Đoạn văn phải có kết cấu rõ ràng, viết đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo tính liên kết về nội dung và hình thức; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; đảm bảo đúng[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Ngày thi : 05/6/2018 Môn : Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
(gồm có 04 trang)
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận
- Điểm 0,5: Trả lời đúng như trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 (1,0 điểm) Các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn trích: Phép lặp từ ngữ
(học hỏi, bạn), phép nối (và), phép liên tưởng (học hỏi – kiến thức, trí tuệ)
- Điểm 1,0: xác định đúng một phép liên kết câu, chỉ ra đúng từ ngữ thực hiện phép
liên kết ấy
- Điểm 0,5: xác định đúng một phép liên kết câu, không chỉ ra hoặc chỉ ra không
đúng từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy
- Điểm 0: trả lời sai
Câu 3 (1,5 điểm):
a) Thí sinh chọn được một ý kiến nào đó trong đoạn trích
- Điểm 0,5: Chọn được một ý kiến nào đó trong đoạn trích
- Điểm 0: Không trả lời
b) Thí sinh có thể lí giải vì sao đồng ý/ không đồng ý với ý kiến ấy bằng nhiều luận
cứ khác nhau, miễn là đúng đắn và xác đáng, không vi phạm đạo đức và pháp luật
- Điểm 1,0: Lí giải đúng đắn, xác đáng
- Điểm 0,5: Lí giải đúng, diễn đạt chưa rõ hoặc sơ sài
- Điểm 0: Lí giải sai hoặc không trả lời
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
* Yêu cầu chung:
Thí sinh biết vận dụng kiến thức xã hội và kĩ năng về văn nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn
Đoạn văn phải có kết cấu rõ ràng, viết đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo tính liên kết
về nội dung và hình thức; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; đảm bảo đúng số câu theo yêu cầu
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2a Xác định vấn đề nghị luận (0,25 điểm): Bàn về ý nghĩa của việc không ngừng học
hỏi
- Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Điểm 0: Xác định không đúng vấn đề nghị luận
b Triển khai luận điểm một cách hợp lí, đúng với đoạn văn nghị luận (1.0 điểm):
Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo tính liên kết về nội dung và hình thức Học sinh cần trình bày được các ý:
+ Nêu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của việc không ngừng học hỏi
+ Luận bàn về vai trò, tác dụng, giá trị, tầm quan trọng của việc phải không ngừng học hỏi
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động
- Điểm 1,0: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên, đồng thời khuyến khích đoạn văn sáng tạo nhưng phải hợp lí
- Điểm 0,75: Đảm bảo được các ý cơ bản nhưng còn mắc lỗi liên kết
- Điểm 0,5: Đáp ứng được ½ yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Có được một vài ý đúng nhưng chưa biết cách triển khai luận điểm và còn mắc lỗi liên kết
- Điểm 0: Không đảm bảo các yêu cầu trên
c Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên
- Điểm 0: Mắc một trong các lỗi: diễn đạt, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
d Viết đúng một đoạn (đảm bảo tính liên kết về nội dung và hình thức) và đúng số
câu yêu cầu (7-10 câu) (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên
- Điểm 0: Viết hơn một đoạn văn hoặc thừa, thiếu số câu theo yêu cầu
Câu 2 (5,0 điểm)
* Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập
văn bản
Bài viết có bố cục rõ ràng; luận điểm chính xác; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả,
từ ngữ, ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp
Khuyến khích bài viết sáng tạo
* Yêu cầu cụ thể:
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm)
Trang 3- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần: mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề Bài viết thể
hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu sắc
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa thể hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn
- Điểm 0: Bài văn đáp ứng không rõ ràng các yêu cầu nêu trên
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)
Cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật Phương Định được thể hiện trong đoạn trích, lí giải nhan đề truyện
- Điểm 0,5: Xác định rõ vấn đề nghị luận
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận hoặc nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận để triển khai các luận điểm (3,0 điểm)
- Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể có nhiều cách trình bày, xây dựng luận điểm, song cần có những nội dung cơ bản sau:
(1) Vẻ đẹp tâm hồn của một cô gái trẻ: sự hồn nhiên, tươi trẻ, nhạy cảm (nghĩ về những cái ống nhòm có thể thu cả trái đất vào tầm mắt, cảm thấy ánh mắt các chiến sĩ dõi theo mình, cảm giác rùng mình, gai người khi đào đất dưới quả bom…)
(2) Vẻ đẹp tinh thần của một thanh niên xung phong:
- Tinh thần dũng cảm, gan dạ, không sợ hi sinh
+ Tư thế đường hoàng tiến đến quả bom
+ Thực hiện việc phá bom một cách bình tĩnh, tự tin (đào đất, đặt mìn, châm ngòi, khỏa đất, chạy lại chỗ ẩn nấp)
+ Coi việc đối mặt với nguy hiểm là chuyện bình thường, thái độ xem thường cái chết
- Tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ: lo lắng liệu mìn có nổ, bom có nổ không, nghĩ đến việc châm mìn lần thứ hai
(3) Nghệ thuật miêu tả nhân vật:
Chọn phương thức trần thuật ở ngôi thứ nhất; miêu tả thành công tâm lí nhân vật; sử dụng ngôn ngữ và giọng điệu phù hợp với nhân vật kể chuyện, dùng nhiều câu ngắn, nhịp
nhanh, tạo được không khí khẩn trương trong hoàn cảnh chiến trường
(4) Đánh giá chung: Đoạn truyện đã khắc họa nổi bật tâm hồn trong sáng, nhạy cảm
và tinh thần gan dạ, dũng cảm, không sợ gian khổ, hi sinh của nhân vật Phương Định Đó là hình ảnh đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
Trang 4Những ngôi sao xa xôi là hình ảnh ẩn dụ về những cô gái thanh niên xung phong hồn
nhiên, trong sáng, dũng cảm trong khung cảnh chiến trường ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn Những vẻ đẹp ấy tiềm ẩn bên trong tâm hồn, lặng lẽ tỏa sáng như những ngôi sao ở
phía xa xôi
- Điểm 2,5 - 2,75: Đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm phân tích, chứng minh chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 2,0 - 2,25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm phân tích, trình bày chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa chặt chẽ
- Điểm 1,5 – 1,75: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 1,0 – 1,25: Đáp ứng 1/2 đến các yêu cầu trên
- Điểm 0,25 – 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt
- Điểm 0,25: Diễn đạt hay, có một vài ý sáng tạo
- Điểm 0: Diễn đạt không có gì độc đáo và sáng tạo
e Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp (0,5 điểm)
- Điểm 0,5 : Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Điểm 0,25 : Mắc một số lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Điểm 0 : Mắc nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Ghi chú:
1 Trường hợp học sinh cảm nhận nhân vật Phương Định trong toàn bộ tác phẩm: chỉ cho tối đa 1,0 điểm
2 Học sinh chỉ kể lại đoạn trích (tự sự) cho tối đa 1,0 điểm
Lưu ý: Trên đây là những gợi ý có tính chất định hướng, tổ chấm thảo luận và thống
nhất cách đánh giá, cho điểm phù hợp với thực tế bài làm của học sinh Khuyến khích những bài viết có sáng tạo
HẾT