1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn loại vải phù hợp cho sản phẩm váy áo mùa hè của phụ nữ

91 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 .Đồng thời cũng xem xét so sánh vấn đề chi phí giá thành sản xuất và kết quả dự toán là vải tơ tằm nhuộm bằng chất màu tự nhiên như luận văn đã chọn có giá thành rẻ hơn so với giá của

Trang 1

-

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN LOẠI VẢI PHÙ HỢP CHO SẢN PHẨM VÁY ÁO MÙA HÈ CỦA PHỤ NỮ

NGÀNH : CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

MÃ SỐ :

LÊ THANH TUYỀN

Người hướng dẫn khoa học : NGUT.PGS TS HOÀNG THỊ LĨNH

HÀ NỘI 2008

Trang 2

Trang

Lời cảm ơn - 8

Lời mở đầu - 9

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẢI MAY MẶC - 10

1.1 Vật liệu cho trang phục mùa hè - 10

1.2.Yêu cầu về một số tính chất của vải may mặc - 10

1.2.1.Tính tiện nghi - 10

1.2.2.Tính thẩm mỹ - 11

1.2.3.Tính bảo vệ sức khỏe và thân thiện với môi trường - 16

1.3 Sự biến dạng của vải tại đường may - 18

1.3.1 Độ nhăn đường may - 20

1.3.1.1 Khái niệm độ nhăn đường may - 20

1.3.1.2 Đo độ nhăn đường may bằng các phương pháp khác nhau - 20

1.3.2 Độ bền đường may - 21

1.3.3 Độ dạt đường may - 23

1.4 Giới thiệu về tơ tằm - 24

1.4.1 Vật liệu tự nhiên tơ tằm - 24

1.4.2 Tính chất của tơ tằm - 24

1.4.2.1 Tính chất cơ lý - 24

1.4.2.2 Tính chất hóa học - 26

1.4.3 Một số loại vải tơ tằm thường gặp - 28

1.5 Đặc điểm các loại vải tơ tằm màu - 32

1.6.Vải nhuộm bằng chất màu tự nhiên - 33

1.7 Đặc tính vải tơ tằm sau khi nhuộm bằng chất màu tự nhiên - 38

Trang 3

2.1 Mục đích nghiên cứu - 41

2.2 Đối tượng nghiên cứu - 42

2.2.1 Vật liệu dệt sử dụng - 42

2.2.2.Các điều kiện công nghệ may được chọn cố định - 43

2.2.2.1.Đường may mũi thoi 301 - 43

2.2.2.2.Chỉ may - 44

2.2.2.3 Kim may - 46

2.2.2.4 Mật độ mũi may - 47

2.2.2.5.Tốc độ mũi may - 49

2.2.2.6.Sức căng chỉ kim và chỉ thoi - 49

2.2.2.7.Lực nén chân vịt - 51

2.3 Phương pháp nghiên cứu - 52

2.3.1.Khảo sát nguyên liệu - 52

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm - 52

2.3.2.1 Đo độ nhăn đường may - 52

2.3.2.2 Đo độ bền kéo đứt đường may - 53

2.3.2.3.Đo độ trượt đường may - 53

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu - 54

2.3.4 Thiết bị thực nghiệm - 55

2.4.Nội dung nghiên cứu - 57

2.4.1.Chuẩn bị nguyên liệu - 57

2.4.2.Xác lập mẫu thí nghiệm (may mẫu) - 57

2.4.3 Chuẩn bị mẫu cho việc đánh giá độ nhăn đường may - 58

Trang 4

2.4.6.1 Đánh giá độ nhăn đường may - 60

2.4.6.2 Đánh giá độ bền đường may - 61

2.4.6.3 Đánh giá độ trượt đường may - 62

2.4.7 Máy kéo đứt mẫu trong phòng thí nghiệm - 65

2.4.8 Chi phí giá thành cho 1kg vải nhuộm màu tự nhiên - 65

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1.Kết quả thống kê phiếu khảo sát - 71

3.2 Kết quả đánh giá chỉ tiêu độ nhăn đường may - 74

3.3 Kết quả đánh giá chỉ tiêu độ dạt đường may - 78

3.4 Kết quả đánh giá độ bền đường may - 79

3.4 Kết quả đánh giá độ bền đường may - 79

3.5 So sánh chi phí giá thành cho 1kg vải nhuộm màu tự nhiên với vải nhuộm màu tổng hợp - 83

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 2.1: Đặc tính vật liệu nghiên cứu - 42

Bảng 2.2.Bảng tương ứng giữa mật độ mũi may và chiều dài mũi may - 65

Bảng 2.3: Chi phí máy móc thiết bị - 65

Bảng 2.4: Chi phí lương công nhân viên - 66

Bảng 2.5: Chi phí sử dụng than - 68

Bảng 2.6: Chi phí sử dụng điện - 69

Bảng 2.7: Thống kê kết quả độ nhăn đường may - 74

Bảng 2.8: Thống kê kết quả lựa chọn nguyên liệu tối ưu - 86

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Đường cong kéo đứt của mẫu vải không may và mẫu vải có đường

may theo chiều ngang của đường liên kết - 22

Hình 2.1: Mũi thoi 301 ( 1: chỉ kim, 2: chỉ thoi) - 22

Hình 2.2: Điều chỉnh mật độ mũi may - 48

Hình 234: Đo mật độ mũi may - 48

Hình 2.4: Điều chỉnh tốc độ máy - 49

Hình 2.5: Điều chỉnh sức căng chỉ kim - 50

Hình 2.6: Điều chỉnh sức căng chỉ thoi - 50

Hình 2.7: Điều chỉnh lực nén chân vịt - 51

Hình 2.8: Sơ đồ bố trí nguồn sáng và kích thước bảng đánh giá - 55

Hình 2.9: Máy kéo đứt M350-5KN CX - 58

Hình 2.10: Mẫu thử đánh giá độ bền - 59

Hình 2.11: Mẫu thử đánh giá độ dạt - 61

Hình 2.12: Bộ ảnh chuẩn AATCC đánh giá độ nhăn đường may - 61

Hình 2.13: Biểu đồ tính toán độ mở đường may - 63

Hình 2.14: Hình độ mở đường may - 64

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đò 3.1: Biểu đồ kết quả độ nhăn đường may - 77 Biểu đò 3.2: Biểu đồ kết quả độ dạt đường may - 78 Biểu đò 3.3: Biểu đồ kết quả độ bền đường may - 80

Trang 8

Nghiên cứu lựa chọn loại vải phù hợp cho sản phẩm váy áo mùa hè của phụ nữ là một quá trình khảo sát, nghiên cứu thực nghiệm với các chỉ tiêu khác nhau, qua thời gian nghiên cứu đề tài đã rút ra được kết luận như sau:

1 Để chọn được đối tượng cần nghiên cứu phải qua cuộc khảo sát điều tra, trên cơ sở kết quả thống kê đề tài đã chọn được vật liệu tơ tằm, đây

là chất liệu thích hợp trong trang phục mùa hè của phụ nữ

2 Để khẳng định giá trị hoàn tất của vải nhuộm bằng chất màu tự nhienhiên, đề tài đã lựa chọn và so sánh cùng loại vải nhưng với hai sản phẩm nhuộm khác nhau giữa màu tổng hợp và màu tự nhiên

3 Đánh giá các chỉ tiêu công nghệ may để xem xét loại vải nào đáp ứng tốt nhất về độ nhăn, độ dạt và độ bền đường may

4 Đồng thời cũng xem xét so sánh vấn đề chi phí giá thành sản xuất

và kết quả dự toán là vải tơ tằm nhuộm bằng chất màu tự nhiên như luận văn

đã chọn có giá thành rẻ hơn so với giá của vải tơ tằm nhuộm màu tổng hợp

Kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được mẫu lụa hay satanh nhuộm lá chè và lương nho là có kết quả đánh giá chỉ tiêu khả quan nhất về màu sắc,

độ bền màu, chi phí giá thành cũng như tính chất công nghệ may về độ nhăn, độ dạt và độ bền đường may

Trang 9

Research to choice suitable fabrics for woman’s summer dress is a process to survey, studying experiment with many different figures, during research this topic to take out some conclusions such as:

1 To choose objects need research to get a survey base on that result this topic picked out one fabric as silk fabric, this is fit material for woman’s summer dress

2 For assert finishing value of natural color dying fabric, topic choosed and compared the same fabric but two different finishing between

synthetic color and natural color

3 Evaluated sewing technology figures to choose one fabric good

at seam pucker, slippage seam and endurance seam

4 Concurrently to consider comparative about productive price and the result estimate silk fabric by natural color dying as essay choice has cheaper price than synthetic color dying

The result research picked out silk fabric or satin by tea leaf and anatto seed color dying have good at color, fast color, price as well as

sewing technology in seam pucker, slippage seam and endurance seam

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới NGUT PGS.TS Hoàng Thị Lĩnh - người Thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô trong Khoa Công Nghệ Dệt May Thời Trang – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội cùng quý thầy, cô tại Trường Cao Đẳng Nguyễn Tất Thành Tp HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn tới các anh chị ở Phòng thí nghiệm tại Phân viện kỹ thuật Dệt may TpHCM và các anh chị ở Phòng thí nghiệm Hóa Dệt tại trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp tôi hoàn thành tốt các thí nghiệm trong luận văn

Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp, những người đã cùng chia sẻ, gánh vác mọi công việc tạo điều kiện để tôi yên tâm hoàn thành luận văn

Trân trọng cảm ơn!

