nội bộ

Phân phối triển khai hướng dẫn thực hiện các yêu cầu cần tuân thủ

Hành động khắc phục phòng ngừa

Trang 14

Câu 6: Nêu khái niệm, đối tượng áp dụng, mô hình PCDA được áp dụng khi xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

❖ ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về quản lý những yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, dùng để xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000

❖ Mô hình PCDA là mô hình cung cấp một quá trình lặp đi lặp lại cho các tổ chức sử dụng nhằm đạt được sự cải tiến liên tục Có thể áp dụng mô hình này cho HTQLMT và cho từng yếu tố riêng của nó Có thể mô tả ngắn gọn mô hình như sau + PLAN (kế hoạch): hoạch định, thiết lập các mục tiêu môi trường và quá trình cần thiết

+ CHECK (kiểm tra): theo dõi, đo lường các quá trình dựa trên CSMT bao gồm: cam kết, mục tiêu môi trường, chuẩn mực hoạt động và báo cáo kết quả

+ DO (làm): thực hiện các quá trình theo hoạch định

+ ACTION (hành động): thực hiện các hành động và cải tiến liên tục

❖ Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với các tổ chức sản xuất hàng hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ và tổ chức kinh doanh đặc biệt là những tổ chức có mong muốn xây dựng hoặc cải thiện hiệu quả cho EMS của mình

❖ Áp dụng đối với cải tạo hệ thống sử lý nước thải

➢ PLAN:

xác định, thiết lập các mục tiêu đầu ra của hệ thống xử lý nước thải như: công suất, lượng chế phẩm sinh học cần sử dụng, số lượng công nhân vận hành, trình độ chuyên môn của người vận hành, chất lượng các thông số trong nước thải sau khi xử lý và kinh phí vận hành theo tháng/quý

tìm hiểu các công nghệ xử lý nước thải hiện hành

THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CẢI TẠO NÂNG CẤP

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÁC MỤC TIÊU ĐÃ ĐỀ RA

Trang 15

Câu 7: Khái niệm các bên quan tâm, nhận diện và làm rõ nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm?

Thuật ngữ bên quan tâm theo TCVN ISO 14001:2015 là:

3.1.6 Bên quan tâm

Cá nhân hoặc tổ chức (3.1.4) có thể gây ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự

nhận thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay hoạt động

VÍ DỤ: Khách hàng, cộng đồng, người cung ứng, nhà quản lý, các tổ chức phi chính phủ, các nhà đầu tư và người lao động

CHÚ THÍCH 1: “tự nhận thấy bị ảnh hưởng” nghĩa là đã cảm nhận được ảnh hưởng liên quan đến tổ chức

Xác định nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm:

Hầu hết các bên quan tâm sẽ rơi vào nhiều hơn một trong ba nhóm này Ví dụ:

Các bên quan tâm Có thể ảnh

hưởng đến

Bị ảnh hưởng bởi

Nhận thấy

bị ảnh hưởng bởi

Cơ quan quản lý X

Chính quyền địa

Trang 16

Nội dung Nhu cầu và mong đợi mà các bên quan tâm cần là:

Các bên

quan

tâm

Cổ đông Lợi nhuận Lợi nhuận từ ảnh hưởng đầu tư / tổ chức của họ (cổ

đông lớn) đạt kết quả cao Nhân

Lợi nhuận thu được lớn

Hệ thống quản lý chất lượng môi trường duy trì tốt

Hệ thống vận hành hoạt động tốt Doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật

Trang 17

Câu 8: Trình bày các bước tiến hành xây dựng hệ thống QLCLMT theo ISO

14001

❖ Bước 1: Chuẩn bị triển khai:

A, lựa chọn tổ chức tư vấn, đào tạo

❖ Khi nào cần tư vấn:

Cần tìm kiếm lựa chọn đơn vị tư vấn để tiến hành xây dựng HTQLCLMT nếu cần

❖ Các tiêu chí cần thiết để đánh giá lựa chọn đơn vị tư vấn:

1, Xem xét hồ sơ chào giá của đơn vị tư vấn gửi: yêu cầu sự rõ ràng, có lộ trình thực hiện, hạng mục liệt kê rõ ràng,

2, Kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp của đơn vị tư vấn: Cần xem danh sách khách hàng mà họ đã tư vấn, đối tượng khách hàng là lớn hay nhỏ, nhiều hay ít, tập trung là khách hàng nước ngoài hay trong nước

3, Giá cả thương lượng, trong trường hợp mà kinh phí hạn hẹp, tổ chức có thể chọn dịch vụ đào tạo, sau đó xây dựng hệ thống quản lý môi trường/hoặc thu nhỏ phạm vi xây dựng và đánh giá

