1. Trang chủ
  2. » Hóa học

File: Thi thử Đại học Lần 2- Đề & Đáp án-Môn Sinh- NH 2013-2014

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 247,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cặp NST giới tính trong tế bào lưỡng bội bình thường của tất cả các loài luôn luôn tồn tại từng đôi nhưng có thể đồng dạng hoặc không đồng dạng.. Phương án đúng là:.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2

NĂM HỌC: 2013 – 2014

-I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Một loài có bộ NST 2n = 18 Cho biết các cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau quá trình giảm

phân không xảy ra trao đổi chéo Một thể đột biến của loài bị đảo đoạn ở NST số 2, chuyển đoạn trên 1 NST ở NST số 5 và mất đoạn ở NST số 6 Khi giảm phân bình thường sẽ hình thành các loại giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ:

A 8

7

B 512

7

C 512

1

D 8 1

Câu 2: Một cá thể tự đa bội 8n có kiểu gen AAAaaaaa Cá thể này tạo loại giao tử có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

nào so với tổng số giao tử có khả năng thụ tinh?

Câu 3: Kết quả nội phối một cây lưỡng bội, kiểu gen Bb đã hình thành thể đột biến tứ bội có kiểu gen BBBb.

Quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng không phân li NST ở:

A Kì sau 2 ở cả bố lẫn mẹ

B Kì giữa 1 ở cả bố lẫn mẹ

C Kì sau 1 của bố, kì sau 2 của mẹ hay ngược lại

D Kì sau 1 của cả bố lẫn mẹ

Câu 4: Ở một dòng thực vật tự thụ, cho biết B: hoa vàng, b: hoa tím Thế hệ xuất phát P gồm toàn cây hoa vàng

kiểu gen dị hợp Sau 9 thế hệ tự thụ, loại kiểu hình trội hoa vàng xuất hiện với tỉ lệ :

A 1024

513

B 2048

1025

C 2048

1023

D 1024 511

Câu 5: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại guanin bằng 2 lần số nuclêôtit loại ađênin Một đột

biến xảy ra làm chiều dài gen giảm đi 85 Ăngstron Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin Xác định số nuclêôtit loại ađênin và guanin của gen sau đột biến lần lượt là :

Câu 6: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen, trong đó B qui định tràng hoa đều, b qui định

tràng hoa không đều Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 12550 cây, trong đó có 8032 cây có tràng hoa đều Nếu chọn ngẫu nhiên một trong số các cây có tràng hoa đều của quần thể thì xác suất để cây này

có kiểu gen dị hợp bằng bao nhiêu?

A 3

1

B 4

3

C 3

2

D 25 12

Câu 7: Ở một loài thú, B qui định mỡ dày, b qui định mỡ mỏng Cặp alen này nằm trên NST thường Ở trạng thái

cân bằng di truyền, tính trung bình số cá thể có mỡ mỏng bằng 16

1

số cá thể có mỡ dày thuần chủng Nếu chọn ngẫu nhiên 1 con trong số cá thể có mỡ dày của quần thể thì xác suất để cá thể này có kiểu gen dị hợp bằng bao nhiêu?

A 4

1

B 2

1

C 3

2

D 3 1

Câu 8: Cho quy ước gen : A: Quả dài ; a: Quả ngắn B: Có râu ; b: Không râu

D: Hạt tím ; d: Hạt trắng

Quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd)  (aa, Bb, dd) Trường hợp có 4 loại kiểu hình xuất hiện ở F1, tỉ lệ phân li các loại kiểu hình này sẽ là:

A 1 : 1 : 1 : 1 B 9 : 3 : 3 : 1 hoặc 3 : 3 : 1 : 1

C 1 : 1 : 1 : 1 hoặc 3 : 3 : 1 : 1 D 3 : 3 : 1 : 1

Câu 9: Ở một loài cây giao phấn, B qui định tính trạng chịu phèn trội hoàn toàn so với alen b qui định không

chịu phèn và bị chết trong phôi ở thể đồng hợp lặn Một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là 3AA : 4Aa Tần số alen A xuất hiện ở F7 là :

A 7

2

B 21

19

C 7

5

D 21 20

Câu 10: Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

A Hiểu được cấu trúc hóa học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.

B Sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó.

Mã đề thi 145

Trang 2

C Phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối.

D Có thể tái tổ hợp ADN của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại.

Câu 11: Tính trạng hình dạng hạt của một loài thực vật do tác động cộng gộp của hai cặp gen (Aa và Bb) phân li

độc lập qui định Thể đồng hợp lặn cả hai cặp gen biểu hiện hạt dài, các tổ hợp gen khác đều biểu hiện hạt tròn Khi đang ở trạng thái cân bằng di truyền, một quần thể có tần số alen B là 0,1 Tỉ lệ cây hạt dài chiếm 20,25% Trong quần thể, tần số của alen a là:

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây là của đồng sinh cùng trứng?

I Xuất phát từ cùng một hợp tử

II Các cá thể giống nhau về kiểu hình, khác nhau về kiểu gen

III Nhiều trứng, thụ tinh với nhiều tinh trùng có kiểu gen giống nhau

IV Nếu được chăm sóc cùng môi trường, sẽ có kiểu hình giống nhau

V Có kiểu gen (kiểu nhân) giống nhau

Phương án đúng là:

Câu 13: Một gen không phân mảnh có 1650 nuclêôtit, gen này bị đột biến Sau đột biến số liên kết hóa trị trong

gen không đổi Nếu chuỗi pôlypeptit do gen đột biến tổng hợp có thêm 2 loại axit amin mới thì kết luận nào sau

đây chưa hợp lí?

A Nếu không kể axit amin mở đầu thì chuỗi pôlypeptit do gen đột biến tổng hợp chứa 273 axit amin.

B Đột biến có thể thuộc dạng thay 3 cặp nuclêôtit loại G-X bằng 3 cặp nuclêôtit loại A-T tại 2 Codon ngoài

mã mở đầu và mã kết thúc

C Đột biến có thể thuộc dạng thay 3 cặp nuclêôtit loại G-X bằng 3 cặp nuclêôtit loại A-T tại 2 đơn vị mã bất

kì kế tiếp nhau

D Gen đột biến không đổi chiều dài, tổng số nuclêôtit nhưng có thể thay đổi tỉ lệ nuclêôtit và số liên kết

hyđrô

Câu 14: Cho biết các gen phân li độc lập nhau Cá thể có kiểu gen AaBBDdEe tạo loại giao tử mang các gen

AbDe theo tỉ lệ nào?

Câu 15: Trong mã di truyền, có bao nhiêu tổ hợp các bộ ba không chứa X?

Câu 16: Cho biết tính trạng hình dạng hoa do tác động qua lại giữa hai cặp gen Aa và Bb trên hai cặp NST tương

đồng khác nhau Trong đó, kiểu gen có cả A và B qui định hoa kép, thiếu một trong hai hoặc cả hai alen trên qui định hoa đơn Một quần thể khi đang cân bằng về thành phần kiểu gen có tần số alen a = 0,6 và B = 0,8 Trong số cây hoa kép của quần thể, cây hoa kép có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là :

Câu 17: Biết mỗi gen qui định một tính trạng trội hoàn toàn, quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen ở Dd với tần

số 20%, hoán vị gen ở Bb với tần số chưa biết Một cặp bố mẹ có kiểu gen là P: de

De ab

AB de

DE aB

Ab

Nếu thu được ở F1 loại kiểu hình (A-bbddee) chiếm 3,848% thì tần số hoán vị gen giữa Bb là :

Câu 18: Ở lúa, tính trạng kích thước của thân do 3 cặp alen (A1a1; A2a2; A3a3) qui định Mỗi gen lặn làm cây cao thêm 5cm, chiều cao cây thấp nhất 50cm Cây lúa cao 60cm có kiểu gen có thể là 1 trong bao nhiêu trường hợp sau đây?