Người thực hiện

Lê Thanh Tuyền

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao Do đó nhu cầu của con người về các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường cũng phong phú đa dạng và lĩnh vực may mặc cũng không nằm ngoài

xu hướng đó Người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm may mặc theo các xu hướng chính như: sản phẩm hợp thời trang, sản phẩm có tính tiện nghi cao, sản phẩm thân thiện với môi trường Do đó sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên

sẽ chiếm ưu thế hơn vì nét độc đáo cùng một vài tính chất nổi trội của chúng

và đặc biệt ngày nay con người có xu hướng quay trở về với thiên nhiên Điều này buộc các nhà sản xuất trong lĩnh vực Dệt may cần phải quan tâm nhiều hơn tới các sản phẩm này

Trong số đối tượng người tiêu dùng, đối tượng phụ nữ là có nhu cầu cao về phương diện ăn mặc cũng như về chất lượng sản phẩm Một sản phẩm đẹp là sản phẩm không chỉ đẹp về kiểu dáng thiết kế mà còn đẹp cả về chất liệu cũng như đảm bảo tính năng sử dụng, tính tiện nghi thoáng mát và tính thẩm mỹ cao Với mục đích xem xét một vài yếu tố như: màu sắc, công nghệ may hay giá thành của một số loại vải để tìm ra loại vải phù hợp nhằm phục

vụ cho đối tượng phụ nữ trong những ngày hè, tôi đã thực hiện đề tài:

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN LOẠI VẢI PHÙ HỢP CHO SẢN PHẨM VÁY ÁO MÙA HÈ CỦA PHỤ NỮ

Đề tài là một quá trình khảo sát, phân tích đánh giá và thực nghiệm dựa trên các chỉ tiêu khoa học nhằm tìm ra một loại vải tối ưu

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẢI MAY MẶC

1.1 Vật liệu cho trang phục mùa hè

Mùa hè thường có thời tiết nóng bỏng oi bức, nhiệt độ cao, ánh nắng gay gắt rất dễ làm cho cơ thể chúng ta mệt mỏi và căng thẳng Mùa hè cũng là mùa vui chơi vận động, mùa của những chuyến dã ngoại cùng bạn bè hay thư giãn với thiên nhiên tự do Do đó, cách chọn chất liệu cũng như trang phục cho ngày hè là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến tâm trạng và sức khỏe của chúng ta Như vậy chúng ta sẽ lựa chọn như thế nào để có một bộ trang phục mùa hè thật xinh xắn và dễ chịu

Để đáp ứng điều đó, bạn nên chọn chất liệu mềm mỏng, dễ hút ẩm và thoáng khí như lụa, satin, cotton…đó là các chất liệu rất phù hợp cho trang phục mùa hè Do đó, trong luận văn đã chọn ra được hai loại chất liệu tơ tằm

và satanh là hai nguyên liệu cần thiết trong việc lựa chọn trang phục mùa hè Bên cạnh đó gam màu cũng không kém phần quan trọng, chẳng hạn gam màu trầm, nhạt, sắc màu nhẹ dễ gần gũi với thiên nhiên sẽ tạo cảm giác tự tin, thoải mái khi làm việc trong những ngày hè Trong luận văn đã chọn được gam màu có thể phù hợp cho trang phục mùa hè

1.2 Yêu cầu về một số tính chất của vải may mặc

1.2.1 Tính tiện nghi

Trang 13

Trong quá trình sử dụng, quần áo tiếp xúc với cơ thể người, quần áo tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi không khí, nhiệt với môi trường Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kiểu dáng, cấu trúc và cấu tạo chất liệu của vải may sản phẩm, đặc biệt là vùng vi khí hậu giữa quần áo với cơ thể người và quá trình bài tiết, điều hòa thân nhiệt, sẽ tạo cảm giác thoải mái hay khó chịu cho người sử dụng Đây là tính tiện nghi của quần áo, được đánh giá theo các tính chất sau:

- Tính giữ nhiệt : đó là mối tương quan giữa vật liệu dệt với tác dụng của

năng lượng nhiệt Khả năng giữ nhiệt phụ thuộc vào nhiệt trở của các lớp vải may quần áo mà chúng được quyết định bởi từng loại chất liệu sử dụng Loại vải nào có nhiệt trở càng lớn thì khả năng giữ nhiệt càng cao và ngược lại chẳng hạn len là vật liệu giữ nhiệt cao vì có nhiệt trở bằng 1,1 m2.0C/W cao hơn so với cotton có nhiệt trở bằng 0.5 m2.0C/W.[3]

- Tính thẩm thấu : Tính thẩm thấu của sản phẩm dệt là khả năng sản phẩm cho

đi qua nó không khí, hơi nước, khói, bụi, nước, chất lỏng, các bức xạ, …

+ Độ thoáng khí: của vật liệu thể hiện bởi lượng không khí Kp (m3) xuyên qua 1 m2 sản phẩm trong 1 giây khi hiệu áp giữa 2 mặt mẫu p = P1- P2

(N/m2) Theo công dụng, người ta yêu cầu độ thoáng khí cao đối với sản phẩm mặc lót và mặc mùa hè bởi vì cơ thể cần bốc hơi nước và mồ hôi qua các lỗ trống của quần áo Ngược lại yêu cầu thông khí thấp đối với vải may mặc ngoài của quần áo mùa đông và một số mặt hàng da nhằm bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của không khí lạnh

+ Độ thông gió: một sản phẩm chịu tác dụng của dòng không khí thổi qua một cách tự nhiên Khi đó, một phần không khí sẽ lọt qua các lỗ trống

Trang 14

của sản phẩm, phần còn lại bị cản vì vậy sản phẩm bị uốn cong Trong điều kiện như vậy lượng không khí lọt qua được sản phẩm biểu thị độ thông gió

+ Độ thông hơi: đó là khả năng của vải cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một môi trường không khí ẩm cao đến một môi trường không khí ẩm thấp hơn Thông hơi tốt là một tính chất quý của vật liệu may quần áo để đảm bảo thoát mồ hôi Hơi nước sẽ đi xuyên qua vật liệu theo hai cách: Một là qua các lỗ trống theo kiểu thông khí và hai là được vật liệu hút từ mặt bên này của sản phẩm có độ ẩm không khí cao để rồi thải ra ở mặt bên kia của sản phẩm

có độ ẩm không khí thấp Như vậy, độ thông hơi vừa phụ thuộc vào độ thông khí của sản phẩm, vừa phụ thuộc vào khả năng hút thải ẩm của bản thân vật liệu làm nên sản phẩm đó kể cả sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hai mặt của sản phẩm

- Tính hấp thụ nước: Đây là khả năng của vải cho nước đi qua hoặc thâm nhập vào vật liệu sau đó thoát ra môi trường bên ngoài Tính chất này phụ thuộc vào độ mao dẫn của vải, khả năng hút nước của từng loại vật liệu hoặc cấu trúc của sản phẩm Tùy theo mục đích sử dụng mà có các loại sản phẩm khác nhau như: sản phẩm hút mồ hôi, sản phẩm thẩm thấu nước hay sản phẩm chống thấm nước, ngăn cản không cho nước đi qua Độ thấm nước là quá trình phức tạp và chịu ảnh hưởng của các yếu tố như cấu trúc vải, bản chất vật liệu dệt, dạng hoàn tất và thời gian tiếp xúc Tính hấp thu và thẩm thấu của vật liệu dệt giúp cho các sản phẩm may mặc thông thường có khả năng thấm

mồ hôi, thoát mồ hôi của người sử dụng trong quá tình sử dụng, đem lại cảm giác khô ráo, thoải mái cho người sử dụng

- Tính chống thấm nước: là khả năng cản trở nước đi qua sản phẩm Tính chất này rất cần thiết đối với một số loại vải như vải bạt, vải may lều, vải may

