1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện tại công ty tnhh tvxd sông đà ucrin

96 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đơn giá xây dựng công trình thủy điện được quy định cho từng công trình theo từng khu vực và theo từng loại công tác riêng biệt trên cơ sở các định mức chi phí về vật liệu, cước vận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

LÊ QUANG HỘI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TVXD SÔNG ĐÀ- UCRIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

LÊ QUANG HỘI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TVXD SÔNG ĐÀ- UCRIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

PGS.TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

Hà Nội - 2018

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Trang 4

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

LỜI CẢM ƠN ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 4

1.1 Khái niệm về lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện 4

1.1.1 Khái niệm về dự toán xây dựng công trình 4

1.1.2 Khái niệm chi phí xây dựng 4

1.1.3 Khái niệm về dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện 5

1.1.4 Đối tượng lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện 5

1.1.4.1 Chi phí trực tiếp 6

1.1.4.2 Chi phí chung 6

1.1.4.3 Thu nhập chịu thuế tính trước 6

1.1.4.4 Thuế giá trị gia tăng 6

1.2 Nguyên tắc cơ bản trong xác định dự toán xây dựng công trình thủy điện 6

1.2.1 Nguyên tắc cơ bản xác định giá cả trong xây dựng công trình thủy điện 6

1.2.2 Nguyên tác cơ bản xác định dự toán xây dựng công trình thủy điện 7

1.3 Một số đặc điểm Kinh tế- Kỹ thuật ngành xây dựng ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí đầu tư xây dựng thủy điện 8

1.3.1 Một số đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện 8

1.3.2 Một số đặc điểm của sản xuất xây dựng ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện 10

1.4 Quy trình lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện 12

1.5 Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện 13

1.5.1 Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện 13

1.5.1.1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình 13

Trang 5

iii

1.5.1.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

và bảng giá tương ứng 15

1.5.2 Phương pháp xác định giá xây dựng công trình thủy điện 16

1.5.2.1 Phương pháp xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình 16

1.5.2.2 Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình thủy điện 20

1.6 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện 21

1.6.1 Sự chính xác của các yếu tố đầu vào lập dự toán 21

1.6.2 Khảo sát địa hình, địa chất công trình 21

1.6.3 Năng lực của đơn vị 22

1.7 Chất lượng và các tiêu chí đánh giá công tác lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện 22

1.7.1 Khái niệm về chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng 22

1.7.2 Các cơ sở đánh giá đánh giá chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện 23

1.7.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện 23

1.7.4 Các tiêu chí đánh gia chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện 24

1.7.4.1 Đánh giá chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình theo các tiêu chí định tính 24

1.7.4.2 Đánh giá chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình theo các tiêu chí định lượng 24

1.8 Các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện 25

1.8.1 Các quy định về định mức kinh tế kỹ thuật 25

1.8.2 Các quy định về định mức tính theo tỷ lệ 27

1.8.3 Các quy định về dự toán chi phí xây dựng, phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng 27

1.8.4 Các văn bản, quy định khác có liên quan 28

Kết luận chương I 29

Trang 6

iv

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TRONG THỜI GIAN QUA CỦA

CÔNG TY TNHH TVXD SÔNG ĐÀ - UCRIN 30

2.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH TVXD Sông Đà - UCRIN 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TVXD Sông Đà - UCRIN 32

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH TVXD Sông Đà - UCRIN 33

2.1.4 Mô hình quản lý chất lượng của Công ty 33

2.1.5 Các công trình dự án thủy điện Công ty TNHH TVXD Sông đà- Ucrin đã lập dự toán trong thời gian qua 34

2.2 Năng lực hiện tại Công ty TNHH TVXD Sông Đà - Ucrin 38

2.2.1 Đặc điểm về đội ngũ nhân lực 38

2.2.2 Đặc điểm về thiết bị, phần mềm phục vụ nghiên cứu tính toán 38

2.2.4 Năng lực tài chính 39

2.3 Phân tích thực trạng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện của Công ty TNHH TVXD Sông Đà – Ucrin 40

2.3.1 Thực trang quản lý nội bộ công tác lập dự toán tại Công ty 40

2.3.1.1 Tổ chức quản lý công tác lập dự toán 40

2.3.1.2 Quy trình lập dự toán tại công ty 41

2.3.1.3 Mẫu biểu lập dự toán công ty 43

2.3.2 Thực trạng chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện ở công ty TNHH TVXD Sông Đà – Ucrin 48

2.3.2.1 Phân tích tổng quan chất lượng dự toán chi phí xây dựng 48

2.3.2.2 Phân tích chi tiết chất lượng dự toán chi phí xây dựng 50

2.3.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện 54

2.3.3.1 Yếu tố địa lý, vùng miền 54

2.3.3.2 Yếu tố khí hậu, thời tiết 55

2.3.3.3 Khó khăn của Chủ đầu tư 55

2.3.3.4 Sự thay đổi chính sách của nhà nước 55

2.3.4 Các tồn tại trong công tác dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện tại Công ty TNHH TVXD Sông Đà – Ucrin 56

Trang 7

v

2.3.4.1 Tổ chức quản lý công tác lập dự toán chưa thực sự hợp lý 56

2.3.4.2 Quy trình lập dự toán chưa thực sự khoa học, hợp lý 56

2.3.4.3 Xác định các yếu tố đầu vào dự toán thiếu chính xác 58

2.3.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lập dự toán công trình thủy điện tại công ty TNHH TVXD Sông Đà – Ucrin 59

2.3.5.1 Chất lượng nguồn nhân lực 59

2.3.5.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và phần mềm tính toán 61

2.3.5.3 Áp dụng hệ thống định mức, đơn giá 62

2.3.5.4 Công tác xác định giá vật liệu, nhân công, máy thi công 64

2.3.5.5 Công tác đo bóc khối lượng 64

2.4 Tổng kết về công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện tại Công ty TNHH TVXD Sông Đà- UCRIN 65

Kết luận chương II 66

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CỦA

CÔNG TY TNHH TVXD SÔNG ĐÀ – UCRIN 67

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH TVXD Sông đà – Ucrin 67

3.2 Đề xuất các giải pháp 68

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lưc 68

3.2.2 Nâng cao chất lượng trang thiết bị, phần mềm tính toán 70

3.2.3 Hoàn thiện quy trình lập dự toán 72

3.2.4 Hoàn thiện phương pháp xác định các yếu tố đầu vào dự toán 74

3.2.4.1 Chuẩn hoá công tác đo bóc khối lượng công trình xây dựng thủy điện 74

3.2.4.2 Chuẩn hóa việc Áp dụng, vận dụng định mức phù hợp với đặc điểm từng công trình 75

3.2.4.3 Hoàn thiện việc xác định đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công phù hợp với thời gian và địa điểm từng công trình 77

3.2.5 Hoàn thiện tổ chức quản lý công tác lập dự toán 80

Kết luận chương III 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 1.1 TÍNH CHI PHÍ VẬN CHUYỂN ĐẾN CHÂN CÔNG TRÌNH 19

BẢNG 2.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN 34

BẢNG 2.2 TỔNG HỢP DỰ TOÁN 44

BẢNG 2.3 DỰ TOÁN THIẾT KẾ 45

BẢNG 2.4- BẢNG CHIẾT TÍNH ĐƠN GIÁ 46

BẢNG 2.5 - BẢNG KHỐI LƯỢNG VÀ BIỆN PHÁP 48

BẢNG 2.6 – BẢNG ĐÁNH GIÁ DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 5 NĂM GẦN ĐÂY 49

BẢNG 2.7 TỔNG HỢP MỘT SỐ DỰ TOÁN CÓ SAI SÓT CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MÀ CÔNG TY SÔNG ĐÀ – UCRIN ĐÃ LẬP 51

BẢNG 2.8 MỘT SỐ DỰ TOÁN CÓ THIẾU SÓT GẦN ĐÂY DO TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC DỰ TOÁN VÀ QUY TRÌNH CHƯA HỢP LÝ 57