Câu 19: Khảo sát sự di truyền tính trạng màu sắc hoa ở một loài, người ta thực hiện các phép lai sau:

Phép lai 1: ♀ hoa đỏ  ♂ hoa tím  F1-1 100% hoa đỏ

Phép lai 2: ♀ hoa tím  ♂ hoa đỏ  F1-2 100% hoa tím

Lấy hạt phấn cây hoa đỏ ở F1-1 giao phấn với cây hoa tím ở F1-2 sẽ thu được đời F2 có tỉ lệ kiểu hình là :

A 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa tím B 100% cây hoa tím

C 3 cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa tím.

Câu 20: Nội dung nào sau đây đúng?

I Hợp tử bình thường của tất cả các loài luôn có số lượng NST là bội số của 2

II Bộ NST đơn bội (n) chỉ có trong giao tử bình thường

III Các NST thường trong tế bào lưỡng bội không mang đột biến, luôn luôn tồn tại từng cặp, do vậy gen luôn luôn tồn tại từng đôi, gọi là cặp alen

IV Cặp NST giới tính trong tế bào lưỡng bội bình thường của tất cả các loài luôn luôn tồn tại từng đôi nhưng

có thể đồng dạng hoặc không đồng dạng

Phương án đúng là:

Trang 3

Câu 21: Một gen cấu trúc dài 4896

o

A Do đột biến thay thế một cặp nuclêôtit tại vị trí 434 làm cho codon tại vị trí này là AAT trở thành AXT Nội dung nào sau đây đúng?

1 Đây là loại đột biến điểm

2 Do hậu quả của đột biến nên được gọi là đột biến vô nghĩa

3 Kết quả đột biến thay thế 1 axit amin trong chuỗi pôlipeptit

4 So với gen trước lúc đột biến, gen đột biến nhiều hơn 1 liên kết hiđrô

Câu 22: Trong chọn giống, người ta không dùng tia phóng xạ để chiếu vào các cơ quan, bộ phận nào sau đây?

A Tinh hoàn, buồng trứng B Bao phấn, bầu nhụy.

Câu 23: Cho F1 mang các gen dị hợp, kiểu hình quả tròn giao phối với cá thể khác, thu được 804 cây quả tròn và

1340 cây quả dài Đặc điểm di truyền chi phối phép lai trên là:

Câu 24: Trong các nội dung sau, nội dung sai là:

I Chiều dài ARN sơ khai bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng ½ số đơn phân của gen

II Chiều dài mARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nó

III Khối lượng, số đơn phân cũng như số liên kết hóa trị của gen gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp

IV Ở sinh vật nhân thực, tùy nhu cầu tổng hợp prôtêin, 1 gen có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN có cấu trúc khác nhau

V Trong quá trình phiên mã có sự phá hủy các liên kết hydrô và liên kết hóa trị của gen

Phương án đúng là:

A II, III và V B II, IV và V C I, II và III D II và V

Câu 25: Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là:

A Sự tiếp hợp theo chiều dọc của 2 crômatit của cặp NST tương đồng ở thể kép khi giảm phân.

B Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của 2 cặp NST đồng dạng.

C Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit của 1 NST kép xảy ra vào kì trước I giảm phân.

D Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit của cặp NST tương đồng ở kì trước I giảm phân.

Câu 26: Khi đề cập đến định luật phân li độc lập kèm theo điều kiện nghiệm đúng của nó, điều nào sau đây sai?