Trang 15

giày, vải may áo mưa, vải may ô dù Có nhiều cách xác định độ chống thấm nước, được thể hiện bằng thời gian để xuất hiện giọt nước thứ ba hoặc để đưa một lượng nước nhất định xuyên qua vải với một áp suất nhất định hoặc với một độ cao nhỏ giọt nhất định

Ngoài ra vải may mặc còn được đánh giá theo độ cảm giác tiện nghi của hệ thần kinh, tiêu chí này được thể hiện bởi: độ gây kích ứng da (Gây bỏng rát,

đỏ da khi mặc), đặc trưng nhiệt (khi mặc cho cảm giác nóng, lạnh) của vải khi

sử dụng

Bên cạnh đó, vải may mặc cần phải đáp ứng được về khả năng độ bền của sản phẩm như:

+ Độ bền đứt : Khi sử dụng sản phẩm may mặc, thường gặp nhiều tác

dụng của lực kéo bởi cử động của con người trong quá trình sử dụng, giặt và vắt… Thậm chí trong trạng thái có vẻ như nghỉ ngơi, sản phẩm may mặc cũng bị kéo do lực tác dụng của trọng trường Do đó vải may mặc cần phải đảm bảo độ bền đứt cũng như độ dãn đứt trong quá trình sử dụng tương ứng với chức năng của chúng

+ Độ bền mài mòn: Trong quá trình sử dụng, sản phẩm may mặc bị hao mòn dần cho đến khi bị phá hủy Sự hao mòn của sản phẩm may mặc do nhiều nguyên nhân như: ánh sáng, khí hậu, vi sinh vật, giặt rũ, cọ sát mài mòn…Thời gian sử dụng sản phẩm may mặc cho đến khi bị phá hủy còn tùy thuộc vào tính chất và điều kiện sử dụng, vào từng loại vật liệu

Một trong những nguyên nhân làm cho chế phẩm dệt bị hao mòn nhanh chóng

là tác dụng của nhiều lần giặt và sự cọ sát hàng ngày Do đó vải may mặc cũng cần phải đảm bảo về độ bền giặt

Trang 16

Như vậy để chọn cho mình một bộ trang phục vào những ngày hè, ngoài việc chọn nguyên liệu mềm mỏng, dễ hút ẩm, thoáng khí tốt còn phải đảm bảo một số tính tiện nghi khi sử dụng Bên cạnh đó, yếu tố thẩm mỹ của sản phẩm may mặc cũng không kém phần quan trọng

1.2.2 Tính thẩm mỹ [2,3]

Thẩm mỹ là tính chất quan trọng, ngày càng được đề cao khi đánh giá

về chất lượng Đối với sản phẩm dệt may, tính thẩm mỹ cũng không kém phần quan trọng Những tính chất thẩm mỹ của vải may mặc được biểu hiện:

- Kiểu cách, kết cấu của vải phù hợp với công dụng của sản phẩm, phù hợp với đối tượng sử dụng và tùy vào môi trường sử dụng

- Cách trang trí trên vải phù hợp với từng loại sản phẩm, thể hiện qua tính dân tộc hay tính hiện đại

- Tính thẩm mỹ của sản phẩm thể hiện sự kết hợp giữa giá trị sử dụng với giá trị thẩm mỹ

Việc lượng hóa các chỉ tiêu thẩm mỹ có phần hơi khó khăn, nhưng đó là tính chất quan trọng cần được xem xét cho một sản phẩm, có thể được đánh giá qua các tính chất sau:

- Hiệu quả thẩm mỹ chung: cấu trúc vải, màu sắc vải, độ đục, độ trong,

độ bóng, độ mờ, hoa văn trên vải,

Trong việc đánh giá chất lượng bề ngoài của sản phẩm dệt, ngoài màu sắc người ta còn chú ý đến độ bền màu, độ bền hình hoa, …

+ Hình hoa có ý nghĩa quan trọng trong khi cắt may quần áo, đặc

biệt quần áo mặc ngoài Ngoài giá trị mỹ thuật, còn phải kể đến tính phù hợp

Trang 17

với công dụng của quần áo Một số hình hoa gây ấn tượng tốt trong những mẫu vải nhỏ nhưng lại kém hiệu quả khi cắt may thành quần áo

Khi sản xuất hàng loạt quần áo, phải chú ý đến độ phức tạp của hình hoa trong lúc cắt hàng loạt Với những hình hoa đơn giản, không cần chú ý lắm khi đặt mẫu rập để cắt Nhưng sẽ phức tạp hơn nếu cắt vải có sọc (sọc dọc hoặc sọc ngang) hoặc vải kẻ ô và đặc biệt là khó hơn khi vải có những hình hoa to

+ Độ rủ của vải cũng là một đặc trưng thẩm mỹ đáng quan tâm

đó là biến dạng uốn của sản phẩm dệt có dạng tấm như vải Tính chất này phụ thuộc vào độ mềm uốn theo nhiều hướng khác nhau Tùy từng công dụng của sản phẩm may mà vải cần có độ rủ cao như vải lụa may áo dài, vải nhung làm rèm màn sân khấu,…

Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: Thẩm mỹ về nội dung và thẩm mỹ về hình thức Yêu cầu về thẩm mỹ trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức năng của sản phẩm

Sản phẩm có tính mỹ thuật cao là sản phẩm có chức năng, cấu tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia công trang trí tốt, có màu sắc hài hòa, làm tăng thêm tính độc đáo của sản phẩm

- Độ bền của vải như: Độ bền màu, độ vón hạt trên bề mặt của vải, độ lão hóa vật liệu, khả năng giữ dáng quần áo trong quá trình sử dụng (chống biến dạng) hay độ chống nhàu, cảm giác của vải khi sờ tay, trong đó:

+ Độ bền màu nhuộm rất quan trọng đối với người sử dụng Thí

dụ màu nhuộm cho vải mặc lót cần bền màu với ma sát, mồ hôi và giặt rũ chứ không cần bền với ánh sáng Trái lại, màu của vải mặc ngoài cần bền với ma sát và cả với ánh sáng, giặt giũ Như vậy, độ bền màu nhuộm được xét theo

Trang 18

tác dụng khác nhau như tác dụng của ánh sáng, thời tiết, của nước, dung dịch

xà phòng – xút, của việc giặt ủi, của mồ hôi, ma sát, hóa chất tẩy,…

Độ bền màu của thuốc nhuộm trên vải được xác định không chỉ qua mức độ phai màu mà còn qua mức độ dây màu sang vải trắng (cùng loại hoặc khác loại) Độ bền màu cũng là một chỉ tiêu quan trọng của vật liệu dệt có màu

+ Độ nhàu của vải là hiện tượng phục hồi chậm hay không phục hồi sau khi vải bị uốn kết hợp với nén Nếu vải bị gấp hoặc bị vò sau đó trải ra còn để lại những nếp nhăn, đó là vải bị nhàu Độ nhàu làm xấu bề mặt vải, làm sản phẩm chóng bị hao mòn do ma sát tại các nếp nhăn Đó là những nếp nhăn không mất đi do thành phần biến dạng dẻo Muốn làm biến mất các nếp nhăn, phải định hình lại, cách định hình thường dùng là xử lý nhiệt ẩm

Độ nhàu của vải phụ thuộc khá nhiều yếu tố, ngoài bản chất của xơ, sợi dệt ra vải, còn có cấu trúc của vải, các kích thước (đặc biệt là bề dày), điều kiện môi trường Những xơ có thành phần biến dạng đàn hồi cao sẽ tạo cho vải và sản phẩm dệt nhàu ít như xơ len, xơ polyeste, Đối với loại vải dệt từ những xơ có nhiều tính chất quý giá nhưng bị nhàu nhiều thì người ta có thể giảm độ nhàu bằng cách xử lý vải bằng hồ chống nhàu hay pha với xơ sợi có tính chống nhàu tốt

+ Độ dạt sợi là kết quả của quá trình tác động lực vào tại đường may trong khi sử dụng Điều này dễ thấy hơn đối với các loại vải có nguồn gốc từ thiên nhiên như tơ tằm, đây là nhược điểm lớn cần khắc phục đối với loại vải này

1.2.3 Tính bảo vệ sức khỏe và thân thiện với môi trường [14]

Trang 19

Gần đây, chúng ta hay đề cập đến hàng may mặc “xanh”, đó là sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn sinh thái quy định, an toàn về sức khoẻ đối với người sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất

Trong ngành Dệt-May Việt Nam, cho đến nay việc sản xuất các sản phẩm “xanh” chưa được quan tâm đúng mức Một số nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp còn chưa được trang bị kiến thức hoặc hiểu biết còn hạn chế về những yêu cầu “xanh” đối với các sản phẩm dệt- may xuất khẩu Ngoài ra, phần lớn các công ty, xí nghiệp trong dây chuyền nhuộm- hoàn tất vẫn còn sử dụng một số hoá chất, chất trợ, thuốc nhuộm và các công nghệ gây ô nhiễm môi trường

Do đó, vấn đề môi trường sinh thái hiện nay trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Việc ra đời những sản phẩm sinh thái có tác dụng cải thiện môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề Sản phẩm thân thiện với môi trường có ý nghĩa vô cùng to lớn đến môi trường sống của con người

Trước thế kỷ XXI ít khi người ta để ý sự ảnh hưởng của sản phẩm đối với sức khoẻ, cuộc sống con người Ngày nay khi nền kinh tế phát triển, con người ngày càng quan tâm hơn và đã bước đầu chú trọng đến sản phẩm thân thiện với môi trường Điều đó đòi hỏi các nhà sản xuất và xuất khẩu cần có nhận thức cao hơn về chất lượng hàng hoá, nâng cao năng suất kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Trong tương lai, con người sẽ phải định hướng tới việc làm sạch môi trường xung quanh bằng cách không thải ra các chất độc hại công nghiệp, nếu không chúng ta sẽ phải gánh chịu những hậu quả mà chúng ta đã gây ra

Như vậy sản phẩm may mặc đảm bảm an toàn về sức khỏe và thân thiện với môi trường - đó là yêu cầu chất lượng rất quan trọng nhằm phục vụ

Trang 20

cho con người một cách tốt nhất như tạo cảm giác thoải mái, hút ẩm, thông hơi, thoáng khí, không gây dị ứng khi sử dụng Ngoài ra, sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm sau khi trải qua quá trình xử lý hoàn tất cuối cùng

đã không thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh

1.3 Sự biến dạng của vải tại đường may [6]

Sự biến dạng của vật liệu trong quá trình gia công là một trong những vấn đề quan trọng mà các nhà sản xuất công nghiệp đã phải đối mặt trong nhiều năm, đặc biệt là vật liệu không ổn định như vải, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm thương mại hàng hóa

Sự biến dạng của vải tại đường may được xác định là sự xê dịch tương đối giữa các lớp vải, sự uốn sóng và co dúm của vải tạo nên những sóng nhăn liên tục của một hay nhiều lớp vải tham gia liên kết từ mũi may này sang mũi may khác dọc theo đường may Hiện tượng này xuất hiện trong quá trình may khi nối ghép hai hay nhiều tấm vải với nhau hoặc trong quá trình sử dụng Hiện tượng vải bị biến dạng tại đường may là do sự tương tác giữa chỉ

và vải trong quá trình may hay khi sử dụng sản phẩm Sự biến dạng của vật liệu trên đường may được phân loại thành ba dạng như sau:

- Sự uốn sóng của các lớp vải trên đường may

- Sự xê dịch tương đối giữa các lớp vải trên đường may hay sự dồn của lớp vải dưới so với lớp vải trên hoặc sự trượt của lớp vải trên so với lớp vải dưới

- Sự co dúm của vải dọc theo đường may do sự thắt chặt của các mũi may

Trang 21

Khi thực hiện đường may, người ta quan sát sự biến dạng của vải trên đường may do độ co dúm và uốn sóng của vải trên đường may Hiện tượng này là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng ngoại quan của đường may và sản phẩm may

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới hiện tượng này, nhưng bị ảnh hưởng lớn nhất là tính chất vật liệu may, sức căng chỉ trên – chỉ dưới, mật độ mũi may Như vậy, đại lượng co dúm và uốn sóng của vải bởi đường may phụ thuộc một số yếu tố sau:

- Các yếu tố về vải: cấu trúc vải ( kiểu dệt, mật độ sợi, khối lượng g/m2,

độ chứa đầy, chi số sợi thành phần), chiều dày vải, nguồn gốc và thành phần nguyên liệu…

- Các yếu tố về kim như: chi số của kim, hình dạng phần mũi kim, góc mài nhọn của kim, gia công xử lý bề mặt kim…

- Các yếu tố về chỉ may như: nguồn gốc, thành phần nguyên liệu và cấu tạo hóa học của xơ nguyên liệu

- Các yếu tố về máy và các thông số công nghệ của quá trình may như:

cơ cấu làm việc cuả máy may (cơ cấu kim, cơ cấu móc chỉ, cơ cấu kéo chỉ, cơ cấu dịch chuyển vải), các thông số công nghệ may như: tốc độ quay của trục chính ( vòng/phút), mật độ mũi may ( số mũi/cm), số lớp vải tham gia liên kết, sức căng của chỉ trên và dưới, lực nén chân vịt…

Hiện tượng co dúm và uốn sóng của vải do sức căng quá cao của chỉ trong quá trình may phần lớn thường hay xảy ra trên các loại vải mỏng và có khối lượng nhẹ Ví dụ các loại vải lụa và các loại vải may áo sơ mi Vì trong điều kiện bị kéo căng, vải mỏng nhẹ sẽ bị đẩy sát lại gần nhau giữa hai lỗ đâm kim của từng mũi may hoặc các mối liên kết chỉ Ngoài ra, cấu trúc và tính

Trang 22

chất của vải may cũng có ảnh hưởng tới hiện tượng co và uốn sóng của vải tại đường may

1.3.1 Độ nhăn đường may [6,13]

1.3.1.1 Khái niệm độ nhăn đường

Độ nhăn đường may có thể định nghĩa như sau: “Nhăn đường may là

sự uốn sóng và co dúm của vải tạo nên những nếp nhăn liên tục của một hay nhiều lớp vải tham gia liên kết may từ mũi may này sang mũi may khác dọc

và ngang đường may” Hiện tượng này xuất hiện trong quá trình may khi nối ghép hai hay nhiều tấm vải với nhau trong quá trình giặt, là cũng như trong quá trình sử dụng sản phẩm

Một bảng cấp nhăn (Pucker Grade Lookup Table) được xây dựng từ việc phân tích hồi quy tuyến tính các chỉ số nhăn đạt được và sự đánh giá chủ quan của các giám định viên, từ đó các chỉ số nhăn được quy định sẳn trong tiêu chuẩn ảnh AATCC Bảng cấp nhăn quy định theo tiêu chuẩn giảm dần, cấp 1 xấu nhất, cấp 5 tốt nhất

1.3.1.2 Đo độ nhăn đường may bằng các phương pháp khác

Đó là phương pháp dùng hệ thống hiển thị đo độ nhăn PVS (pucker vision seam) và thiết bị hiển vi (SEM 5410 LV JEOL)

Kết quả nghiên cứu trên để xác định độ nhăn đường may dựa vào quan điểm thẩm mỹ, cung cấp mô hình nhận thức cho việc đánh giá độ nhăn đường may cũng như cơ sở để chế tạo dụng cụ đo mới khách quan dựa trên việc sử dụng máy tính và camera Đó là hệ thống hiển thị đo độ nhăn PVS gồm một camera với chức năng thay thế cho mắt người quan sát và một chương trình máy tính với chức năng thay thế cho hoạt động nhận biết của não bộ Mục

Trang 23

đích cơ bản của nghiên cứu là cung cấp cho ngành công nghiệp may một dụng

cụ đo khách quan, có độ tin cậy cao đánh giá độ nhăn đường may với khả năng sử dụng máy tính cá nhân

Còn thiết bị hiển vi điện tử quét (SEM 5410 LV JEOL) thực hiện công việc phóng đại cấu trúc đường may, các lớp vật liệu và trực tiếp đo các thông

số chiều dày của vật liệu, chiều dài và chiều cao của mũi may ở 10 mũi may bất kỳ trên mẫu đường may

Nhưng trong luận văn này đã chọn cách đánh giá cổ điển là vẫn dựa vào sự đánh giá chủ quan của các chuyên gia,các giám định viên dựa vào tiêu chuẩn ảnh được đưa ra bởi hiệp hội Hóa Nhuộm Vải Dệt Mỹ (AATCC), tiêu chuẩn này đưa ra 5 cấp độ theo chiều hướng giảm dần, cấp 1 nhăn nhiều nhất

và cấp 5 không có nếp nhăn Vì điều kiện hạn chế về thiết bị nên luận văn đã chọn phương án đánh giá này

1.3.2 Độ bền đường may [5,12]

Trong quá trình tạo mũi may và quá trình sử dụng sản phẩm may, các đường liên kết sản phẩm may thường xuyên chịu lực tác dụng, có thể dưới nhiều dạng khác nhau như: tác dụng cơ học, lý học, hóa học…