BẢNG 2.9 BẢNG ĐỘ TUỔI TRUNG BÌNH CỦA CÔNG TY 59

BẢNG 2.10- NHÂN LỰC XƯỞNG ĐỊNH GIÁ 61

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH VẼ

HÌNH 2.1- MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TY 33

HINH 2.2 SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CÔNG TÁC DỰ TOÁN TẠI CÔNG TY 41

HÌNH 2.3 QUY TRÌNH LẬP DỰ TOÁN NỘI BỘ 42

HÌNH 3.1 QUY TRÌNH CHI TIẾT LẬP DỰ TOÁN ĐỀ XUẤT 73

Trang 11

ix

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự

toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện tại Công ty TNHH TVXD Sông UCRIN” tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức rất bổ ích, ứng dụng các kiến thức đã

Đà-học ở trường vào thực tế Để hoàn thành được đề tài này, tác giả đã được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau Đại học – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tập thể công ty TNHH TVXD Sông Đà- Ucrin cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc PGS.TS Trần Thị Bích Ngọc

đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn Thạc sỹ này

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, song do thời gian nghiên cứu không nhiều, hiểu biết của tác giả còn nhiều hạn chế, nên luận văn khó tránh khỏi thiếu sót ngoài mong muốn và có những hạn chế nhất định Vì vậy, tôi rất mong được quý thầy cô giáo, các đồng nghiệp góp ý kiến để các nghiên cứu trong luận văn này được áp dụng vào thực tiễn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 12

sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng Đáp ứng nhu cầu đó, nghành công nghiệp xây dựng công trình thủy điện đã và đang phát triển mạnh mẽ, việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện là vấn đề rất quan trọng trong công tác quản lý xây dựng Lập dự toán xây dựng công trình thủy điện được xác định theo công trình xây dựng

cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy

điện Dự toán công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, là căn cứ để xác định giá gói thầu, giá tạm thanh toán, giá thanh toán của chủ đầu tư và nhà thầu Xác định chính xác khối lượng và giá trị dự toán giúp chủ đầu tư chủ động trong công tác quản lý nguồn vốn, khối lượng thi công, tổ chức thi công, tiến độ thi công, tránh được tình trạng bổ sung khối lượng

và chi phí trong quá trình thực hiện dự án

Công ty TNHH TVXD Sông Đà – UCRIN là công ty tư vấn hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng như: Xây dựng dân dụng, thủy điện, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật Sau 20 năm hoạt động, thương hiệu công ty TNHH TVXD Sông đà- Ucrin đã được nhiều người biết đến như

là một công ty tư vấn lớn, có uy tín trên thị trường Tuy nhiên, để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển thì còn nhiều vấn đề về năng lực tư vấn mà công ty cần phải điều chỉnh hoặc thay đổi Trong các loại sản phẩm tư vấn của công ty thì sản phẩm chính nhất là tư vấn thiết kế xây dựng các công trình thủy điện Tư vấn thiết kế xây dựng công trình bao gồm hai công tác chính là thiết kế và dự toán Công tác dự toán gồm

6 nội dung trong đó dự toán chi phí xây dựng là khó khăn, phức tạp và dễ xẩy ra sai sót nhất Với mong muốn hạn chế một cách tối đa những thiếu sót, nâng cao hơn nữa chất lượng lập dự toán chi phí xây dựng của Công ty TNHH TVXD Sông Đà UCRIN,

tác giả đã chọn đề tài luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán

chi phí xây dựng các công trình thủy điện tại Công ty TNHH TVXD Sông Đà- UCRIN”

Trang 13

2

II Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hiện nay, có khá nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu về công tác lập dự toán công

trình nói chung và lập dự toán chi phí xây dựng công trình nói riêng, như:

- Nguyễn Phú Cường (2017), “Một số tồn tại trong công tác lập dự toán xây dựng công trình và giải pháp khắc phục”, báo Giao thông vận tải ngày 03/07/1017 Bài viết

đã phân tích một số tồn tại trong công tác lập dự toán, đưa ra một số giải pháp khắc phục nhằm đảm bảo tính chính xác, phù hợp với các quy định hiện hành về Quản lý chi phí xây dựng công trình

- Trần Thị Hiền – Luận văn thạc sỹ Kinh tế xây dựng (2015), “Nâng cao chất lượng công tác dự toán chi phí xây dựng công trình dân dụng tại Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng” Đề tài đã hệ thống hóa các lý luận về công tác lập dự toán công trình, phân tích thực trạng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình dân dụng của Công ty để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng cũng như nguyên nhân tồn tại, từ đó đưa

ra giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình dân dụng tại công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng

- Bùi Văn Hùng- Luận văn thạc sỹ kinh tế xây dựng (2015), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng lập dự toán chi phí xây dựng công trình ven biển của Viện xây dựng công trình biển” Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về công tác lập dự toán chi phí xây dựng, phát hiện những tồn tại và nhận dạng nguyên nhân của lập dự toán chi phí xây dựng tại Viện, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng lập dự chi phí xây dựng công trình ven biển của Viện xây dựng công trình biển

- Nguyễn Tiến Bùi- Luận văn Thạc sỹ kinh tế xây dựng (2014), “Giải pháp nâng cao chất lượng lập dự toán chi phí xây dựng công trình của Viện năng lượng Việt Nam”

Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về lập dự toán chi phí xây dựng công trình, phân tích thực trạng, phát hiện các tồn tại, nhận dạng các nguyên nhân về lập dự toán chi phí xây dựng tại Viện, đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng lập dự toán chi phí xây dựng tại Viện năng lượng Việt Nam

- Nguyễn Thành Công – Luận văn Thạc sỹ kinh tế xây dựng (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập và thẩm tra dự toán công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng CDT Việt Nam” Đề tài đã đi sâu phân tích thực trạng về công tác lập và thẩm tra dự toán, tìm ra nguyên nhân, phát hiện các tồn tại, đưa ra giải pháp cải thiện chất lượng công tác lập và thẩm tra dự toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng CDT Việt Nam

Việc điểm qua tình hình nghiên cứu cho thấy, có khá nhiều đề tài trong nước nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau của việc lập dự toán chi phí xây dựng công

Trang 14

3

trình Tuy nhiên đề tài nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện tại Công ty TNHH TVXD Sông Đà- UCRIN chưa được nghiên cứu và công bố và vì vậy luận văn chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm mục tiêu xây dựng các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp

III Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng vấn đề tồn tại; phân tích nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng

công tác lập dự toán tại công ty TNHH TVXD Sông đà- Ucrin

- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện tại công ty TNHH TVXD Sông Đà - UCRIN

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện của công ty TNHH TVXD Sông Đà – UCRIN

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ đề cập đến công tác lập dự toán phần xây dựng công trình thủy điện giai đoạn 2010-2018 tại công ty TNHH TVXD Sông đà- Ucrin, luận văn không xem xét đến dự toán về thiết bị, dự toán về quản lý dự án, dự toán về

tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác

V Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp: Phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp, phân tích đối chiếu- so sánh, thống kê, tham khảo ý kiến chuyên gia để hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện của Công Ty TVXD Sông Đà – UCRIN

- Đề tài sử dụng dữ liệu dự toán tại công ty TNHH TVXD Sông đà- Ucrin giai đoạn 2010- 2018, dữ liệu do tác giả điều tra, phân tích những tồn tại để đưa ra các giải pháp

khắc phục

VI Kết cấu luận văn

Luận văn gồm có 3 chương

Mở đầu

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác lập dự toán chi phí xây dựng các công trình

thủy điện

Chương II: Thực trạng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

trong thời gian qua của Công ty TNHH TVXD Sông Đà – UCRIN

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí xây dựng các

công trình thủy điện của Công ty TNHH TVXD Sông Đà – UCRIN

Kết luận

Trang 15

4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP

DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH

THỦY ĐIỆN 1.1 Khái niệm về lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện

1.1.1 Khái niệm về dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình (Điều 8, Nghị định

số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính Phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng)

Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình

Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thấu, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu Trường hợp giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu xác định trên

cơ sở Tổng mức đầu tư thì giá gói thầu được cập nhật theo dự toán xây dựng công trình được phê duyệt

Dự toán xây dựng công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi

phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng 1.1.2 Khái niệm chi phí xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với mặt đất,

có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác (Điều 3, Luật Xây Dựng 50/2014/QH14 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội)

