Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn* Công đoạn đập, vận chuyển và chứa nguyên liệu Đá vôi, đá sét được khai thác từ mỏ và được vận chuyển đến máy đập,sau đó đ
Trang 1Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
* Công đoạn đập, vận chuyển và chứa nguyên liệu
Đá vôi, đá sét được khai thác từ mỏ và được vận chuyển đến máy đập,sau đó được đưa đến kho chứa và đồng nhất sơ bộ thành phần Tại đốngnguyên liệu silic, dòng nguyên liệu vào kho sẽ được định lượng bằng hệthống cân băng tải Các nguyên liệu khác như thạch cao, quặng sắt sẽ đượcchuyển đến nhà máy và vận chuyển về kho chứa bằng hệ thống băng tải
* Công đoạn nghiền nguyên liệu
Sau khi đồng nhất sơ bộ, nguyên liệu có bốn cấu tử (đá vôi, đá sét, silic,quặng sắt) được chứa trong bốn két chứa riêng biệt Các thành phần được cânđịnh lượng và đưa vào máy nghiền liệu thô nhờ các cầu băng định lượng, cáctạp chất kim loại được tách ra khỏi dòng liệu nhờ máy tách kim loại
Bột liệu sau khi nghiền phần lớn được phân ly động lực đưa đến cáccyclone lắng để thu hồi bột, phần còn lại được thu hồi qua hệ thống lọc bụitĩnh điện Bột liệu sau đó được chứa trong silô và được tháo ra khỏi silô theophương pháp QUADRANT
* Công đoạn lò nung và máy làm nguội clinker
Sau khi qua buồng hoà trộn ở hệ thống tháp trao đổi nhiệt, vật liệu sẽ tậptrung tại đáy các cyclone để cấp vào lò hoà trộn và vào lò nung
Hệ thống máy làm nguội clinker được cung cấp cùng với đầy đủ các hệthống phụ trợ nhằm đảm bảo năng suất clinker là 4000 tấn/ngày Clinker saukhi làm nguội được vận chuyển vào các silô chứa bằng băng gần xiên kéo tải
* Công đoạn nghiền than
Than khô sau khi đồng nhất sơ bộ được chứa riêng trong hai két cấp liệu.Than được nghiền trên máy nghiền than và được trang bị hệ thống phun nước
Trang 2làm mát khí nóng Hệ thống lò đốt được sử dụng khi bắt đầu chạy khởi độnghoặc khi hàm lượng ẩm trong than vượt quá 12%.
Than mịn được chứa trong hai két than sức chứa 60 tấn/chiếc Một két sửdụng cho buồng đốt phụ với than mịn từ cyclone
* Công đoạn nghiền xi măng
Clinker, thạch cao và phụ gia được chuyển từ kho chứa vào ba két chứa.Trong quá trình vận hành bình thường, các phụ gia và clinker được nghiền sơ
bộ trong máy nghiền đứng, riêng thạch cao nghiền được loại bỏ kim loại bằngthiết bị tách kim loại
Máy nghiền xi măng kiểu nghiền bi có hai ngăn nghiền Khí thải củamáy nghiền bi được lọc bụi tĩnh điện để thu hồi lại xi măng, sản phẩm mịnđược phân ly nhờ máy phân ly động lọc Xi măng sau đó được tách khỏi dòngkhí chủ yếu nhờ bốn cyclone lắng và được chuyển tới các silô chứa bằng hệthống máng trượt, khí động, gầu năng
* Bảo quản, đóng bao và vận chuyển xi măng
Nhà máy được trang bị bốn silô có tổng sức chứa 40.000 tấn được dùng
để chứa và bảo quản xi măng Xưởng đóng bao của nhà máy bao gồm bốnmáy đóng bao, năng suất mỗi máy 100 tấn/giờ tương đương với 2000 bao loại50kg Xi măng sau khi được đóng bao được chuyển xuống xe ôtô qua 6 máng
và 2 máng qua tàu hoả nhờ các hệ thống chất tải tự động Ngoài ra còn 2máng cân xuất xi măng rời bằng đường bộ năng suất 150 tấn/giờ và 1 mángcân xuất xi măng rời cho tàu hoả năng suất 150 tấn/giờ
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Công ty CP Xi măng Bút Sơn chịu sự chỉ đạo của Tổng Công ty Xi măngViệt Nam Tổng Công ty đã tổ chức, thành lập, phân địa bàn cho các đơn vị thànhviên và các đơn vị thành viên này quản lý khu vực mà mình được phân công
Trang 3P Kinh doanhtiêu thụ
Các chi nhánh VP đại diện Bán TT cho các công trình Các nhà phân phối
Địa bàn tiêu thụ của Công ty chủ yếu trên tỉnh Hà Nam ngoài ra còn một
số địa bàn khác như Thái Bình, Hưng Yên, Nam Định, các khu vực khácbán đan xen cùng với các sản phẩm của các đơn vị thành viên khác trongTổng Công ty và một số công ty liên doanh