Ngoài ra, đường liên kết may còn chịu nhiều tác động của môi trường

và các nhân tố khác: hóa chất trong quá trình giặt, nhiệt độ, không khí, bức xạ mặt trời, vi sinh vật…Tất cả các tác động này diễn ra không đồng nhất và thời gian tác dụng cũng rất khác nhau làm cho đường may và sản phẩm bị biến dạng, bị thay đổi cấu trúc dẫn đến suy giảm về chất lượng và dẫn đến hiện tượng phá hủy đường may như: tuột chỉ, đứt chỉ, rách vải…

Việc nghiên cứu độ bền đường may có thể thông qua việc nghiên cứu

độ bền kéo đứt tuyệt đối của đường may theo hướng ngang, độ giãn tương đối

Trang 24

của đường may theo hướng dọc, độ bền mài mòn của đường may và độ bền mỏi của đường may khi chịu tác dụng nhiều chu trình “lực tác dụng – nghỉ” Tuy nhiên để xác định tải trọng lớn nhất mà đường may có thể chịu được, độ bền kéo đứt tuyệt đối đường may theo hướng ngang là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng nhất

Trong trường hợp gây tải theo chiều ngang đường may, ghi lại sự đặc trưng, sự giảm độ bền của mẫu vải có đường may so với mẫu vải không có đường may (hình 1.1) Đường cong kéo đứt của mẫu vải có đường may thì có

độ dốc nhỏ hơn (môđun kéo nhỏ hơn) là do sự phá hủy của chỉ trên toàn bộ chiều rộng của mẫu thử so với mẫu vải không có đường may

Hình 1.1: Đường cong kéo đứt của mẫu vải không may và mẫu vải có đường may theo chiều ngang của đường liên kết

Vải không may

Vải may

Fs

F

l

Trang 25

Độ bền kéo đứt (còn gọi là độ bền tuyệt đối hoặc tải trọng đứt) của đường may mũi thoi là lực lớn nhất giữ đường may cho đến khi bị phá hủy lúc kéo giãn đường may theo hướng ngang Ký hiệu: Pđ

đm (N, Kglực)

Một đường may lý tưởng là đường may có độ bền tương ứng với độ bền của vật liệu may Tức là khi thực hiện quá trình kéo đứt, vải và chỉ trên đường may cùng bị đứt một lúc Tuy nhiên thực tế sử dụng sản phẩm may, người tiêu dùng vẫn mong muốn chỉ bị đứt trước khi vật liệu bị phá hủy, để

có thể tăng được thời gian sử dụng sản phẩm may, nghĩa là đường may bị phá hủy trước khi vật liệu may bị phá hủy

Độ bền kéo đứt của vải khi kéo đường may theo hướng ngang phụ thuộc vào dạng sợi và cấu trúc vải, chiều rộng và dạng liên kết Ngoài ra cần thiết phải tính đến khả năng xơ tước của vải trong đường liên kết (tuột sợi ở mép vải) dẫn đến sự trượt đường may khi chịu một tải trọng nhất định, nghĩa

là các sợi ở trong vải bị kéo ra khỏi mũi may Đây là hiện tượng vải bị dạt đường may [11]

1.3.3 Độ dạt đường may [8,13]

Dạt sợi là hiện tượng các sợi bị trượt hoặc xê dịch do tác dụng của sức căng hoặc ma sát trong quá trình mặc hoặc khi giặt Nguyên nhân là do quá trình xử lý hoàn tất, cấu trúc vải, kiểu dáng trang phục không phù hợp với chất liệu (chẳng hạn vải mỏng thưa nhưng lại dùng để may quần áo bó sát cơ thể nên khi sử dụng dưới tác dụng của lực căng đường may dễ bị trượt)

Để xác định độ dạt đường may, hiện nay người ta thường sử dụng một

số phương pháp như: thử nghiệm độ dạt đường may theo tiêu chuẩn ASTM D434, dùng tiêu chuẩn Anh BS3320 hoặc tiêu chuẩn ISO 13936-1 2004 theo phương pháp thử Grab đo trên thiết bị máy kéo đứt có nhãn hiệu testometric

Trang 26

M350 – 5kN CX do hãng Testometric Co Ltd của Anh sản xuất Do điều kiện hạn chế nên luận văn đã chọn phương pháp thử độ dạt đường may theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 13936-1 2004 tại phòng thí nghiệm Phân viện kỹ thuật dệt may Thành phố Hồ Chí Minh

1.4 Giới thiệu về tơ tằm [3]

1.4.1 Vật liệu tự nhiên tơ tằm

Tơ tằm là một loại xơ sợi tự nhiên quý hiếm được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành dệt từ rất lâu, nhưng cũng có giai đoạn người ta cho rằng xơ sợi tổng hợp có thể thay thế hoàn toàn xơ sợi tự nhiên trong các sản phẩm may mặc vì các nhà sản xuất có thể cung cấp số lượng lớn tạo ra sản phẩm có giá thành rẻ Nhưng qua quá trình sản xuất lâu dài, sử dụng, thải bỏ sản phẩm mới nhận thấy xơ sợi tổng hợp không thể thay thế hoàn toàn xơ sợi thiên nhiên Chính là do các quá trình sản xuất, thải bỏ rác thải ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh Và quan trọng là khi người tiêu dùng sử dụng sản phẩm có nguồn gốc từ xơ sợi tổng hợp thường có cảm giác khó chịu, bức bối đôi khi ảnh hưởng đến sức khỏe, nguyên nhân là loại xơ này kém thông khí, thông hơi, tính hút ẩm không cao, hay tích điện,…và đặc biệt nếu kiểm soát không tốt trong quá trình sản xuất thì còn một lượng hóa chất, dung môi chưa được loại bỏ hoàn toàn, điều này sẽ gây hại đối với người tiêu dùng Do đó,

xơ sợi tự nhiên như tơ tằm với ưu điểm nổi trội là tính thông khí, thông hơi, hút ẩm cao, có cảm giác thoải mái khi mặc, tính thời trang tao nhã vẫn được

số đông người tiêu dùng ưa chuộng

Trang 27

1.4.2 Tính chất tơ tằm [1,3]

1.4.2.1 Tính chất cơ lý

Đặc điểm ngoại quan: tơ sống không bóng, sợi cứng Sau khi chuội, loại bỏ keo xirixin thì tơ trở nên mềm mại, mảnh hơn, bóng hơn và có tiếng

kêu sột xoạt đặc trưng

Độ mảnh tơ: là tơ duy nhất có dạng liên tục, mỗi sợi tơ đơn kéo từ nhiều kén rất mảnh ở mức 1,5 – 2,5 denier tùy thuộc vào kén và vị trí con kén Chiều dài một sợi tơ trên mỗi con kén thường từ 250 – 1250 m, có loại đến 1600m

Khối lượng riêng (d): tơ sống d = 1,3 – 1,7 g/cm3

Khả năng hút ẩm: Tơ có khả năng hút ẩm ở điều kiện chuẩn ( nhiệt độ

200C độ ẩm tương đối của không khí là 65%) là 11% so với bông là 8,5%.Khả năng hút ẩm của tơ tằm là do trong mạch đại phân tử có chứa nhóm có khả năng liên kết với phân tử nước như –NH2, -COOH, -OH,…

Sự lão hóa tơ: Tơ tằm bị lão hóa khi phơi dưới mưa, gió ánh sáng mặt trời trong một thời gian dài Khi tơ bị lão hóa nó sẽ ngả sang màu phớt vàng

và bị giảm độ bền đàn hồi, tăng độ cứng, độ giòn Hiện tượng này là do khi phơi nắng, tia cực tím chiếu vào tơ tằm làm phân hủy và thay đổi nhóm –OH của các axit amin có trong mạch của tơ tằm

Khả năng nhiễm điện cao: Trong các quá trình chuẩn bị để dệt như đánh ống, xe sợi thì mật độ nhiễm điện của tơ tằm tăng lên do ma sát giữa các

Trang 28

sợi với nhau trong điều kiện khô Vì thế để giảm độ bám dính của sợi tĩnh điện trong quá trình dệt và sử dụng thì tơ tằm cần phải có độ ẩm cần thiết

1.4.2.2 Tính chất hóa học

 Khả năng trương nở và hòa tan:

Thành phần chính của tơ tằm là protein gồm hai loại fibroin chiếm 62- 67% và xerixin 22- 25% Tơ tằm có hàm ẩm là 11% Khi tiếp xúc với nước, fibroin sẽ hút một lượng nước nhất định ở phần có cấu trúc vô định hình