Chi phí xây dựng của công trình là toàn bộ chi phí xây dựng của các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ (trừ công trình tạm để ở và điều hành thi công), công trình tạm phục vụ thi công (Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của

Bộ Xây Dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng)

Chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc

Trang 16

5

tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố

Trong đó các khoản mục chi phí được xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công hợp lý trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây dựng hoặc nhóm công tác, bộ phận kết cấu từ hồ sơ thiết

kế ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.3 Khái niệm về dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện

Công trình thủy điện là công trình xây dựng nhằm biến cơ năng của dòng nước (sông, suối, thủy triều) thành điện năng (Lã Văn Út, (2005), Nhà máy thủy điện, Nhà xuất bản Bách khoa, Hà nội) Công trình xây dựng thủy điện là công trình xây dựng phức tạp và tổng hợp nhiều dạng công trình khác nhau (Đỗ Thanh Quả (1996), Sổ tay xây dựng thủy điện, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà nội):

Công trình dân dụng: Công trình công cộng, khu quản lý vận hành…

Công trình giao thông: Hệ thống đường thi công, hệ thống đường vận hành…

Công trình trạm biến áp và đường dây: Trạm phân phối điện, điện vận hành…

Công trình Công nghiệp: Nhà máy thủy điện, kênh dẫn ra…

Công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Cụm công trình đầu mối…

Hạng mục công trình: Có hình khối kiến trúc riêng, có thiết kế hoàn chỉnh đảm nhận một số công dụng , năng lực sản xuất hoặc phục vụ trong công trình, trong hạng mục bao gồm nhiều phân xưởng hoặc nhiều công đoạn sản xuất khác nhau có thiết

kế riêng Mỗi hạng mục công trình là đối tượng lập dự toán riêng

Dự toán công trình thủy điện bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình thủy điện

Dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện là dự toán chi phí xây dựng được lập cho từng mục, hạng mục trong thiết kế xây dựng công trình thủy điện

1.1.4 Đối tượng lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

Đối tượng, nội dung lập dư toán được quy định tại thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây Dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Đối tượng lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

Với quan điểm bảo đảm sự thống nhất trong quản lý vốn đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện thì dự toán xây dựng công trình thủy điện

Trang 17

6

được lập cho từng công trình, hạng mục công trình

Chi phí xây dựng trong dự toán công trình thủy điện được lập cho công trình, hạng mục công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình Chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán Đối với các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể được xác định bằng suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) (sau đây gọi là định mức tỷ lệ)

Trường hợp chi phí xây dựng tính cho từng bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình thì chi phí xây dựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình là tổng cộng chi phí của từng bộ phận, phần việc, công tác nêu trên

Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

1.1.4.1 Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công Các chi phí này được tính toán từ khối lượng hao phí theo định mức và đơn giá cụ thể

1.1.4.2 Chi phí chung

Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí phục vụ cho chi phí quản lý khác của doanh nghiệp

1.1.4.3 Thu nhập chịu thuế tính trước

Là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình

1.1.4.4 Thuế giá trị gia tăng

Là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí nêu trên

1.2 Nguyên tắc cơ bản trong xác định dự toán xây dựng công trình thủy điện 1.2.1 Nguyên tắc cơ bản xác định giá cả trong xây dựng công trình thủy điện

Nền kinh tế nước ta đang và sẽ hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, chịu

sự chi phối biến động của giá cả thị trường trong và ngoài nước Cơ chế định giá dịch chuyển từ hệ thống định giá hành chính, bao cấp sang cơ chế thị trường làm cho giá

cả phản ánh đúng giá trị và quan hệ cung- cầu trên thị trường, trở thành công cụ quản

lý kinh tế Nhà nước

Trang 18

7

Giá cả thị trường là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đã được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường, đồng thời tổng hợp các mối quan hệ kinh tế như cung- cầu, quan hệ tích luỹ – tiêu dùng, sự cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Giá cả thị trường một mặt phải bao gồm đầy đủ chi phí xã hội cần thiết (chi phí vật chất và chi phí lao động) để tạo ra hàng hoá, bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp Mặt khác phụ thuộc vào quan hệ cung

- cầu (số lượng hàng hoá sản xuất ra với nhu cầu tiêu dùng) và các quan hệ kinh tế khác Trong từng thời kỳ giá cả thị trường có thể biến động cao hơn hoặc thấp hơn chi phí xã hội cần thiết để tạo ra nó Điều này đã làm cho giá cả thị trường trở thành

"bàn tay vô hình" để điều tiết và kích thích nền sản xuất xã hội phát triển Các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong cạnh tranh phải thường xuyên điều tra, tiếp cận thị trường, theo dõi sự vận động của giá cả để quyết định đối tượng, quy mô

và phương thức sản xuất thích hợp, bảo đảm cho giá cả cá biệt của hàng hoá do mình sản xuất ra thấp hơn giá cả thị trường

Dựa trên các quy luật khách quan của sự hình thành giá cả và phù hợp với điều kiện kinh tế của từng thời kỳ, thông qua các biện pháp, chính sách nhằm điều tiết quan hệ cung - cầu và các quan hệ kinh tế khác; Nhà nước có thể sử dụng giá cả như một công cụ phục vụ cho việc lãnh đạo và quản lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô

Trong ngành xây dựng phải kết hợp hài hòa giữa lợi ích của chủ đầu tư với lợi ích tổng thể của xã hội, của đất nước Sự kết hợp này một mặt do chính sách của nhà nước (thông qua quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý định mức, quản lý giá cả…) mặt khác phải dự trên sự thỏa thuận hợp đồng tự nguyện giữa các đối tượng tham gia quản lý, hoặc điều khiển trên cơ sở cạnh tranh của thị trường thông qua đấu thầu theo luật của nhà nước (Nguyễn Văn Chọn (1996), Kinh tế quản trị kinh doanh xây dựng, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà nội)

Xây dựng thủy điện là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có một số đặc điểm riêng, khác với ngành sản xuất vật chất khác Những đặc điểm riêng của ngành xây dựng thủy điện và đặc điểm của sản phẩm xây dựng thủy điện làm cho công tác quản

lý, điều hành hoạt động xây dựng thủy điện rất khó khăn, phức tạp, dễ có những lãng phí, thất thoát và dễ tham nhũng Vì vậy việc xây dựng cơ chế chính sách, các giải pháp quản lý trong hoạt động đầu tư, xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện cần phải nghiên cứu đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng (Đỗ Thanh Quả (1996), Sổ tay xây dựng thủy điện, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà nội)

1.2.2 Nguyên tác cơ bản xác định dự toán xây dựng công trình thủy điện

Trang 19

8

Dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ, tính kịp thời và phải đảm bảo tính khách quan (Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Chính phủ ban hành ngày 25/03/2015)

Dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách xác định từng khoản mục chi phí được kết cấu trong dự toán xây dựng công trình như: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng (Thông tư 06/2016/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Bộ Xây dựng ban hành ngày 10/03/2016)

Sử dụng đúng, hợp lý các định mức, đơn giá, các chế độ chính sách nhà nước hiện hành phù hợp loại công trình, địa điểm công trình (Nghị định số 32/2015/NĐ-

CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Chính phủ ban hành ngày 25/03/2015) Giá các loại vật tư, thiết bị thi công phải phù hợp với điều kiện thực tế, yêu cầu khách quan của thị trường và địa điểm xây dựng (Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Chính phủ ban hành ngày 25/03/2015)

Để xác định từng khoản mục chi phí thuộc dự toán xây dựng công trình thì tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất, nội dung của từng khoản mục chi phí để lựa chọn cách thức xác định cho phù hợp: Theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình hoặc theo suất vốn đầu tư, theo tỷ lệ định mức, công trình tương tự đã thực hiện, bằng tạm tính (Bùi Mạnh Hùng (2014), Nghiệp vụ định giá xây dựng, nhà xuất bản xây dựng,

Hà nội)

Dự toán chi phí xây dựng được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công hợp lý trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây dựng hoặc nhóm công tác, bộ phận kết cấu từ hồ sơ thiết kế ở giai đoạn thực hiện dự