Mô hình kinh doanh của Công ty được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.3: Mô hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Các chi nhánh gồm: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định với chức năng chính làtiêu thụ xi măng thông qua các đại lý và bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.Các văn phòng đại diện ở Hưng Yên, Sơn la, Hà Tây, Vĩnh Phúc cóchức năng tìm hiểu và phát triển thị trường, hỗ trợ bán hàng cho Công ty
Bán trực tiếp cho các công trình như công trình thuỷ điện Sơn La, cầuThanh Trì, sân bay Nội Bài
Các nhà phân phối chính: Công ty vật tư kỹ thuật xi măng, công ty vật
tư vận tải xi măng, công ty kinh doanh Đà Nẵng kinh doanh xi măng theophương thức mua đứt bán đoạn và kinh doanh trên các địa bàn đã được Công
ty phân công
Xi măng của Công ty được vận chuyển theo ba phương thức: đường sắt,đường bộ và đường sông nhưng chủ yếu là đường bộ
2.2 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Bộ máy kế toán tại Công ty trực thuộc phòng Kế toán-Thống kê-Tài
Trang 4KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toánchi nhánh Kế toán Ban quản lý dự án Thống kêphân xưởng
Bộ phận kế toán tổng hợp Bộ phận kế toán vật tư Bộ phậnkế toán thanh toán Bộ phận kế toán tiêu thụ Bộ phận kế toán XDCB
PHÓ KẾ TOÁN TRƯỞNG
tài chính, tổ chức hạch toán theo quy định của Nhà nước, điều hành bộ máy
kế toán của Công ty, thường xuyên phản ánh và cung cấp các thông tin tàichính kịp thời, chính xác cho GĐ Đây là phòng ban chức năng có vai tròquan trọng trong hệ thống bộ máy quản lý của Công ty
Công ty đã áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung Theo mô hìnhnày, toàn bộ công việc kế toán từ khâu thu thập, xử lý, luân chuyển chứng từ,ghi sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh đều dophòng kế toán của Công ty thực hiện Các chi nhánh không có bộ phận kếtoán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu,thu thập, kiểm tra, tổng hợp và phân loại chứng từ phát sinh tại chi nhánh, sau
đó gửi chứng từ về phòng kế toán ở Công ty Mô hình này phù hợp với đặcđiểm tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty nhờ đó mà công tác kế toántại Công ty diễn ra thuận tiện và thống nhất
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 19 nhân viên kế toán, các nhân viênnày được phân công, sắp xếp vào các phần hành kế toán theo đúng năng lực,chuyên môn của từng người, đảm bảo hiệu quả công việc
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Trang 5Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
- Tổ kế toán vật tư: Gồm 4 người đảm nhiệm phần hành kế toán vật tư
- Tổ kế toán thanh toán: Gồm 3 người đảm nhiệm các phần hành kế toántiền mặt, tạm ứng, kế toán công nợ phải trả, kế toán tiền gửi và các khoản vayngân hàng
- Tổ kế toán tiêu thụ: Gồm 3 người đảm nhiệm phần hành kế toán tiêu thụ
- Tổ kế toán XDCB: Gồm 2 người đảm nhiệm phần hành kế toán XDCB
* Công ty có 1 thủ quỹ
Công ty CP Xi măng Bút Sơn sử dụng phần mềm kế toán - phần mềmFAST ACCOUTING có nối mạng nội bộ
2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
2.2.2.1 Chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, năm kế toán trùng với nămdương lịch từ 1/1 đến 31/12
- Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán theo tháng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho của Công ty đượchạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, riêng các mặt hàng tồnkho ngoài bến bãi khó kiểm đếm được hạch toán theo phương pháp kiểm kê
Trang 6định kỳ Giá xuất kho của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Để phù hợp với đặc điểm củaCông ty, các bán thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn chế biến này mà chưachuyển sang giai đoạn chế biến tiếp theo, đang còn tồn ở silô chứa thì đượccoi là sản phẩm dở dang (bột liệu sang clinker), vì vậy Công ty đã áp dụngphương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản phẩmhoàn thành tương đương
- Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp phân bước