Fibroin không hòa tan trong rượu, ête, dầu mỏ, sunfua cacbon và các dung môi hữu cơ thông thường khác Thực tế fibroin không hòa tan trong nước nhưng không nói nước trơ với fibroin Trong nước sôi fibroin có thể bị thủy phân, tuy nhiên sự thủy phân này rất chậm Trong quá trình xử lý hoàn tất cũng như quá trình nhuộm tơ tằm có thể hút nước và hút cả những chất hòa tan trong nước Vì vậy nước cứng và nước bẩn sẽ làm giảm độ bóng và cảm giác mềm mại của tơ nên phải chú ý khi xử lý

Trong dung dich loãng các muối NaCl, NaNO3 fibroin vẫn giữ nguyên tính chất như trong nước Còn trong dung dịch đậm đặc của muối như: CaCl2, BaCl2, ZnCl2, Mg(NO3)2 …thì fibroin bị trương nở mạnh tan dần và cho dung dịch nhớt

Fibroin còn dễ dàng bị hòa tan trong các dung dịch đồng amoniac, dung dịch kiềm của đồng –Glyxerin; dung dịch êtylen diamin và đồng hyđroxit và trong các axit đậm đặc

 Tác dụng của axit và kiềm:

Fibroin kém bền trong môi trường kiềm, dưới tác dụng của kiềm fibroin bị thủy phân tạo thành các vật phẩm trung gian polipeptit, axit amin

Trang 29

Trong số các tác nhân kiềm thì xút có tác dụng với fibroin mạnh hơn cả Trong dung dịch xút 5-7% ở nhiệt đọ sôi tơ sẽ bị phá hủy sau vài phút, còn trong dung dịch xút loãng ( 0,01-0,1N) khi dun nóng thì tơ cũng bị phá hủy nghiêm trọng Các tác nhân kiềm khác như muối: NaPO4, NaCO3, Na2SiO3

cũng phá hủy tơ ở các mức độ khác nhau tùy theo nồng độ và nhiệt độ xử lý

Tơ tằm tương đối bền dưới tác dụng của axit Trong các dung dịch axit mạnh loãng ngay cả ở nhiệt độ cao tơ tằm cũng chưa bị phá hủy bao nhiêu vì vậy tơ tằm thường được nhuộm trong môi trường axit Dưới tác dụng của các axit hữu cơ như axit axetic tơ tằm được xử lý tái sinh để trở nên mịn hơn, đẹp hơn và mền mại hơn Đối với tác dụng axit đậm đặc tơ tằm lại bị phá hủy rất mạnh nhất là khi ở nhiệt độ cao Các axit khoáng yếu và axit hữu cơ như axit axetic, axit oxalic, axit focmic…phá hủy tơ không đáng kể

 Tác dụng của chất oxy hóa, khử:

Fibroin rất nhạy cảm với tác dụng của chất oxy hóa Ví dụ khi xử lí tơ trong dung dịch kali pecmanganic ở nhiệt độ cao trong thời gian dài thì tơ tằm

sẽ bị đứt mạch tạo thành amoniac, axit oxalic, các axit mạch thẳng ( axit focmic, caproic ) và các axit mạch vòng như axit benzoic…ở điều kiện dễ hơn, tuy không xảy ra những biến đổi sâu sắc như vậy nhưng chất oxy hóa có thể làm thay đổi nhóm định chức của fibroin như oxy hóa các nhóm rượu bậc nhất hoặc làm thay đổi nhóm định chức của fibroin như oxy hóa các nhóm rượu bậc nhất hoặc làm mất các nhóm amin giải phóng amoniac

Trong khí quyển fibrôin kém bền dưới tác dụng của ánh sáng, khi phơi

tơ tằm 10 ngày liền ngoài trời mùa hè, dưới tác dụng của ánh sáng và khí quyển độ bền của tơ tằm bị giảm đến 10% Còn khi chiếu sáng liên tục 2 giờ thì độ bền tơ tằm giảm đi 50% Các chất có tác dụng xúc tác quá trình oxy hoá

Trang 30

fibrôin dưới tác dụng ánh sáng là muối của sắt, đồng, chì, thiếc vì vậy phải cố gắng tránh để lại các muối này trên tơ sau quá trình gia công

Fibrôin bền với các chất khử đặc biệt với các chất khử thường dùng trong công nghiệp dệt như Na2S2O4, NaHSO3 Một số chất khử còn có tác dụng làm chậm quá trình oxy hoá fibrôin dưới tác dụng của ánh sáng như: tioure, tanin và các muối của axit focmic Các chất này thường được chọn để bảo vệ tơ dưới tác dụng của ánh sáng

 Tác dụng của vi sinh vật

Ở điều kiện nhiệt ẩm tơ tằm có thể bị phá hủy chậm bởi một số chủng loại vi khuẩn nhất là đối với những loại tơ tằm đã chịu tác dụng cơ học như kéo dãn…Một số men sinh học lại có tác dụng xúc tác quá trình thuỷ phân tơ tằm

1.4.3 Một số loại vải tơ tằm thường gặp

Tơ tằm được sử dụng chủ yếu trong may mặc, các loại vải tơ tằm có nhiều tính chất quý như: tính vệ sinh rất cao, vẻ ngoài bóng đẹp, mềm mại và trang nhã, vải có tính cách nhiệt tốt vì thế khi mặc mùa đông thì ấm áp, mùa

hè thì mát mẻ, ngoài ra vải còn có độ bền và độ dàn hồi cao… Các mặc hàng vải lụa tơ tằm vô cùng phong phú và đa dạng

 Theo cấu trúc mặt hàng, vải tơ tằm được phân chia như sau:

+ Vải lụa trơn: chiếm khoảng 60-70% lụa tơ tằm dệt thoi Kiểu dệt

loại lụa này là kiểu dệt vân diểm, có số liên kết giữa sợi dọc sợi ngang lớn nhất vì thế vải có cấu trúc chặt chẽ nhất ngay cả khi mật độ không cao Mặt vải có cảm giác cứng, bóng láng, xốp và có tính rủ tốt

Sợi dọc và sợi ngang dùng để dệt loại lụa này thường có độ săn thấp,

Trang 31

tơ đã được nấu chuội hoặc nấu chuội một phần Độ nhỏ sợi dọc và sợi ngang thường là 20/22D, 26/28D, 32/34D…khối lượng vải khoảng 40, 50 hoặc 60 g/m2

Loại lụa này chủ yếu sử dụng để may áo sơ mi, quần áo phụ nữ, đôi khi được sử dụng để trang trí nội thất

+ Vải lụa hoa: vải này thường là tơ tằm pha vitxco nhưng cũng có

thể là tơ tằm 100% Kiểu dệt của loại lụa này là kiểu dệt giắc ca và thường có mẫu hoa đậm lớn với các loại hoa văn đẹp như hoa cúc, hoa táo,…Loại lụa này có độ che phủ tốt Gấm là một trong những loại lụa hoa nổi bật, để dệt loại lụa này cần dùng sợi tơ có độ mảnh thích hợp

Loại lụa này chủ yếu sử dụng để may áo phụ nữ, các loại khăn, vải trang trí

+ Vải lụa crếp: Vải lụa crếp được dệt từ tơ có độ săn cao ( tơ crếp:

3000 vòng xoắn/1m Hiệu ứng crếp có được nhờ sử dụng kiểu dệt vân điểm

và sử dụng xen kẽ sợi ngang xoắn phải và xoắn trái Các loại lụa dệt kiểu crếp

có độ đàn hồi cao, bề mặt vải có nổi hạt lấm tấm lượn sóng Hiệu ứng crếp phụ thuộc vào độ săn, độ nhỏ tương quan giữa sợi dọc sợi ngang, số lần chập sợi và mật độ vải Khi độ săn sợi ngang tăng lên thì hiệu ứng crếp cũng tăng lên Một số loại lụa crếp đặc trưng:

Lụa crếp nhẹ: Loại lụa này được dệt từ tơ crếp có độ mảnh 20-22 (den) khối lượng khoảng 35 – 50 g/m2 Vải có tính mềm mại, nhẹ nhàng, mỏng manh Thuộc loại vải này gồm có các vải Sa, The, Lượt

Lụa crếp trung bình: Lụa crếp có độ mảnh 26-28 (den) khối lượng khoảng 70-80 g/m2

+ Vải lụa sa tanh: Loại vải này có kiểu dệt vân đoạn, do sử dụng

kiểu dệt vân đoạn nên vải có mối liên kết giữa sợi dọc và ngang không cao

Trang 32

Để lụa có độ bền cơ học thì mật độ sợi ngang cần lớn hơn mật độ sợi dọc từ 1,5 – 2,5 lần Nhờ mật độ và tính che phủ của sợi ngang cao mà mặt phải lụa đều, trơn, nhẵn và rất đẹp