án đầu tư xây dựng công trình

1.3 Một số đặc điểm Kinh tế- Kỹ thuật ngành xây dựng ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí đầu tư xây dựng thủy điện

1.3.1 Một số đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện

Đặc điểm chủ yếu và bao trùm ảnh hưởng đến việc hình thành giá cả trong xây dựng thủy điện là sản phẩm xây dựng mang tính chất đơn chiếc rõ rệt, Đa dạng về công dụng, có khối lượng thi công lớn, phức tạp và có liên quan đến đất đai quy hoạch, thời gian xây dựng dài nên gặp nhiều rủi ro (yếu tố thời tiết, trượt giá ) Các sản phẩm xây dựng thủy điện thường được tiến hành theo đơn đặt hàng trên cơ sở thiết kế riêng biệt nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của sản xuất, đời sống Thêm vào

đó các sản phẩm này được xây dựng cố định tại nơi sử dụng, phụ thuộc rất nhiều vào

Trang 20

9

điều kiện tự nhiên, khí hậu nơi xây dựng đó (Bùi Mạnh Hùng (2014), Giáo trình kinh

tế xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng)

Tính chất riêng biệt của sản phẩm xây dựng thủy điện dẫn đến sự khác nhau về khối lượng công tác và phương thức thực hiện chúng Ngay khi xây dựng công trình thủy điện theo thiết kế mẫu cũng đòi hỏi những sự thay đổi về khối lượng công tác

do liên quan đến các điều kiện cụ thể về địa hình, địa chất, thuỷ văn nơi xây dựng

Sự đa dạng của các điều kiện khí hậu, tự nhiên và điều kiện kinh tế theo các vùng trong nước dẫn đến sự khác nhau về giá cả vật liệu, kết cấu, chi tiết, chi phí vận chuyển chúng đến nơi xây dựng, tiền lương của công nhân xây dựng; Do đó dẫn đến sự khác nhau về giá thành công tác xây lắp

Ngoài ra khi tiến hành xây dựng công trình thủy điện ở những vùng xa xôi hẻo lánh hoặc những công trình theo tuyến thường cần phải xây dựng những xí nghiệp phụ trợ (sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông cốt thép, khai thác đá ) hoặc những công trình tạm loại lớn (đường ô tô tạm, cầu, cống, nhà ở cho công nhân ) Tất cả những điều đó làm cho sản phẩm xây dựng thủy điện không có giá thống nhất trên thị trường như các sản phẩm công nghiệp khác Từng sản phẩm xây dựng thủy điện có giá riêng được xác định bằng phương pháp riêng gọi là phương pháp lập dự toán Cơ sở để lập dự toán là khối lượng công tác được xác định theo tài liệu thiết kế

và chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác tương ứng (gọi là đơn giá xây dựng) Các đơn giá xây dựng công trình thủy điện được quy định cho từng công trình theo từng khu vực và theo từng loại công tác riêng biệt trên cơ

sở các định mức chi phí về vật liệu, cước vận chuyển, giá ca máy và tiền lương của công nhân xây lắp Nếu các bảng giá này được tính toán phù hợp với mức giá trên thị trường thì giá sản phẩm xây dựng được xác định bằng phương pháp dự toán cũng

sẽ mang tính chất như giá thị trường tại một thời điểm nhất định (Đỗ Thanh Quả (1996), Sổ tay xây dựng thủy điện, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà nội)

Đặc điểm quan trọng khác của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng đến hình thành giá cả trong xây dựng thủy điện là sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, sử dụng nhiều loại vật tư, thiết bị, lao động khác, thời hạn xây dựng dài Vì vậy, chúng được tiến hành theo một trình tự nhất định bao gồm các giai đoạn khác nhau, từ khâu lập

dự án, thực hiện dự án, kết thúc và đưa vào vận hành dự án Các tài liệu thiết kế và giá trị dự toán xây dựng công trình thủy điện được tính toán đầy đủ và chính xác dần theo từng giai đoạn đó

Chất lượng và chi phí xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên, khí hậu, do đó để quản lý tốt chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện đòi

Trang 21

10

hỏi trước khi khởi công phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng Công trình xây dựng thủy điện rất phức tạp bao gồm nhiều hạng mục công trình, và nhiều loại công trình khác nhau, một hạng mục lại có thể bao gồm nhiều bộ phận kết cấu Từ đặc điểm này, yêu cầu vốn đầu tư lớn, do đó trong quản lý kinh tế, hoạt động đầu tư và xây dựng công trình thủy điện đòi hỏi phải làm tốt các công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng

1.3.2 Một số đặc điểm của sản xuất xây dựng ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện

Sản xuất xây dựng không ổn định, mang tính lưu động (Bùi Mạnh Hùng (2014),

Nghiệp vụ định giá xây dựng, nhà xuất bản xây dựng, Hà nội)

Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư về công năng hoặc trình

độ kỹ thuật, các vật liệu, ngoài ra thiết kế có thể thay đổi cho phù hợp với thực tế ở

công trường xây dựng phát sinh

Các công trình xây dựng thủy điện nằm ở các địa điểm khác nhau Sau khi hoàn thành công trình; con người, công cụ lao động, máy móc phải di chuyển đến địa điểm mới Các phương án về kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay đổi theo từng địa điểm xây dựng công trình thủy điện Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng hay bị gián đoạn, làm phát sinh các chi phí cho khâu di chuyển lực lượng thi công và chi phí xây dựng các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công

Lực lượng sản xuất phục vụ trong công tác xây dựng công trình thủy điện rất lớn nên việc di chuyển gây tốn kém chi phí, cũng như công tác chuẩn bị số lượng nguồn nhân lực phục vụ gặp nhiều khó khăn

Chu kỳ sản xuất xây dựng công trình thủy điện dài (Bùi Mạnh Hùng (2014), Nghiệp vụ định giá xây dựng, nhà xuất bản xây dựng, Hà nội)

Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn và mức độ phức tạp về kỹ thuật xây dựng công trình nên thời gian xây dựng công trình thủy điện dài Đặc điểm này làm cho công tác thanh toán, quyết toán gặp nhiều khó khăn, phải chú ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phương án Nếu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng không đúng tiến

độ không những làm thiệt hại về kinh tế, mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các ngành có liên quan, nguyên nhân của tình trạng nợ đọng kéo dài

Sản xuất xây dựng công trình thủy điện mang tính cá biệt theo đơn đặt hàng

(Bùi Mạnh Hùng (2014), Nghiệp vụ định giá xây dựng, nhà xuất bản xây dựng)

Từ đặc điểm của sản xuất xây dựng thủy điện là sản xuất cá biệt theo đơn đặt hàng nên việc mua bán sản phẩm được xác định trước khi thi công Mỗi dự án xây

Trang 22

11

dựng công trình thủy điện đều phải xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình để làm căn cứ cho quá trình tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư và xây dựng cũng như làm cơ sở để xây dựng giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, xác định hạn mức kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, cấp phát vốn đầu tư để thanh toán cho khối lượng thực hiện và quyết toán vốn đầu tư đã hoàn thành

Sản xuất xây dựng thủy điện có khối lượng lớn và đa dạng nguồn lực(Bùi Mạnh Hùng (2014), Nghiệp vụ định giá xây dựng, nhà xuất bản xây dựng, Hà nội)

Các công trình thủy điện thường có khối lượng thi công rất lớn và nhiều biện pháp thi công khác nhau, đòi hỏi phải tập trung nguồn vật lực, nhân lực và thiết bị thi công Đặc điểm này đòi hỏi việc tuyển chọn nhà thầu thi công phải có năng lực thực

sự, có kinh nghiệm và phải phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát

Đặc điểm này cũng đòi hỏi chủ đầu tư phải thường xuyên kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, chất lượng thi công để đảm bảo chất lượng công trình

Sản xuất xây dựng thủy điện chủ yếu tiến hành ngoài trời chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố tự nhiên, điều kiện làm việc nặng nhọc(Bùi Mạnh Hùng (2014), Nghiệp vụ định giá xây dựng, nhà xuất bản xây dựng, Hà nội)

Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng khi tiến hành xây dựng công trình thủy điện phải lập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời tiết xấu, tránh thời kỳ mưa lũ, bão lụt , giảm thời gian tổn thất do thời tiết gây ra Phải nghiên cứu các giải pháp để bảo đảm chế độ, chính sách thích hợp đối với người lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác…, làm việc trong điều kiện độc hại ngoài trời… Mặt khác, công tác tổ chức thi công, tổ chức lao động tại hiện trường cần có các giải pháp bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho người lao động Đồng thời phải tổ chức tốt hệ thống kho bãi để bảo quản vật tư, tài sản; tránh hư hỏng, mất mát tài sản, vật tư, thiết bị do thiên nhiên gây ra trong hoạt động đầu tư và xây dựng thủy điện

Đa số các công trình thủy điện thi công ở các vùng rừng núi, nhiều công trình xây dựng trong núi như thủy điện YALY, thủy điện Huội Quảng nên làm tăng chi phí rất lớn so với các việc xây dựng công trình khác

Công tác tổ chức quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp (Đỗ Thanh Quả (1996),

Sổ tay xây dựng thủy điện, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà nội)

Trong quá trình thi công xây dựng công trình thủy điện thường có nhiều đơn vị tham gia thực hiện, theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian trên mặt bằng thi công chật hẹp Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có

Trang 23

1.4 Quy trình lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện

Lâp dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện là một quá trình, đòi hỏi phải

có sự chuẩn bị, thực hiện, kiểm tra và nhân bản dự toán

Quy trình lập dự toán quy định các bước và trách nhiệm quyền hạn của các cá nhân, tập thể tham gia vào công tác lập dự toán xây dựng công trình Quy trình này phải được thực hiện thống nhất cho tất cả các hồ sơ dự toán (Nguyễn Phú Cường (2017), “Một số tồn tại trong công tác lập dự toán xây dựng công trình và giải pháp khắc phục”, báo Giao thông vận tải ngày 03/07/1017)

Bước 1 Xem xét hợp đồng, tiến độ thực hiện dự án, lập kế hoạch thực hiện công tác

dự toán: Lãnh đạo phòng định giá trên cơ sở phân công nhiệm vụ của Công ty, lên kế hoạch tổng thể dự toán công trình, phân công nhiệm vụ từng cá nhân thực hiện công tác lập dự toán

Bước 2 Nhận việc, nhận bản vẽ thiết kế, tiến hành đọc, xem xét bản vẽ, lên dàn ý

công việc từ bản vẽ

Bước 3 Tính đơn giá công việc, đơn giá vật liệu, đơn giá nhân công, đơn giá máy thi

công: Cán bộ dự toán căn cứ theo đặc thù công trình, các văn bản của nhà nước tiến hành tính toán giá vật liệu, nhân công, máy thi công cập nhật vào định mức ra đơn giá xây dựng của từng công việc, từng phần việc

Bước 4 Bóc tách bản vẽ theo các công việc thực hiện, phân tích áp dụng dịnh mức

phù hợp với biện pháp thi công chủ đạo Phân tích định mức, những định mức nào đã

có theo các công bố của nhà nước, định mức nào phải vận dụng các công trình tương tự: Sau khi nhận bản vẽ, cán bộ lập dự toán cần đọc kỹ bản vẽ, phân tích, bóc tách khối lượng theo tuần tự thi công, phân tích công việc áp dụng biện pháp và định mức hợp lý

Bước 5 Xác định giá trị, tổng hợp dự toán: Cán bộ dự toán tổng hợp theo các văn

bản hiện hành của nhà nước, viết thuyết minh, dự toán., tự kiểm tra dự toán, chuyển lãnh đạo phòng kiểm tra

Bước 6 Rà soát, kiểm tra nội bộ phòng: Lãnh đạo phòng kiểm tra dự toán: Tính đúng

Trang 24

13

đắn của khối lượng, biện phá; sự phù hợp của định mức đơn giá công trình Sau khi kiểm tra yêu cầu cán bộ dự toán in 01 bộ dự toán chuyển cho phòng Kỹ thuật công ty kiểm tra xem xét

Bước 7 Rà soát, kiểm tra dự toán cấp công ty: Phòng Kỹ thuật công ty kiểm tra rà

soát dự toán, ra phiếu kiểm tra, chuyển phòng định giá trình lãnh đạo công ty ký hồ

sơ dự toán

Bước 8 In ấn, nhân bản dự toán: Phòng tổng hợp công ty căn cứ hợp đồng in ấn, nhân

bản, giao nhận dự toán

1.5 Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

Dự toán chi phí xây dựng được lập trên cơ sở 2 yếu tố chính: Khối lượng, biện pháp thi công và đơn giá công trình, việc bóc tách và tính toán khối lượng phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và đưa ra biện pháp thi công hợp lý phù hợp thực tế thi công Trên cơ sở đó tính toán áp dụng định mức, đơn giá phù hợp nội dung công việc, đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí

Phương pháp đo bóc khối lượng công trình được hướng dẫn tại quyết định 451/QĐ-BXD ngày 23/05/2017 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn bóc khối lượng xây dựng công trình

Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng được hướng dẫn tại thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây Dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.5.1 Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

1.5.1.1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công công trình

Khối lượng các công tác xây dựng công trình thủy điện được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục

và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng

Đơn giá công trình phải thể hiện đầy đủ đặc điểm công trình, vị trí thi công, biện pháp thi công, chế độ chính sách và mặt bằng giá cả tại thời điểm thi công Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình công trình thủy điện có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) Đơn giá xây dựng chi tiết công

trình được tổng hợp dự toán theo bảng PL 1.3 (chi tiết xem phụ lục 01)

Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

Trang 25

14

Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá xây dựng công trình được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình thủy điện

Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình

Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước)

được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình và tổng hợp dự toán theo bảng PL 1.4

(chi tiết xem phụ lục 01)

* Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định và tổng hợp dự

toán theo bảng bảng PL 1.1 (chi tiết xem phụ lục 01)

- TGTGT-XD: Thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng

* Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá

xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định theo Bảng PL 1.2 (chi tiết xem Phụ lục 01)

* Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:

phục vụ công tác tổng hợp dự toán theo bảng PL 1.1 (Chi tiết xem phụ lục 01)

Trang 26

15

Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp

Phương pháp lập dự toán theo khối lượng và đơn giá công trình đảm bảo tính đơn giản, tổng hợp, khoa học, dễ theo dõi tổng thể chi phí và quản lý khối lượng xây dựng công trình theo khối lượng các công tác chính, tuy nhiên phương pháp này không trực tiếp theo dõi khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, nhiên liệu cho tổng thể công trình

Phương pháp này thường được công ty Tư vấn thiết kế và chủ đầu tư sử dụng

khi lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.5.1.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng

Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng

Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:

- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình

- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật

- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau

Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca

máy thi công của công trình Phân tích khối lượng theo bảng PL 1.5 (Chi tiết xem

phụ lục 01)

Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với công trình xây dựng và gắn với địa điểm, thời gian xây dựng công trình Giá có thể được xác định là giá thị trường tai nơi xây dựng công trình hoặc xác định theo

Trang 27

16

hướng dẫn tại phụ lục số 4 thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây

Dựng

- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực

tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công và

giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng.Tổng hợp Chi phí vật liệu,

nhân công, máy thi công theo bảng PL 1.6 (Chi tiết xem phụ lục 01), Tổng hợp dự

toán chi phí xây dựng theo bảng PL1.7 (Chi tiết xem phụ lục 01)

Trong đó:

- C: Định mức tỷ lệ chi phí chung được xác định theo bảng PL1.8 và bảng PL1.9

(Chi tiết xem phụ lục 01)

- T: Định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước theo bảng PL 1.10 (Chi tiết xem

phụ lục 01)

