[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐIỆN BIÊN
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO
LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018 – 2019
Môn: Toán
1
(2.0đ)
1.a
(0.5đ)
Giải phương trình: 5x 1 3x 7 2x 2 x 1 Vậy phương trình có 1 nghiệm x1
1.b
(0.5đ) Giải phương trình:
4 2
12 0
x x
tx t t t t t
Với t2 4 x 2 Vậy phương trình có 2 nghiệm x1 2; x2 2 2.a
(0.5đ) Hệ phương trình:
x y m
x y m
1
m
Vậy hệ có nghiệm (1; 2) 2.b
(0.5đ)
Giải hệ đã cho theo m ta được:
Vậy với m hệ luôn có nghiệm duy nhất ( ;m m1)
x y m m
2
Vậy có 2 giá trị m thỏa mãn bài toán: 1 19
2
m
2
(1.5đ)
a
(0.5đ)
2
2
A
2
A
b
(1.0đ)
P A x
x
x t t P t
Do a c0 nên phương trình có nghiệm t0 khi:
1 2
0 0
t t
5 7
1
0
1 9
P P
P P
P
P
Vậy giá trị lớn nhất của P 5 khi 1
9
x
Trang 23
(1.0đ)
Gọi vận tốc thực của chiếc thuyền là x km h( / ), (x4) Khi đó vận tốc của thuyền khi xuôi dòng từ A đến B là: x4 (km h/ ); ngược lại từ B về A thì thuyền đi với vận tốc là: x4 (km h/ )
Thời gian thuyền đi từ A đến B là 24 ( )
4 h
x
Gọi C là vị trí thuyền và bè gặp nhau
Vì AC 8 BC16 nên thời gian thuyền từ B quay lại C là: 16 ( )
4 h
x
Thời gian bè trôi với vận tốc dòng nước từ A đến C là 8 2( )
4 h
Vì thuyền và bè gặp nhau tại C nên ta có phương trình:
2
x x
2
Vậy vận tốc thực của chiếc thuyền là: 20 (km h / )
4
(1.5đ)
a
(0.5đ)
Xét PT hoành độ giao điểm:
x m xm m x m x m m
Ta có m22m 3 (m1)2 2 0 ( m) PT (*) luôn có 2 nghiệm trái dấu m thì ( )d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt
b
(1.0đ)
Để tam giác AOB cân tại O thì Oy là đường trung trực của đoạn thẳng AB hay đường thẳng d song song Ox khi đó: m 1 0 m 1
Với m 1 đường thẳng d có phương trình:y2, tọa độ 2 giao điểm A, B
là ( 2; 2) Khi đó khoảng cách từ O đến AB là h2 Độ dài đoạn thẳng
1
AB x
diện tích tam giác AOB là: 1 1
AOB
S AB h
Vậy để tam giác AOB cân tại O thì m1 Khi đó SAOB 2 2 (đvdt)
5
(3.0đ)
a
(1.0đ)
(Vẽ hình đúng được 0.25 điểm)
DM là hai tiếp tuyến cắt nhau tại D Nên theo t/c hai tiếp tuyến cắt nhau ta có OC, OD lần lượt là hai tia phân giác của hai góc kề bù AOM và BOM nên: COD900
b
AM MB
AM OD CMA MDO
OD MB
90
KMO AMD AMO (2)
Từ (1) và (2), suy ra KMO AMD (c.g.c)
y x
D
C K
A
M
Trang 3c
(1.0đ)
Gọi S S ABDC;S1SMAB;S2 SMAC;S3 SMBDS2S3 S S1
R là bán kính đường tròn (O)
Ta có: S ACBD R R MC. MD OMC DMOCM DM OM2R2
Suy ra S 2R2 (1), dấu “=” xảy ra khi MCMD hay M là điểm chính giữa của nửa đường tròn (O)
Từ M kẻ MH ABS1R MH R2 (2), dấu “ = “ xảy ra khi M là điểm chính giữa của nửa đường tròn (O)
2 2 2
2 3 1 2
S S S S R R R
Vậy min(S2S3)R2 khi M là điểm
chính giữa của nửa đường tròn (O)
6
(1.0đ)
a
(0.5đ) Vì
2 1
x
Nên ta có:
(2) 3 ( ) 4 (2) 3 ( ) 4
( ) 3 (2) 3 ( ) 9 (2)
b
(0.5đ)
Giả sử tồn tại các số nguyên tố a b c thoả mãn yêu cầu bài toán , , Theo bài toán ta có a b c đều là ước của a b c ab bc ca, ,
abc
là ước của a b c ab bc ca
Giả sử a b c ab bc ca kabc k; ( )
k
ab bc ca a b c
Dễ thấy a b c đều là số lẻ Không giảm tính tổng quát giả sử a b c, ,
Do đó, a, b, c không đồng thời là số nguyên tố