B, Thành lập ban ISO

Để có nhân lực thực hiện việc xây dựng hệ thống QLMT, tổ chức cần thành lập nhóm dự án được gọi tên là ban ISO Nhóm này sẽ là chủ chốt trong việc xây dựng và hoạt động của HTQLMT, có trách nhiệm thúc đẩy, hướng dẫn, giúp đỡ các thành viên khác trong tổ chức

Nhiệm vụ của Ban ISO là tổ chức chỉ đạo, triển khai, duy trì việc thực hiện xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001 tại các đơn vị trong Ban

Thành phần Ban ISO: Lãnh đạo, các trưởng phòng/Bộ phận trong Ban, các cán

bộ nghiệp vụ đảm trách những hoạt động chính trong Ban và Thư ký ban ISO

Trang 18

Các cán bộ trong Ban:

1, Trưởng ban (thường là giám đốc)

Tiếp cận các báo cáo của Đại diện lãnh đạo, đưa ra các quyết định đường lối, quyết sách của công ty

2, đại diện lãnh đạo (thường là Phó giám đốc)

3, Thư ký Ban ISO

4, các thành viên trong Ban (Thường là trưởng các phòng ban bộ phận)

C, Tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống (dự trù được kinh phí để khắc phục các sự vụ không phù hợp)

Trong mục này cần xác định được :

+ Các khía cạnh môi trường

+ Các mục tiêu môi trường cần đạt của HTQLMT

+ Vai trò và trách nhiệm thực hiện: phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc cụ thể cho việc xây dựng HTQLMT

+ các loại hồ sơ cần lưu trữ

+ Xây dựng các tài liệu về ISO 14001:2015

D, Tổ chức đào tạo về ISO 14001:2015

Tổ chức bồi dưỡng nhận thức chung cho cán bộ, nhân viên trong tổ chức và đào tạo chuyên sâu cho Ban ISO

❖ Bước 2: xây dựng hệ thống quản lý môi trường

A, Thiết kế hệ thống:

1, Xác định và xây dựng được hệ thống tài liệu

Tài liệu cấp 1: sổ tay HTQLMT

Tài liệu cấp 2: các quy trình của HTQLMT

Tài liệu cấp 3: các hướng dẫn công việc của HTQLMT

Tài liệu cấp 4: các biểu mẫu

2, Xác định yêu cầu theo dõi và đo lường

- Theo dõi các khía cạnh môi trường nổi bật

- Các nghĩa vụ cần tuân thủ

- Các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường

- Các yếu tố khác có thể theo dõi, đo lường được

Trang 19

- Kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị theo dõi đo lường

3, Thiết lập kế hoạch và chương trình đào tạo

- Đào tạo các yêu cầu của tiêu chuẩn iso 14001

- Đào tạo quy trình hướng dẫn công việc HTQLMT

- Đào tạo đánh giá nội bộ

- Đào tạo nhận thức về môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân viên của tổ chức

4, Hoàn thiện sơ đồ trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT

5, Xây dựng chương trình và checklist đánh giá nội bộ HTQLMT

6, Xem xét HTQLMT (lần 2 bởi nhóm điều hành ISO 14001)

B, Đào tạo tổng quan về Tiêu chuẩn ISO 14001 cho Ban ISO

- Bên tư vấn có trách nhiệm đào tạo về các yêu cầu của tiêu chuẩn cho thành viên ban ISO và việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường để đáp ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn

- Bên tư vấn cần cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu đào tạo tiêu chuẩn/ hoặc đã tham gia cho các thành viên ban ISO

C, Hướng dẫn soạn thảo, soạn thảo văn bản và soát xét, phê duyệt

- Các thành viên ban ISO sẽ được thực hiện việc soạn thảo tài liệu của hệ thống quản lý môi trường dưới sự hướng dẫn của bên tư vấn (biểu mẫu và cách thức soạn thảo) Sau khi soạn thảo xong, các thành viên và thư ký ban ISO cần soát xét lại cho hoàn thiện

- Lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức sẽ phê duyệt toàn bộ hệ thống tài liệu của HTQLMT để ban hành thực hiện

D, Ban hành hệ thống tài liệu của HTQLMT

- Sau khi hệ thống tài liệu của HTQLMT (gồm sổ tay môi trường, các quy trình, các biểu mẫu và bản hướng dẫn) được ban ISO soát xét và phê duyệt bởi lãnh đạo cấp cao nhất, thì sẽ được ban hành để các bộ phận trong tổ chức thực hiện,

áp dụng

❖ Bước 3: Áp dụng hệ thống tài liệu và đánh giá

A, Áp dụng hệ thống tài liệu

Ngày đăng: 25/02/2021, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w