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng

Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp

Phương pháp này xác định rõ khối lượng từng loại vật liệu, nhiên liệu, nhân lực

và thiết bị thi công cần thiết để thi công xây dựng công trình, giúp đơn vị chủ động

huy động nguồn lực thực hiện xây dựng công trình Tuy nhiên phương pháp lập mất

nhiều thời gian, trình bày phức tạp, không quản lý khối lượng công tác chính thực

hiện theo tổng tiến độ công trình

Phương pháp này thường được các đơn vị thi công áp dụng để xác định chi phí

các nguồn lực đầu vào cần thiết, từ đó chủ động nguồn tiền, nhân lực và thiết bị

Trong thực tế, để quản lý chi phí đầu tư, thường kết hợp cả hai phương pháp để

đảm bảo công tác lập dự toán được chính xác, kịp thời

1.5.2 Phương pháp xác định giá xây dựng công trình thủy điện

Giá xây dựng công trình thủy điện bao gồm đơn giá xây dựng chi tiết công trình

và giá xây dựng tổng hợp Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật,

bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để

hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng Giá xây dựng tổng hợp là chỉ

tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một một nhóm

loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình (ví dụ đổ bê tông tường

bao gồm công tác đổ bê tông, sản xuất vữa bê tông, vận chuyển vữa bê tông)

1.5.2.1 Phương pháp xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình

Cơ sở lập đơn giá xây dựng công trình thủy điện

- Danh mục các công tác xây dựng của công trình thủy điện cần lập đơn giá

- Định mức dự toán xây dựng công trình thủy điện theo danh mục cần lập đơn giá

Trang 28

17

- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị tăng) đến hiện trường công trình

- Giá nhân công của công trình thủy điện tại nơi xây dựng công trình

- Giá ca máy và thiết bị thi công (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công)

Lập đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ

Bước 1 Xác định chi phí vật liệu (VL)

Chi phí vật liệu được xác định theo công thức: 

V VL

1

)1)(

i: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1n) được xác định phù hợp với tiêu chuẩn

kỹ thuật, chất lượng vật liệu được quy định, theo yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình và tính đến hiện trường xây lắp công trình Giá của một đơn vị vật liệu thứ i được xác định theo công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương (của liên sở Tài chính- Xây dựng) phù hợp với thời điểm lập đơn giá và giá thị trường tại nơi xây dựng công trình

Trường hợp vật liệu xây dựng theo công bố của địa phương không phù hợp mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu không có trong công bố giá vật liệu thì được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp của các báo giá của nhà sản xuất hoặc cung ứng vật liệu (trừ loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường, để đảm bảo tính khách quan thường sử dụng 03 báo giá của 03 nhà cung cấp khác nhau) đảm báo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn

kỹ thuật, chất lượng của vật liệu hoặc tham khảo giá giá vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn và chất lượng đã và đang sử dụng ở công trình khác

Đối với những loại vật liệu mà thị trường trong nước không có phải nhập khẩu thì giá các loại vật liệu này xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá thấp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại vật liệu mà thị trường trong nước không có phải nhập khẩu theo quy định của hiệp định vay vốn của nhà tài trợ thì giá các loại vật liệu nhập khẩu xác định theo giá nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa và mặt bằng giá khu vực

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:

Gvl = Gng+ Cv/c + Cbx + Cvcnb +Chh

Trang 29

18

Trong đó:

- Gng: giá vật liệu tại nguồn cung cấp (trên phương tiện vận chuyển)

- Cvc Chi phí vận chuyển đến chân công trình

- Cbx Chi phí bốc xếp

- Cvcnb Chi phí vận chuyển nội bộ

- Chh Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường tỷ lệ hao hụt được xác định theo hướng dẫn của bộ xây dựng

Bảng tính chi phí vận chuyển đến chân công trình bảng PL1.11 (chi tiết phụ luc 1)

Chi phí vận chuyển đến công trình (Cvc) có thể xác định theo phương án, cự

ly, loại phương tiện và giá thuê phương tiện vận chuyển và các phương pháp khác phù hợp với điều kiện thực tế, chi phí vận chuyển có thể bổ sung chi phí trung chuyển, đặc biệt đối với các công trình tự khai thác vật liệu

* Chi phí vận chuyển đến chân công trình tính theo cước vận chuyển

Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính:

i i

- Li: Cự ly của cung đường thứ i

- fi: Giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i

- Cctc: Chi phí trung chuyển (nếu có), chi phí trung chuyển xác định theo từng công trình cụ thể, chi phí này thường có với các công trình nguồn vật liệu tự khai thác (cát, đá) ở xa công trình hoặc các công trình xây dựng ngoài biên giới Việt Nam và

sử dụng vật liệu mua từ Việt Nam, chi phí trung chuyển gồm có: bốc xếp tại nơi trung chuyển, chi phí hao hụt tại nơi trung chuyển

- Cltk: Chi phí lưu thông khác, là những chi phí cho việc buộc, kê, che chắn, lệ phí cầu đường, lệ phí hải quan, phí kiểm dịch, phí xuất nhập cảnh,

Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh, giá cước vận chuyển thị trường, báo giá cước vận chuyển phù hợp của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, chất lượng, tiến độ của công trình Giá cước vận chuyển được các địa phương thông báo theo các loại cấp đường (đường loại 1, loại 2… loại 6), cấp đường theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải và của ủy ban nhân dân cấp tỉnh những đoạn đường chưa được phân cấp, Tư vấn thiết kế tham khảo và tự đánh giá cấp đường đảm bảo tính hợp lý và phù hợp

Trang 30

19

Bảng 1.1 TÍNH CHI PHÍ VẬN CHUYỂN ĐẾN CHÂN CÔNG TRÌNH

Đơn vị tính: Đồng

(Nguồn: Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng về hướng

dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng)

- KVL: hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định

trong định mức dự toán xây dựng công trình

Bước 2 Xác định chi phí nhân công (NC)

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

NC = N x GNC (1.4)

Trong đó:

- N: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình;

- GNC: đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây Dựng và UBND cấp tỉnh

Bước 3 Xác định chi phí máy thi công (MTC)

Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:

i

M MTC

1

)1

Cự ly của cung đường với cấp đường tương ứng

Giá cước theo cấp đường (đ/T.m)

Chi phí vận chuyển

Chi phí trung chuyển

Cộng

Cự ly (km)

Cấp đường

vl1

vl2

Vln

Trang 31

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại máy đặc biệt

mà ở Việt Nam chưa có, cần tạm nhập khẩu để thi công xây dựng công trình thì giá ca máy xác định theo giá thuê máy trên thị trường khu vực hoặc giá ca máy đã và đang thực hiện có tính chất tương tự ở Việt Nam

Đơn giá xây dựng công trình nói trên chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công gọi là đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ

Đơn giá xây dựng chi tiết công trình đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

Xác định đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ

Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công được tính theo đơn giá chi tiết không đầy đủ, bổ sung chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước để tính đơn giá chi tiết đầy đủ

1.5.2.2 Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình thủy điện

Cơ sở lập giá xây dựng tổng hợp

- Danh mục nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình

- Đơn giá xây dựng tổng hợp là đơn giá tương ứng với nhóm loại công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình Mỗi đơn giá tổng hợp có thể xây dựng từ nhiều mã định mức với các thành phần công việc khác nhau

Lập giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

- Bước 1 Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơn vị kết cấu, bộ phận của

công trình cần lập giá xây dựng tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phần công việc phù hợp

- Bước 2 Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây dựng cấu thành giá

xây dựng tổng hợp

- Bước 3 Xác định chi phí vật liệu (VLi), nhân công (NCi), máy thi công (Mi) tương

ứng với khối lượng xây dựng (q) của từng loại công tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp theo công thức:

VLi = q x vl ; NCi = q x nc ; Mi = q x m (1.6)

- Bước 4 Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong giá xây dựng tổng

hợp theo công thức:

Trang 32

 n1 i i

NCNC

 n1 i i

MM

(1.7) Trong đó:

- VLi, NCi, Mi : Là chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công của công tác xây dựng thứ i (i=1n) cấu thành trong giá xây dựng tổng hợp

Giá xây dựng tổng hợp có thể lập thành giá đầy đủ, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

Lập đơn giá tổng hợp đầy đủ

Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công của đơn giá tổng hợp không đầy đủ, bổ sung các thành phần chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước thành đơn giá tổng hợp đầy đủ