có tính giá thành bán thành phẩm để tính giá thành xi măng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấuhao đường thẳng để tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
- Tỷ giá sử dụng trong hạch toán ngoại tệ: Công ty sử dụng tỷ giá hốiđoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là chủ yếu, trong một số trường hợp
sử dụng tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nam
2.2.2.2 Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
* Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ là một căn cứ quan trọng thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phátsinh và ghi sổ kế toán, cũng là căn cứ để kiểm tra, kiểm soát Hệ thống chứng
từ mà Công ty CP Xi măng Bút Sơn được thiết kế phù hợp với quy định của
Bộ Tài chính và phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty
* Hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất với hệ thống được banhành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Trang 7Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Theo hình thức này, các chứng từ gốc sẽ được ghi vào sổ Nhật ký chung,
Sổ kế toán chi tiết, Sổ nhật ký đặc biệt theo trình tự thời gian Sau đó, từ Nhật
Trang 8được ghi vào Sổ cái Cuối tháng, từ sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết, từ
Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh Từ Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cânđối số phát sinh cuối tháng lập Báo cáo tài chính
* Hệ thống Báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty CP Xi măng Bút Sơn gồm 4 Báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh Báo cáo tài chính
Các Báo cáo của công ty được lập phù hợp với chế dộ kế toán hiện hành,sau khi được lập sẽ được nộp cho các cơ quan: Tổng Công ty Xi măng ViệtNam, Cục thuế tỉnh Hà Nam, Cục Thống kê, Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, Ngânhàng Đầu tư phát triển Hà Nam, Ngân hàng Công thương Hà Nam, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam
Báo cáo thuế của Công ty sẽ được nộp cho Cục thuế tỉnh Hà Nam
2.3 Thực tế kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Trang 9GT xi măng bao PC40 nhập kho= 3 000 x 425 158,34
* Nội dung kế toán thành phẩm
Đánh giá thành phẩm nhập xuất kho
Quy trình sản xuất xi măng của Công ty CP Xi măng Bút Sơn rất đặcbiệt Xi măng rời sau khi sản xuất xong sẽ được chứa trong các silô, khi kháchhàng yêu cầu mua hàng thì lúc đó xi măng mới được đóng bao xuất lên cácphương tiện chuyên chở và đem đi tiêu thụ
Ví dụ : Ngày 15/12/2007 xưởng đóng bao nhập 3 000 tấn xi măng baoPC40 với giá thành đơn vị thực tế đã được tập hợp trong bảng tính giá thành
là 425 158,34 đồng/tấn Như vậy, tổng giá thành thực tế xi măng bao PC40nhập kho ngày 15/12/2007 là:
Công ty đánh giá thành phẩm xuất kho trong tháng theo phương phápbình quân cả kỳ dự trữ Phương pháp được tính như sau:
Trang 10Giá thành sảnxuất bình quân
Trong đó:
Ví dụ: Tình hình tồn đầu kỳ của xi măng bao PC40 như sau:
Sản lượng tồn đầu kỳ: 5,73 tấn
Giá thành xi măng bao PC40 tồn đầu kỳ: 2 438 359 đồng
Giá thành thực tế xi măng bao PC40 nhập kho trong kỳ: 23 580 594 763 đồng
Số lượng nhập trong kỳ là: 55 463,09 tấn
Chứng từ nhập xuất kho thành phẩm
Hiện nay, các chứng từ nhập và xuất kho thành phẩm được Công ty sửdụng bao gồm các chứng từ sau:
Chứng từ liên quan đến nhập kho thành phẩm bao gồm các Phiếu nhập vật
tư, Bảng kê nhập kho thành phẩm, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá Khi xuấtthành phẩm bán cho khách hàng, xưởng đóng bao sẽ tiến hành đóng xi măng vàobao và tiến hành viết phiếu nhập vật tư, phiếu này được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại xưởng đóng bao
Liên 2: Lưu tại Trung tâm tiêu thụ
Liên 3: Được giao cho phòng kế toán để kế toán nhập chứng từ vào máy tính
Trang 11Công ty không có hiện tượng hàng bán bị trả lại nên kế toán không phảitheo dõi trường hợp này.