+Vải lụa tuýt xo: Loại lụa này thường được dệt từ tơ tằm dại, sợi

thô sần sùi, độ đều không cao Đặc điểm của vải này là thô, cứng, bề mặt vải

có hiệu ứng sợi ngang, kiểu dệt vân chéo Vải thường được sử dụng may quần

áo mặc ngoài, áo vest, quần âu…

 Theo phương pháp sản xuất, vải tơ tằm được phân loại như sau:

+ Vải lụa tơ tằm dệt từ tơ chưa chuội: Sợi tơ khi chưa chuội

thành phần keo xerixin thường thô cứng và không xốp Vải được dệt từ tơ sống thường có cấu trúc kém chặt chẽ và các sợi ngang thường không sít vào nhau được do sợi cứng Sau khi chuội thì thành phần keo tan đi khá lớn ( 20 – 30% khối lượng sợi ) sẽ làm cho vải trở nên mềm mại, tơi xốp và có độ rủ tốt loại vài này thường được sử dụng để may áo dài, làm khăn các sản phẩm may mặc của phụ nữ…

+ Vải tơ tằm dệt từ tơ đã chuội: Sợi tơ khi đã chuội keo thì bóng

mượt, xốp và mềm mại Vải được dệt từ sợi tơ đã nấu chuội thường có sự chặt chẽ và độ chứa đầy cao nên thường cúng hơn Loại vải được sử dụng để may

cà vạt, các loại dây đai, áo khoác ngoài, áo sơ mi… Lụa Taffeta là loại vải đặc trưng cho nhóm này Thông thường sợi dọc được chuội một phần cho dễ dệt, sau khi dệt vải mới được chuội keo hoàn toàn, như thế sẽ giúp cho vải vừa chặt chẽ vừa có độ mềm mại cần thiết mà dễ dệt

+ Vải lụa tơ tằm dệt từ tơ cắt ngắn: Ngoài hai loại vải chủ yếu

trên đây được dệt từ tơ filamăng, còn có loại vải dệt từ sợi tơ được kéo theo

hệ kéo sợi của xơ ngắn ( kéo sợi đũi nhằm tận dụng những phế liệu của chăn

Trang 33

tằm, ươm tơ, và dệt lụa như áo nhộng, vỏ kén, kén đôi, kén thủng, kén tan, tơ vụn, tơ phế v.v.Các loại sợi này cũng như sợi tơ tằm filamăng được sử dụng

để dệt các sản phẩm cao cấp như: lụa, the, đoạn, chi số có thể từ 100/1 - 300/3 Đặc biệt loại sợi này còn có thể sử dụng dễ dàng cho dệt kim như dệt tất, sử dụng sợi có chi số N 100 Các loại vải này hiện còn chiếm một tỉ lệ nhỏ trong sản phẩm tơ tằm của Việt Nam, tuy nhiên phương pháp sản xuất này xu hướng sẽ phát triển mạnh trong tương lai

+Vải lụa tơ tằm pha: Đây là loại vải hiện chiếm tỷ lệ khá lớn trên

thị trường Ta đã biết mỗi loại nguyên liệu đều có những tính chất đặc thù riêng nên việc pha trộn các nguyên vật liệu khác nhau thường nhằm mục đích:

 Tăng tính năng sử dụng cho mặt hàng

 Đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và chất lượng của mặt hàng

 Thoả mãn tính kinh tế

Việc pha trộn tơ tằm với nguyên liệu khác thường được thực hiện trong quá trình dệt Các loại vải tơ tằm pha thường sợi dọc là tơ tằm còn sợi ngang

là sợi làm từ nguyên liệu khác Tỷ lệ pha được điều chỉnh bằng mật độ và chi

số giữa các sợi Các loại nguyên liệu thường để pha với tơ tằm chủ yếu là vitxco, bông, lanh và đôi khi dùng PET

Các loại vải pha đã góp phần làm đa dạng thêm vải tơ tằm Các loại vải pha sau khi dệt thường đem đi nhuộm Nhờ khả năng bắt màu khác nhau của thuốc nhuộm lên các vật liệu nên sẽ tạo ra các hiệu ứng lạ và rất đẹp như:

+ Vải có hoa nổi: loại vải này là sự kết hợp giữa tơ tằm và vitxco, sợi

dọc là tơ tằm mảnh còn sợi ngang là sợi vitxco có chi số thấp hơn Khi dệt ở mặt phải của vải các hoa văn được tạo thành là do các điểm nổi sợi ngang,

Trang 34

nền vải là điểm nổi dọc Khi nhuộm vải bằng thuốc nhuộm axít thì chỉ có tơ tằm bắt màu còn lại vitxco không bắt màu, nếu dừng ở đây thì các hoa nổi sẽ

có màu trắng.Còn nhuộm tiếp vải bằng thuốc nhuộm trực tiếp hoặc hoạt tính thì vitxco bắt màu khi đó hoa văn tạo nên có màu sắc tuỳ ý, nổi lên trên nền vải tơ tằm Mặt trái của loại vải này cũng có các hoa văn tương tự nhưng là hoa văn chìm

+ Vải hai da: So với loại vải trên thì loại vải này được dệt bằng kiểu

dệt vân đoạn hoặc vân chéo cơ bản Vẫn tiến hành phương pháp nhuộm vải như trên sẽ cho ra loại vải có màu sắc ở hai mặt vải hoàn toàn khác nhau mà người ta thường gọi là vải “hai da”

Ngoài ra cũng sử dụng phương pháp trên nhưng tùy thuộc vào việc bố trí các loại sợi pha có thể tạo ra các loại vải sọc hay vải kẻ

+ Vải đũi: Đây là vải pha giữa sợi tơ tằm và sợi cotton Loại vải này

thường sử dụng kiểu dệt vân điểm là kiểu dệt có cấu trúc chặt chẽ nhưng vải đũi lại có độ mềm mại cao, thoáng mát và ít nhàu Loại vải này thường để may quần áo sơ mi, quần áo mặc nhà, làm khăn…

1.5 Đặc điểm của vải tơ tằm màu [4]

Từ xưa khi nền Công nghiệp hoá chất cũng như một số ngành khác chưa phát triển, con người chủ yếu sử dụng các sản phẩm có sẳn trong tự nhiên, do vậy vải và màu nhuộm vải cũng nằm trong quy luật đó

Tuy nhiên, khi khoa học phát triển cộng với sự gia tăng dân số và đa dạng về nhu cầu ăn mặc đã làm cho màu tự nhiên không đủ khả năng đáp ứng nữa Từ đó ngành sản xuất thuốc nhuộm ra đời giúp cho con người có một thế giới màu sắc vô cùng đa dạng, có chất lượng và phạm vi sử dụng cao Thuốc

Trang 35

nhuộm tổng hợp có nhiều ưu việt hơn so với chất màu tự nhiên về màu sắc,

độ bền và giá cả nhưng vấn đề môi trường và xã hội mới là điều đáng quan tâm nhất.Việc tổng hợp và sử dụng thuốc nhuộm kéo theo sự ô nhiễm đối với nguồn nước và không khí rất lớn Để giải quyết những hạn chế đó, người ta lại quay về với thiên nhiên, tìm ra những loại chất màu tự nhiên mới và làm phong phú hơn nguồn chất màu tự nhiên đã biết

Trên thế giới, ngày nay việc sử dụng chất màu tự nhiên là chưa phổ biến Việc tách chiết chất màu và sử dụng để nhuộm mới tồn tại ở hình thức thủ công Một số quốc gia vẫn duy trì công nghệ nhuộm màu cho vật liệu bằng chất màu tự nhiên như: Ấn độ, Trung Quốc, Thái lan, Việt Nam … Tuy nhiên, tại những nước này công nghệ nhuộm màu tự nhiên chỉ được sử dụng

để sản xuất các sản phẩm là trang phục truyền thống hoặc đồ thủ công mỹ nghệ

Ngày nay, do yếu tố môi trường, sinh thái được đặt lên hàng đầu nên các nước phát triển cũng quan tâm nhiều hơn đến công nghệ nhuộm vải bằng chất màu tự nhiên, và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Gần đây các sản phẩm mang tính thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên được người tiêu dùng quan tâm hơn cả, đặc biệt là vải tơ tằm được xem là nữ hoàng của các loại vải – giờ đây lại được nhuộm bằng chất màu tự nhiên theo công nghệ nhuộm hiện đại đã tạo ra những thước lụa mềm mại với các màu sắc khác nhau làm tăng thêm tính đa dạng cho sản phẩm may mặc, nhất là các sản phẩm dành cho nữ giới