1.6 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

1.6.1 Sự chính xác của các yếu tố đầu vào lập dự toán

- Khối lượng được đưa vào tính trong dự toán của các hạng mục trong công trình thủy điện thường là liền khối đặc biệt là phần bê tông các hạng mục công trình đầu mối và phần bê tông dưới cao độ sàn lắp máy trong hạng mục nhà máy nên việc tách khối lượng để áp đúng với mã đơn giá chỉ mang tính chính xác tương đối dẫn đến việc giá trị dự toán được lập có sự chênh lệch so với thực tế thi công

- Đặc thù rõ nhất khi xây dựng các công trình thủy điện là các công tác xây dựng đôi khi chưa có các định mức nhà nước, nên việc vận dụng áp dụng định mức đôi khi chưa chính xác với thực tế thi công, vì vậy cần có giải pháp xây dựng những định mức công việc chưa có để giúp quá trình lập dự toán công trình thủy điện chính xác hơn

- Trong quá trình lập dự toán công tác tính giá vật liệu đến chân công trình, cự ly vận chuyển công ty thường tính toán dựa trên cự ly quy ước trên bản đồ nhưng trên thực

tế do cung đường vận chuyển vật liệu ở các công trình thủy điện thường có độ dốc cao do vậy cự ly vận chuyển đưa vào dự toán thường thấp hơn cư ly vận chuyển thực

tế làm chênh lệch giá trị dự toán tính toán so với thực tế

- Công trình xây dựng thủy điện thường có thời gian thi công xây dựng kéo dài, nên phải tính toán đơn giá nhân công phù hợp theo thời điểm thi công

1.6.2 Khảo sát địa hình, địa chất công trình

Công tác khảo sát địa hình công trình ảnh hưởng đến chọn tuyến công trình, vị trí các hạng mục công trình, sơ đồ tổ chức thi công công trình Trên cơ sở đó đưa ra biện pháp thi công chủ đạo

Trang 33

22

Công tác khảo sát địa chất cung cấp thông số về điều kiện địa chất công trình phục vụ thiết kế, tính toán ổn định của từng hạng mục công trình cụ thể, phương pháp

xử lý nền móng, tính toán kết cấu công trình

Công tác khảo sát địa hình, địa chất công trình là bước đầu tiên để hình thành một công trình xây dựng Đây là yếu tố quyết định để đưa ra phương án thiết kế cơ

sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công Nếu xẩy ra sai sót sẽ dẫn đến tạm dừng công trình để hiệu chỉnh thiết kế, thậm chí phải dừng công trình do chi phí phát sinh quá lớn ( ví dụ thủy điện Bắc Giang14MW, suất đầu tư là 420 tỷ, tuy nhiên do khảo sát địa hình sai dẫn đến phát sinh chi phí đền bù, hộ trợ tái định cư thêm 230 tỷ, làm công trình không hiệu quả, chủ đầu tư buộc phải tạm dừng thi công)

1.6.3 Năng lực của đơn vị

Năng lực của đơn vị bao gồm năng lực về quản lý, năng lực về nhân lực, năng lực về cơ sở vật chất, năng lượng về thiết bị, năng lực về tài chính

Năng lực của đơn vị tư vấn là điều kiện cơ sở quyết định ảnh hưởng đến chất lượng công tác lập dự toán Nếu đội ngũ cán bộ tốt, có trình độ chuyên môn cao thì công tác thiết kế và dự toán diễn ra nhanh chóng và chuẩn xác, chất lượng hồ sơ và thời gian tiến độ luôn đảm bảo

Năng lực đội ngũ quản lý tốt, năng động, môi trường làm việc lành mạnh, hòa đồng, đoàn kết giúp công ty luôn tìm kiếm được công việc mới, tạo thu nhập ổn định

Từ đó tạo tâm lý vững tâm, toàn tâm toàn ý vào công việc của đội ngũ nhân viên công

ty, đặc biệt là kỹ sư thiết kế và kỹ sư định giá vốn là hai thành phần tạo nên giá trị doanh thu chủ yếu

Cơ sở vật chất rộng rải, khang trang góp phần nâng cao hình ảnh công ty đối với khách hàng và đối với nhân viên công ty, tạo không gian làm việc tốt, hiệu quả Thiết bị sản xuất hiện đại, đồng bộ, đặc biệt phần mềm tính toán hỗ trợ đắc lực cho việc nâng cao năng suất thiết kế là lập dự toán

1.7 Chất lượng và các tiêu chí đánh giá công tác lập dự toán chi phí xây dựng các công trình thủy điện

1.7.1 Khái niệm về chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng

“Chất lượng” là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau

“Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu” Theo Juran- Giáo sư người Mỹ

“Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu, đặc tính nhất định “ Theo Giáo sư người

Mỹ Philip Crosby

“Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” Theo giáo sư người Nhật Ishikawa

Trang 34

23

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm

về chất lượng khác nhau Tuy nhiên có một định nghĩa được thừa nhận rộng rãi là định nghĩa của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Theo tiêu chuẩn ISO 9000-2000 định nghĩa chất lượng là “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn”

Như vậy chúng ta có thể thấy, chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình là khả năng đáp ứng của nó với các yêu cầu của khách hàng (chủ đầu tư), của các bên liên quan (cơ quan nhà nước, đơn vị thẩm tra, thẩm định, các nhân viên trong công ty…)

1.7.2 Các cơ sở đánh giá đánh giá chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

Chi phí xây dựng công trình được lập trên cơ sở công việc xác định theo thiết

kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ phải thực hiện của công trình và định mức, đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí theo tỷ lệ %

Trên cơ sở đó chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình phải đắp ứng tốt yêu cầu đặt ra là tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với các điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế kinh tế thị trường thỉ phải có một số điều kiện sau:

- Bản vẽ thiết kế do tổ chức tư vấn lập phải có cấp công trình, địa điểm xây dựng, giải pháp kiến trúc, kết cấu được phê duyệt

- Khi lập dự toán phải phù hợp với cấp công trình, giải pháp kết cấu, thiết kế ( về khối lượng, về biện pháp thi công ), tính đúng, đủ các chế độ chính sách của Nhà nước

có liên quan đến khu vực xây dựng, đặc thù riêng của công trình

- Khi lập dự toán sử dụng các định mức, đơn giá phù hợp loại hình công trình, mặt bằng giá cho từng công trình, công việc tránh hiện tượng trùng lập, biện pháp thi công không phù hợp

- Giá các loại vật tư, thiết bị, thiết bị thi công phải phù hợp với loại hình điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường

1.7.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

Đánh giá chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình một đơn

vị cần theo các tiêu chí đánh giá sau:

- Chất lượng sản phầm dự toán (đầu ra của sản xuất)

- Đảm bảo thời gian giao nộp sản phẩm theo hợp đồng

- Tổ chức bộ máy quản lý

- Quy trình lập dự toán

Trang 35

24

- Năng lực thiết kế và dự toán của công ty (nhân lực, thiết bị phần mềm …)

1.7.4 Các tiêu chí đánh gia chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

1.7.4.1 Đánh giá chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình theo các tiêu chí định tính

- Hình thức dự toán trình bày rõ ràng, đủ yêu cầu theo quy định của một bộ hồ sơ dự toán xây dựng công trình, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

- Dự toán phải phù hợp cấp công trình, giải pháp kết cấu, giải pháp tổ chức thi công, giải pháp thiết kế ( về khối lượng, về biện pháp thi công ),

- Dự toán phải tính đúng, tính đủ các các văn bản, chính sách của nhà nước

- Dự toán phải sử dụng các định mức, đơn giá phù hợp loại công trình theo đúng các quy định của nhà nước Việc vận dụng định mức các công trình khác hoặc xây dựng định mức mới phải phù hợp điều kiện thi công thực tế tại công trình

- Giá các loại vật tư, thiết bị, nhân công phải phù hợp với thời điểm lập dự toán, phù hợp thực tế và đàm bảo yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường

1.7.4.2 Đánh giá chất lượng dự toán chi phí xây dựng công trình theo các tiêu chí định lượng

Chủ đầu tư trên cơ sở dự toán do tư vấn thiết kế lập, tiến hành thẩm tra phê duyệt dự toán Nên việc đánh giá chất lượng sản phẩm dự toán hiện nay chủ yếu dựa trên chỉ tiêu chênh lệch giá trị dự toán, đó là:

