1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 24 Da dang va vai tro cua lop Giap xac.sinh 7.pptx

31 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhỏ Lối sống cố định Sống bám vào vỏ tàu Rất nhỏ Đôi râu lớn Sống tự do Mùa hạ sinh toán. con cái[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ

ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP

Trang 3

Hình 24.1 Mọt ẩm Râu ngắn, các đôi chân đều bò được Là giáp xác thở bằng mang, ở cạn, nhưng chúng cần chỗ ẩm ướt.

Hình 24.1 Mọt ẩm Râu ngắn, các đôi chân đều bò được Là giáp xác thở bằng mang, ở cạn, nhưng chúng cần chỗ ẩm ướt.

Trang 4

Hình 24.2 Con sun Sống ở biển, con trưởng thành sống cố định, thường bám vào vỏ tàu, thuyền, làm giảm tốc độ di chuyển của phương tiện giao thông thủy.

Hình 24.2 Con sun Sống ở biển, con trưởng thành sống cố định, thường bám vào vỏ tàu, thuyền, làm giảm tốc độ di chuyển của phương tiện giao thông thủy.

Trang 5

Hình 24.3 Rận nước Sống ở nước, có kích thước khoãng 2mm Di chuyển nhờ vận động của đôi râu lớn Rận nước mùa hạ chỉ sinh sản con cái, là thức ăn chủ yếu của cá.

Hình 24.3 Rận nước Sống ở nước, có kích thước khoãng 2mm Di chuyển nhờ vận động của đôi râu lớn Rận nước mùa hạ chỉ sinh sản con cái, là thức ăn chủ yếu của cá.

Trang 6

Hình 24.4 Chân kiếm A- Loài chân kiếm sống tự do, có kích thước và vai trò như rận nước.

B- Loài chân kiếm kí sinh ở cá ; phần phụ tiêu giảm, râu biến thành móc bám.

Hình 24.4 Chân kiếm A- Loài chân kiếm sống tự do, có kích thước và vai trò như rận nước.

B- Loài chân kiếm kí sinh ở cá ; phần phụ tiêu giảm, râu biến thành móc bám.

Trang 7

Hình 24.5 Cua đồng đực Phần bụng tiêu giảm (1) dẹp mỏng gập vào mặt bụng của mai (là giáp đầu ngực) Cua bò ngang, thích nghi lối sống ở hang hốc.

Hình 24.5 Cua đồng đực Phần bụng tiêu giảm (1) dẹp mỏng gập vào mặt bụng của mai (là giáp đầu ngực) Cua bò ngang, thích nghi lối sống ở hang hốc.

Trang 8

Hình 24.6 Cua nhện Sống ở biển, được coi có kích thước lớn nhất trong giáp xác, nặng tới 7kg Chân dài giống chân nhện Sải chân dài 1,5m Thịt ăn ngon.

Hình 24.6 Cua nhện Sống ở biển, được coi có kích thước lớn nhất trong giáp xác, nặng tới 7kg Chân dài giống chân nhện Sải chân dài 1,5m Thịt ăn ngon.

Trang 9

Hình 24.7 Tôm ở nhờ

Có phần vỏ bụng mỏng và mềm (A), thường ẩn dấu vào chiếc vỏ rỗng (B) Khi

di chuyển chúng kéo vỏ ốc theo Chúng sống cộng sinh với hải quỳ, hay gặp ở vùng biển nước ta.

Hình 24.7 Tôm ở nhờ

Có phần vỏ bụng mỏng và mềm (A), thường ẩn dấu vào chiếc vỏ rỗng (B) Khi

di chuyển chúng kéo vỏ ốc theo Chúng sống cộng sinh với hải quỳ, hay gặp ở vùng biển nước ta.

Trang 10

Kích thước Cơ quan di chuyển Lối sống Đặc điểm khác

tiêu giảm Lớn Chân bò Hang hốc Phần bụng tiêu giảm Rất lớn Chân bò Đáy biển Chân dài giống nhện

Lớn Chân bò Ẩn vào vỏ ốc Phần bụng vỏ mỏng

và mềm

Bảng 1 Một số giáp xác khác

Trang 11

THẢO LUẬN NHÓM NHỎ (3 PHÚT)

1/ Trong các đại diện giáp xác ở trên, loài nào có kích thước lớn, loài nào có kích thước nhỏ? Loài nào có hại,

có lợi và hại như thế nào?

2/ Ở địa phương thường gặp các giáp xác nào và

chúng sống ở đâu?

ĐÁP ÁN

1/Loài lớn: cua đồng, cua nhện, tôm ở nhờ

- Loài nhỏ: mọt ẩm, con sun, rận nước, chân kiếm

- Có lợi: tôm, cua làm thức ăn

- Có hại: sun, chân kiếm gây hại cá, giao thông.

2/+ Tôm sông: ở sông

+ Cua đồng: ruộng, sông

+ Mọt ẩm: cạn (môi trường ẩm ướt).

Trang 12

I-Một số giáp xác khác

- Giáp xác có số lượng loài lớn, một số loài thường gặp như: mọt ẩm, con sun, rận nước, chân kiếm, cua đồng, cua nhện, tôm ở nhờ.

- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau như: dưới nước, trên cạn

- Có lối sống phong phú như sống cố định, sống tự do, sống hang hốc, sống ký sinh, sống nhờ

Trang 14

5 Có hại cho giao thông thuỷ

6 Kí sinh gây hại cá

Tôm, ghẹ, cua… Tôm sông, tép bạc

Tôm, ruốc… Tôm sông, tép rong

Ba khía, tôm, ruốt… Tép bạc

Tôm, cua, ghẹ, ruốc Cua đồng, tôm,

tép Con sun

Chân kiếm kí sinh Chân kiếm kí sinh Bảng 2 Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác

Trang 15

TÔM HÙM

Trang 16

CON CÁY

Trang 17

DÃ TRÀNG TÔM TÍCH

Trang 18

BA KHÍA

Trang 19

CUA BIỂN

Trang 20

CON GHẸ

Trang 21

TÔM CÀNG XANH

Trang 22

TÔM SÚ

Trang 23

TÉP CẢNH

Trang 24

II-Vai trò thực tiễn

- Hầu hết Giáp xác có lợi: tôm, cua, tép, ruốc, ghẹ, còng, cáy… Một số có giá trị xuất khẩu: cua biển, tôm hùm…

- Giáp xác nhỏ (rận nước, chân kiếm…) sinh sản nhanh, là thức ăn quan trọng của nhiều loài cá.

- Một số nhỏ có hại: truyền giun sán kí sinh, bám vào vỏ tàu thuyền làm giảm tốc

độ di chuyển; có hại cho các công trình dưới nước.

Trang 26

1/ Những động vật có đặc điểm chung nào

được xếp vào lớp Giáp xác: 30 98 76543210

CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT

Trang 27

con sun, chân kiếm, cua đồng.

cua nhện, tôm càng xanh, còng.

tôm, cua nhện, chân kiếm kí sinh.

C tôm, cua, con sun, còng.

Trang 29

là quan trọng của con người,

là loại thuỷ sản xuất khẩu hàng đầu của nước ta hiện nay

đa dạng thường gặp

thức ăn thực phẩm

4/ Điền từ thích hợp cho sẵn vào chỗ trống:

thực phẩm, thường gặp, đa dạng, thức ăn

30 8765 43210 9

1/ a, 2/ c, 3/ d

Trang 30

YÊU CẦU VỀ NHÀ

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Xem trước bài 25, tìm thông tin

về các loài trong lớp hình nhện.

Ngày đăng: 25/02/2021, 11:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w