1.6 Các chất liệu tự nhiên để nhuộm vải [2,4]

Trang 36

Ở nước ta, nhuộm màu tự nhiên vẫn còn được duy trì tại các vùng dân tộc miền núi phía Bắc và phía Nam Bà con thường đi rừng lấy thảo mộc về ngâm ủ theo kinh nghiệm, sau đó tách chiết màu để nhuộm vải Phần lớn là thực hiện theo phương pháp thủ công, dựa vào kinh nghiệm và truyền thống

là chính, các màu sắc cũng đa dạng không kém Một số loại nguyên liệu tự nhiên sau đây được nhân dân ta hay dùng để nhuộm vải:

Lá bàng ngày càng được quan tâm nhiều hơn vì dễ thu hoạch và thật sự

có ý nghĩa trong nhuộm vải sợi cho các sản phẩm có giá trị sinh thái cao, màu đẹp và độ bền màu cao Việc tách chiết dung dịch màu lá bàng cũng đơn giản, chỉ cần đun sôi trong nước rồi gạn lấy dung dịch màu đem nhuộm bằng phương pháp tù thủ công đến công nghiệp Màu nhận được thông thường có màu cỏ úa, nếu đem cầm màu với một số loại muối sẽ cho các gam màu khác

Trang 37

nhau từ vàng nhạt đến vàng nâu Lá bàng khô nhuộm vải tơ tằm cho màu nâu tươi đậm hơn hẳn vải bông

 Lá chè

Cây chè có tên khoa học Camellia sinenes là loại cây mà lá và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè Camellia sinenes có nguồn gốc ở khu vực đông Nam Á, nhưng ngày được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở Việt Nam, từ lâu cây chè đã được trồng, sử dụng và trở thành nét văn hoá trong đời sống hàng ngày

Chè là một nguồn nguyên liệu to lớn và dễ kiếm, nó có khắp mọi nơi từ đồng bằng tới miền núi Cây phát triển cả bốn mùa vì vậy sản phẩm lá chè có thể thu hoạch quanh năm Quá trình thu hoạch được thực hiện rất đơn giản và năng suất cao Đó là một yếu tố thuận lợi cho việc triển khai công nghệ nhuộm bằng chất màu chiết xuất từ lá chè vào thực tế

 Quả dành dành

Tên khoa học Gardenia L thuộc họ Rubiaceae được nhân dân ta sử dụng quả để nhuộm thực phẩm, nhuộm xôi cho màu vàng ánh lục, nhuộm bơ, rượu màu Cây này cho quả làm thuốc nhuộm thực phẩm, tuy chưa có tài liệu

Trang 38

nào cho biết dùng để nhuộm vải nhưng qua thí nghiệm thấy nó rất bắt màu vào lụa tơ tằm

 Vỏ cây điệp

Là loại cây cho bóng mát có hoa vàng vào mùa hè, vỏ cây được dùng

để nhuộm Khi cầm màu bằng K2SO4 AL2(SO4)3 24H20 cho ra màu vàng nâu Nhuộm cho len, tơ tằm và bông

 Hạt điều nhuộm

Tên khoa học là Bixa orellana L thuộc họ Bixaceae có nhiều ở miền Nam nước ta Hạt dùng để nhuộm màu vàng da cam rất đẹp Khi nhuộm không cần cầm màu cũng cho màu vàng bền đẹp với các chất liệu vải bông, tơ tằm, PET, Lyocell

 Quả mặc nưa

Có tên khoa học là Diospyros L mollis Griff thuộc họ Ebeanaceae Là loại gỗ màu đen, thân già thì xù xì do có những mảng da bong ra Quả hình cầu khi non có màu xanh bóng, sau ngả sang màu vàng xanh hoặc màu hồng, khi già chuyển sang màu đen Thành phần chất màu trong quả hydroquinone, ngoài ra còn chứa tananh cùng các chất khác Mỗi cây thu hoạch hàng trăm kg quả Những quả mặc nưa sau khi thu hái đem về phân loại lớn nhỏ khác nhau, quả chín loại bỏ đi vì không còn nhựa Trái mặc nưa được đem về giã nát, sau

đó hòa vào nước tạo nên dung dịch có màu vàng rất đẹp, màu này sẽ chuyển sang màu đen huyền khi tiếp xúc với không khí và nhiệt độ Dung dịch được gạn bỏ bã và dùng để nhuộm lụa Tân Châu – nổi tiếng là thương hiệu Lãnh

Trang 39

Mỹ A, là mặt hàng “độc đáo vô nhị”, đầy nét quyến rũ mà bất kỳ người phụ

nữ nào cũng đều mơ ước được sử dụng

 Lá tre

Cây Tre có tên khoa học là Pendrocalamus flabellier Munro thuộc họ Bambusaceae dùng lá để nhuộm màu xanh lục Chất màu không tan trực tiếp trong nước Nó tan trong rượu, sau đó pha loãng để nhuộm Nhuộm được cho

tơ tằm, bông và len

 Lá và vỏ xà cừ

Trang 40

Tên khoa học là Khaya senegaiensis A, Juss, thuộc họ Meliaceae Vỏ cây của nó có chất chát khi nhuộm cho màu tím – hồng, cầm màu bằng CuSO4 cho màu nâu đậm hoặc tím nâu, màu rất bền Cây xà cừ có khắp mọi nơi trong nước nên là nguồn nguyên liệu rất dễ kiếm

 Vỏ cây xoài

Vỏ cây được tước lớp vỏ ngoài cùng nhuộm được vải bông và tơ tằm cho màu vàng tươi, có thể cầm màu với muối kim loại tạo ra nhiều màu Riêng tơ tằm có khả năng nhuộm màu cao hơn hẳn

1.7 Đặc tính vải tơ tằm sau khi nhuộm bằng chất màu tự nhiên [4,7,9]

- Vải tơ tằm nhuộm bằng chất màu tự nhiên có khả năng lên màu rất tốt với các gam màu khác nhau:

+ màu cỏ úa nhuộm từ lá bàng + màu nâu vàng nhuộm từ lá chè + màu nâu đỏ nhuộm từ củ nâu + màu vàng cam nhuộm từ hạt điều nhuộm + màu đen nhuộm từ quả mặc nưa

+ màu nâu nhạt nhuộm từ lá xà cừ

- Vải tơ tằm nhuộm màu tự nhiên đều có khả năng tăng trọng đáng kể

từ 3,64 % - 9,95 %, đặc biệt là mẫu tơ tằm nhuộm bằng củ nâu và lá chè có độ tăng trọng lần lượt là 9,95% và 8,61% Điều này xác định rằng ngoài chất màu tự nhiên còn có các loại chất khác như một số loại hợp chất bán đa tụ có

Ngày đăng: 25/02/2021, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] PGS.TS Hoàng Thị Lĩnh – Báo cáo đề tài cấp bộ “Nghiên cứu sử dụng chất màu tự nhiên và công nghệ hoàn tất sản phẩm dệt nhuộm truyền thống ở Việt Nam” – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng chất màu tự nhiên và công nghệ hoàn tất sản phẩm dệt nhuộm truyền thống ở Việt Nam
[5] TS Phan Thanh Thảo – Chuyên đề “ Nghiên cứu độ bền của đường may mũi thoi 301” - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu độ bền của đường may mũi thoi 301
[6] TS Phan Thanh Thảo – Chuyên đề “ Sự biến dạng của vải trên đường may” - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến dạng của vải trên đường may
[7] Nguyễn Thị Thu Lan – Luận văn thạc sĩ khoa học “ Nghiên cứu bản chất của quá trình nhuộm vải bông, tơ tằm bằng chất màu từ lá chè” - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bản chất của quá trình nhuộm vải bông, tơ tằm bằng chất màu từ lá chè
[8] Đỗ Phương Nga – Luận văn thạc sĩ khoa học “ Nghiên cứu các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến độ dạt đường may của vải tơ tằm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến độ dạt đường may của vải tơ tằm
[9] Nguyễn Vũ Việt – Đồ án tốt nghiệp Đại học “ Xác định và đánh giá một số tính chất của vải tơ tằm nhuộm bằng chất màu tự nhiên” – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định và đánh giá một số tính chất của vải tơ tằm nhuộm bằng chất màu tự nhiên
[1] Tập thể các tác giả - Kỹ Thuật Nhuộm In Hoa và Hoàn Tất Vật Liệu Dệt – NXB Khoa Học Kỹ Thuật – 2007 Khác
[2] PGS.TS Cao Hữu Trượng, PGS.TS Hoàng Thị Lĩnh – Hóa Học Thuốc Nhuộm – NXB Khoa Học Kỹ Thuật – 2002 Khác
[3] Nguyễn Văn Lân – Vật Liệu Dệt – Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh – 2004 Khác
[10] Coast Total -Công nghệ chỉ may và đường may – 1990 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w