- Chỉ tiêu “giá trị sai lệch tương đối giữa giá trị dự toán/giá trị dự toán duyệt”

Nếu giá trị này càng nhỏ nghĩa là dự toán đã tính sát so với giá trị được phê duyệt, chất lượng dự toán cao và ngược lại:

Ta có:

% 100

Gdt Giá trị dự toán chi phí xây dựng được lập

Gpd Giá trị dự toán được chủ đầu tư phê duyệt (giá trị này đã qua các bước thẩm tra, thẩm định)

Trang 36

25

Ta thấy giá trị dtcàng nhỏ thì chênh lệch giữa dự toán lập và dự toán phê duyệt càng nhỏ, phản ánh dự toán lập cành chính xác, có nghĩa là chất lượng dự toán càng cao

Chất lượng dự toán được đánh giá qua các mức tỷ lệ phù hợp chi phí dự phòng cho giá trị các hạng mục có thời hạn thi công ngắn

- dt = 0%: chứng tỏ chất lượng dự toán cao: dự toán tính đúng tính đủ theo quy định, chủ đầu tư phê duyệt dự toán

- 0%<dt <=5%: dự toán đạt chất lượng chấp nhận được, chủ đầu tư hiệu chỉnh sai sót, phê duyệt dự toán

- dt > 5%: Dự toán không đạt chất lượng, chủ đầu tư đề nghị tư vấn hiệu chỉnh sai sót, xuất bản lại dự toán

1.8 Các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy điện

Nhà nước ban hành các văn bản quản lý và hướng dẫn lập dự toán công trình rất chặt chẽ, hệ thông các căn bản quy định gồm: Quy định định mức kinh tế kỹ thuật, quy định đinh mức theo tỷ lệ, các văn bản quản lý của Bộ, Chính phủ, Quốc hội

1.8.1 Các quy định về định mức kinh tế kỹ thuậ t

ban hành

Ban hành định mức dự toán

Trang 37

26

ban hành

Mức hao phí vật liệu

ban hành

Ban hành bộ định mức về công sửa chữa

14 Công bố bộ định

mức DTXD– Phần

sửa chữa

BXD của Bộ Xây Dựng

ban hành

Ban hành bộ định mức về công sửa chữa

sửa chữa và bảo

dưỡng CTXD

BXD của Bộ Xây Dựng

dự toán Duy trì hệ

thống chiếu sáng

BXD của Bộ Xây Dựng

duy trì hệ thống chiếu sáng

4970/QĐ-Thương

ban hành

Bộ định mức xây dựng trạm

đường dây

Trang 38

một số chi phí xây dựng

chi phí quản lý dự

án và TVĐTXD

79/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng

quản lý dự án, chi phí tư vấn

3 Luật thuế giá trị

gia tăng

13/2008/QH12 của Quốc Hội

về thuế VAT

1.8.3 Các quy định về dự toán chi phí xây dựng, phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng

cách thức lập và quản lý chi phí

bố định mức các

hao phí giá ca máy

và thiết bị thi công

BXD của Bộ Xây Dựng

1134/QĐ-08//10/2015 15/10/2015 mức hao phí xác

định giá ca máy

và thiết bị thi công xây dựng

phương pháp xác

GCM và TBTC

06/2010/TT- BXD của Bộ Xây Dựng

26/05/2010 15/07/2010 Xác định giá ca

máy và thiết bị thi công

Trang 39

28

1.8.4 Các văn bản, quy định khác có liên quan

dựng

50/2014/QH13 của Quốc Hội

hoạt động xây dựng tại Viêt Nam

của Quốc Hội

nhà nước về đấu thầu trên lãnh thổ Việt Nam

3 Luật thuế tài

nguyên

45/2009/QH12 của Quốc Hội

chịu thuế, người nộp thuế liên quan đến thuế tài nguyên

46/2015/NĐ-CP của Chính phủ

công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công…

59/2015/NĐ-CP của Chính phủ

hoạt động xây dựng tại Việt Nam

42/2017/NĐ-CP của Chính phủ

một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP

26/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng

một số nội dung về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng

của Bộ Xây Dựng

thức bóc tách khối lượng các công tác xây dựng công trình

Trang 40

Quy trình lập dự toán quy định các bước và trách nhiệm quyền hạn của các cá nhân, tập thể tham gia vào công tác lập dự toán xây dựng công trình Quy trình này phải được thực hiện thống nhất cho tất cả các hồ sơ dự toán Quy trình dự toán gồm

có 8 bước từ giai đoạn hợp đồng đến giai đoạn in ấn, nhân bản hồ sơ dự toán

Chất lượng công tác lập dự toán được đánh giá qua nhiều tiêu chí, trong đó chất lượng của sản phẩm là thể hiện cụ thể nhất Chất lượng hồ sơ dự toán được đánh giá trên 02 tiêu chí chính là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng Việc đánh giá tiêu chí định lượng chất lượng dự toán thông qua chỉ tiêu- Chỉ tiêu “giá trị sai lệch tương đối giữa giá trị dự toán/giá trị dự toán duyệt”

Có nhiều yếu tố tác động tới chất lượng công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình, bao gồm ba yếu tố chính: Sự chính xác của các yếu tố đầu vào lập dự toán; khảo sát địa chất, địa hình và năng lực của đơn vị tư vấn

Chương I cũng trình bày các quy định pháp lý hiện hành có liên quan đến việc lập chi phí xây dưng công trình trong đó có các quy định về định mức kỹ thuật, định mức tỷ lệ, chính sách liên quan tới chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Ngày đăng: 25/02/2021, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Phú Cường (2017), “Một số tồn tại trong công tác lập dự toán xây dựng công trình và giải pháp khắc phục”, báo Giao thông vận tải ngày 03/07/1017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tồn tại trong công tác lập dự toán xây dựng công trình và giải pháp khắc phục
Tác giả: Nguyễn Phú Cường
Năm: 2017
[16] Nghị định 59/2015/NĐ-CP về “Quản lý dự án đầu tư xây dựng”, Chính Phủ ban hành ngày 18/06/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
[17] Nghị định 32/2015/NĐ-CP về “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng”, Chính Phủ ban hành ngày 25/03/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
[18] Thông tư 06/2016/TT-BXD về “Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng”, Bộ Xây Dựng ban hành ngày 10/03/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
[19] Thông tư 06/2010/TT-BXD về “Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình”, Bộ Xây Dựng ban hành ngày 26/05/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
[22] Các nghị định, thông tư, công bố, hướng dẫn có liên quan; Các số liêu, tài liệu liên quan của Công ty TNHH TVXD Sông Đà – Ucrin.[23] Một số trang Web như:http://www.moc.gov.vn http://www.cafef.vn.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Link
[2] Nguyễn Văn Chọn (1996), Kinh tế quản trị kinh doanh xây dựng, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà nội Khác
[3] Trần Thị Bạch Diệp (2012) Giáo trình định giá sản phẩm xây dựng, nhà xuất bản xây dựng, Hà nội Khác
[4] Bùy Mạnh Hùng, Hồ Quang Ngọc (2014) Nghiệp vụ định giá xây dựng, nhà xuất bản Xây dựng, Hà nội Khác
[5] Bùi Mạnh Hùng (2012), Giáo trình kinh tế xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng, Hà nội Khác
[6] Trịnh Quốc Thắng (2013) Quản lý dự án đầu tư xây dựng, nhà xuất bản xây dựng, Hà nội Khác
[7] Đỗ Thanh Quả (1996), Sổ tay xây dựng thủy điện, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà nội Khác
[8] Lã Văn Út, (2005), Nhà máy thủy điện, Nhà xuất bản Bách khoa, Hà nội Khác
[9] Viện Kinh tế Xây dựng (2013), Tài liệu nghiệp vụ định giá xây dựng, Hà Nội Khác
[10] Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Quốc Hội ban hành ngày 18/06/2014 Khác
[11] Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2005/QH12, Quốc Hội ban hành ngày 03/06/2008 Khác
[12] Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, luật số tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế số 106/2016/QH13, Quốc Hội ban hành ngày 06/04/2016 Khác
[13] Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13, Quốc Hội ban hành ngày 19/06/2013 Khác
[14] Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Quốc Hội ban hành ngày 25/11/2009 Khác
[15] Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w