Đơn vị: Công ty Xi măng Bút Sơn Mẫu số: 01 - VT
Địa chỉ:……… (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 21 tháng 12 năm 2007
Họ tên người nhận hàng: Trung tâm tiêu thụ xi măng
Địa chỉ:
Lý do nhập kho:
Xuất tại kho:
STT Tên vật tư và quy cách ĐVT
Số lượng
Hoá đơn
Thực tế
Người lập phiếu Người nhập Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho
Khi Công ty bán xi măng cho các khách hàng thì sẽ sử dụng Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ Hàng ngày, có rất nhiều xe chở hàng của cáccông ty khách hàng đến lấy hàng vì vậy mà Công ty không thể sử dụng Hoáđơn GTGT được nên Phiếu xuất kho được viết cho từng xe hàng Phiếu này
do Trung tâm tiêu thụ lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại Trung tâm tiêu thụ
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Được giao cho phòng kế toán để cập nhật chứng từ vào máy
Trang 12Địa chỉ:……… Ký hiệu: PA/2006B
Số: 0004561 PHIẾU XUẤT KHO
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ Ngày 15 tháng 12 năm 2007 Liên 3: Nội bộ
Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH Tuấn Dương
Địa chỉ: 69 Văn Phong, Việt Trì, Phú Thọ
Lý do xuất kho: Xuất bán xi măng
Xuất tại kho:
TT Tên, nhãn hiệu, quycách, phẩm chất vật
tư, hàng hoá
Mã số ĐVT Yêu Số lượng Đơn giá Thành tiền
cầu Duyệtcấp Thựcxuất
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 13* Kế toán chi tiết thành phẩm
Theo nguyên tắc, khi hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên thì khi bán hàng kế toán kết chuyển ngay giá vốn nhưng kếtoán chỉ theo dõi về mặt số lượng, còn giá trị thì đến cuối tháng mới ghi nhận
Do đặc điểm sản xuất của Công ty có sự khác biệt đối với các công tykhác, công ty không có các kho chứa thành phẩm, việc hạch toán chi tiết sẽđược thực hiện ở Trung tâm tiêu thụ và phòng kế toán của Công ty
Công ty CP Xi măng Bút Sơn hạch toán chi tiết hàng tồn kho theophương pháp thẻ song song
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 14Tài khoản: 15512-Xi măng PC40
KC12364 Xi măng baoPC40 632211 23 567 892 511
Tổng phát sinh nợ: 23 580 594 763Tổng phát sinh có: 23 567 892 511
Số dư cuối kỳ: 15 140 611Ngày 31 tháng 12 năm 2007
sẽ cập nhật chứng từ vào máy Chương trình máy tính sẽ tự động lên sổ Nhật
ký chung và Sổ cái các tài khoản có liên quan, trong đó có Sổ cái TK Thành phẩm
155-Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 155-Thành phẩm
Từ ngày: 01/12/2007 đến ngày: 31/12/2007
Trang 15bao-Nhập xi măng 15416 23 580 594 763
31/12 PN12 PX nghiền
đóng KC00860
bao-Nhập xi măng 15416 36 321 348 618
31/12 HD4
TTTTXMBS-KC12364 Xi măng bao PC40 632211 23 567 892 51131/12 HD5 TTTTXMBS-
KC12364 Xi măng bao PCB30 632211 36 299 781 750
Tổng phát sinh nợ: 59 901 943 381Tổng phát sinh có: 59 867 674 261
Số dư cuối kỳ: 38 823 853 Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Trang 16Hàng ngày, kế toán chỉ theo dõi thành phẩm xuất bán về mặt số lượng.Cuối tháng, để tính được giá vốn của thành phẩm xuất bán, kế toán tổng hợp chỉcần vào “Phân hệ kế toán hàng tồn kho” và chọn “Tính giá trung bình”, máy tính
sẽ tự động tính ra giá vốn hàng bán đơn vị bình quân cho các thành phẩm
Việc khai báo phương pháp tính giá hàng tồn kho thành phẩm đượcthực hiện từ đầu niên độ và được tiến hành như sau: Vào “Hệ thống” chọn
“Danh mục từ điển và khai báo hệ thống” sau đó chọn “Phương pháp tính giáhàng tồn kho”
Chứng từ sử dụng
Chứng từ để hạch toán giá vốn hàng bán của Công ty là các đơn hàng,các Hợp đồng mua bán hàng hoá của Công ty với các công ty khác Hàngngày, khi xe của các công ty khách hàng đến lấy hàng, Công ty sử dụng Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu này được viết cho từng xe hàng ghinhận số lượng hàng xuất ra
TK 632211-Xi măng bao
TK 632212-Xi măng rời
TK 63222-Clinker
* Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Kế toán tiến hành cập nhật chứng từ cần thiết vào máy tính và cuối kỳtính được giá vốn hàng bán, chương trình máy tính sẽ tự động chuyển số liệuvào sổ chi tiết giá vốn
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Trang 17Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản: 632211-Xi măng bao
XMBS-Xi măng bao PC40 15512 23 567 892 511
31/12 HD5 TTTT
KC12364
XMBS-Xi măng bao PCB30 15511 36 299 781 750
xi măng bao 632211→9111121
Tổng phát sinh nợ: 59 867 674 261Tổng phát sinh có: 59 867 674 261
Số dư cuối kỳ: 0Ngày 31 tháng 12 năm 2007
từ sổ Nhật ký chung sẽ tự động lên Sổ cái TK 632
Số liệu trên các Sổ chi tiết của TK 632 phải được kiểm tra đối chiếu với
số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung Mọi sai sót phát hiện trong quá trình kiểmtra, đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịp thời theo đúng các phương phápsửa chữa sai sót quy định trong chế độ kế toán
Trang 18Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 632-Giá vốn hàng bán
KC12364
Xi măng bột PC40 15416 5 934 353 307 31/12 HD4 TTTT XMBS-
KC12364 Xi măng bao PC40 15512 23 567 892 51131/12 HD5 TTTT XMBS- Xi măng bao PCB30 15511 36 299 781 750
Trang 19xi măng bao 632211→9111121
bột 632212→9111122
clinker tiêu thụ 632222→9111123
Tổng phát sinh nợ: 82 338 297 434Tổng phát sinh có: 82 338 297 434
Số dư cuối kỳ: 0Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Biểu 2.7: Sổ cái TK 632-Giá vốn hàng bán
2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng
2.3.2.1 Nội dung kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chung
Công ty CP Xi măng Bút Sơn là một Công ty tương đối lớn trong TổngCông ty Xi măng Việt Nam và mạng lưới tiêu thụ của Công ty cũng do TổngCông ty phân công và địa bàn tiêu thụ chủ yếu của Công ty là các tỉnh phíaBắc Chi phí bán hàng của Công ty trong kỳ không nhỏ và đỏi hỏi công tácquản lý phải được tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý ngay từ khâu chứng từban đầu
Chi phí bán hàng của Công ty là các chi phí liên quan đến việc bán hàngbao gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng,chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí hao hụt, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác
Trang 20Chi phí bán hàng sau khi được tập hợp chung cho sản phẩm tiêu thụ, đếncuối kỳ theo quy định của Công ty, chi phí bán hàng sẽ được phân bổ chohàng xuất bán trong kỳ.
* Chứng từ sử dụng
Căn cứ để hạch toán chi phí bán hàng là phiếu chi, Bảng tính lương vàBHXH, Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảng trích khấu hao TSCĐ, cácchứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng
Chi phí bán hàng của Công ty được hạch toán trên TK 641-Chi phí bánhàng Và tài khoản này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí, cụ thểnhư quy định hiện hành của Bộ Tài chính
2.3.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng
* Kế toán chi phí nhân viên
Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ,Công ty CP Xi măng Bút Sơn đã áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩmcăn cứ trên đơn giá ban hành của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam Đơn giánày được chia làm hai loại đó là: Đơn giá lần đầu được căn cứ trên đơn giátiền lương của Tổng Công ty và đơn giá lần hai dựa trên sản lượng tiêu thụsản phẩm, bán thành phẩm của cả năm (Công ty sẽ trình tổng sản lượng tiêuthụ và đơn giá phù hợp để Tổng Công ty duyệt, sau đó tính ra số tiền lươngphải trả cho công nhân viên gọi là lương bổ sung), mục đích là để điểu chỉnhtiền lương cán bộ công nhân viên trong Công ty trong những tháng mà sảnlượng tiêu thụ không như kế hoạch do cả nhân tố chủ quan và khách quan
Trang 21F = Q x ĐG
Hàng tháng, kế toán tính số tiền lương, các khoản trích theo lương đượctính vào chi phí nhân viên bán hàng như sau:
Tổng quỹ lương sản phẩm trong toàn Công ty được xác định theo công thức:
Trong đó: F là tổng quỹ lương của toàn Công ty
Q là tổng sản lượng tiêu thụ
ĐQ là đơn giá tiền lương
Tiền lương được phân phối cho người lao động qua hai vòng:
Vòng 1: Trả lương theo hệ số lương cố định bằng 1 và theo hệ số mức
lương được xếp tại Nghị định 26/CP của Chính phủ, cùng với các hệ số phụcấp chức vụ, hệ số trách nhiệm, phụ cấp ca 3, phụ cấp khu vực và ngày côngthực tế Mục đích của việc xác định tiền lương vòng 1 là để tính ra số tiềnBHXH, BHYT tính vào chi phí nhân viên bán hàng
Khi nhận được Bảng thanh toán lương từ phòng Tổ chức- Lao động, kếtoán sẽ tiến hành phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương BHXH,BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỉ lệ như sau:
- Trích quỹ BHXH 20% tổng số tiền lương cơ bản phân phối ở vòng 1:15% Công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% được trừ trựctiếp vào thu nhập của người lao động
- Trích quỹ BHYT 3% trên tổng số tiền lương cán bộ phân phối ở vòng 1: 2%Công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% được trừ trực tiếpvào thu nhập của người lao động
- Trích KPCĐ theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho ngườilao động gồm: tiền lương vòng 1, tiền lương vòng 2 và tiền lương bổ sung(nếu có) và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 22Những khoản trợ cấp trong các trường hợp ốm đau thai sản của nữ côngnhân viên, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… được tính toán trên cơ sở mứclương được phân phối ở vòng 1 và theo quy định của Nghị định 26/CP.
Vòng 2: Trả lương theo chức danh công việc, quỹ lương phân phối vòng
2 là phần còn lại của quỹ lương sản phẩm thực hiện được trong tháng, sau khitrừ đi quỹ lương đã chi trả ở vòng 1, trừ số phải trích vào quỹ dự phòng (gọitắt là Fdpct) không qúa 10% tổng quỹ lương và số phải trích vào quỹ khenthưởng cũng không quá 10% Việc trả lương vòng 2 được căn cứ vào mức độphức tạp, yêu cầu trách nhiệm, mức độ hoàn thành công việc được giao và sốngày công thực tế của người lao động, không phụ thuộc vào hệ số lương đượcxếp theo Nghị định 26/CP
Ngoài ra, trong trường hợp khi quyết toán quý, sáu tháng hoặc quyết toánnăm, nếu vẫn còn quỹ lương thì Công ty sẽ tiến hành phân phối lương bổsung cho người lao động như phân phối ở vòng 2
Trang 23Công ty Xi măng Bút Sơn
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 12/2007
Trang 24 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân viên bán hàng, Công ty sử dụng các tài khoảnchi tiết của TK 6411-Chi phí nhân viên:
TK 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp
TK 64113- Bảo hiểm xã hội
TK 64114- Bảo hiểm y tế
TK 64115- Kinh phí công đoàn
Kế toán chi tiết chi phí nhân viên bán hàng
Việc tính toán lương cho cán bộ công nhân viên tại Công ty sẽ do phòng
Tổ chức-Lao động thực hiện Sau đó sẽ chuyển các chứng từ cần thiết chophòng Kế toán hạch toán
Trang 25Mức khấu hao năm
12
=Mức khấu hao tháng
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản: 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp
tiền ăn ca 334114 33 382 56331/12 PKT_CTHT Hạch toán tiền
độc hại
334117 3 231 877 31/12 PKT_CTHT Hạch toán tiền lương lễ
phép, hội họp 344112 564 644
Tổng phát sinh nợ: 1 036 146 957Tổng phát sinh có: 1 036 146 957
Số dư cuối kỳ: 0Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp
* Kế toán chi phí khấu hao
Phương pháp tính khấu hao
Hiện nay, Công ty CP Xi măng Bút Sơn áp dụng phương pháp tính khấuhao đường thẳng để tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ, dựa trên tỷ lệ khấu hao và nguyên giá TSCĐ, kếtoán xác định mức khấu hao bình quân tháng theo công thức:
Mức khấu hao năm = Nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao năm