I Biến dị tổ hợp xuất hiện ở thế hệ sau là sự sắp xếp các tính trạng có sẵn ở P nhưng theo trật tự khác

II Kết quả tự thụ xuất hiện bao nhiêu kiểu hình thì khi lai phân tích cá thể đó cũng sẽ xuất hiện bấy nhiêu kiểu hình

III Bố mẹ khác nhau n cặp gen thì số phép lai tương đương là 2n

IV Lai càng nhiều cặp tính trạng sẽ thu được số biến dị tổ hợp càng lớn

Phương án đúng là:

Câu 27: Một NST có 40 nuclêôxôm, đoạn nối giữa các nuclêôxôm có 30 cặp nuclêôtit Số phân tử histon có

trong NST là :

Câu 28: P thuần chủng khác nhau bởi hai cặp gen tương phản, F1 đồng loạt xuất hiện cây quả đỏ, có mùi thơm Cho tự thụ phấn F1, được F2 có 4 loại kiểu hình, trong số 24800 cây có 5208 cây quả đỏ, không thơm Tương phản quả đỏ là quả vàng, hai cặp alen được qui ước là Aa và Bb Kiểu gen của P là :

aB Ab

Ab

Ab

aB

Ab

hoặc ab

AB ab

AB

ab AB

AB

 hoặc aB

aB Ab

Ab

Câu 29: Ở một loài thực vật tự phối, gen A qui định tính trạng quả to, trội hoàn toàn so với alen a qui định quả

nhỏ Một quần thể có thế hệ xuất phát (P) gồm tất cả cây có quả to Sau 4 thế hệ tự phối, đời F4 có 16,875% cây

có quả nhỏ Thành phần kiểu gen của thế hệ P là :

Câu 30: Biết mỗi gen qui định một tính trạng thường và trội hoàn toàn Các gen cùng nằm trên một cặp NST

tương đồng và liên kết gen Khi cho giao phối giữa một cặp bố mẹ, F1 xuất hiện 3 loại kiểu hình Có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp kết quả trên?

Câu 31: Tính trạng nào sau đây ở người, do gen nằm trên NST giới tính qui định?

I Bệnh mù màu (đỏ, lục)

Trang 4

II Bệnh bạch tạng.

III Dị tật dính ngón tay hai và ba bằng màng nối

IV Bệnh máu khó đông

V Bệnh đái đường

Phương án đúng là:

A II, III, IV, V B I, III, IV, V C I, II, IV D I, III, IV

Câu 32: Trong chọn giống thực vật, con người tạo ra giống đồng hợp về tất cả các gen bằng phương pháp :

C Nuôi cấy hạt phấn D Tự thụ phấn và lai phân tích.

Câu 33: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng Khi 2 gen

nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?

A Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T B Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G – X

Câu 34: Xét 2 cặp gen qui định hai cặp tính trạng trội hoàn toàn Khi P đều thuần chủng khác nhau về cặp gen

tương phản Những điểm giống nhau giữa qui luật phân li độc lập và hoán vị gen là :

I F1 đều dị hợp 2 cặp gen, đồng tính về kiểu hình và F2 đều có sự phân li kiểu hình

II F1 đều tạo 4 kiểu giảo tử, F2 đều xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử

III F2 đều có 9 kiểu gen và có 4 kiểu hình

IV F2 đều xuất hiện các biến dị tổ hợp

Phương án đúng là:

Câu 35: Đặc điểm nào sau đây không có ở quần thể giao phối?

A Làm giảm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

B Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.

C Làm cho đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp trở thành nguồn nguyên liệu thứ cấp.

D Xảy ra ở các loài sinh sản hữu tính.

Câu 36: Cho quy ước gen ở một loài thực vật : A:Quả đỏ ; a: Quả xanh ; B: Chín sớm ; b: Chín muộn.

Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Khi tự thụ phấn giữa F1 dị hợp hai cặp gen thu được 4 loại kiểu hình, trong số 2400 cây, có 384 cây quả xanh, chín muộn F1 có kiểu gen và tần số hoán vị là:

A ab

AB

, tần số hoán vị gen bằng 20% B aB

Ab , tần số hoán vị gen bằng 40%

C ab

AB

, tần số hoán vị gen bằng 40% D aB

Ab , tần số hoán vị gen bằng 20%

Câu 37: Cho giao phấn hai thể đa bội 6n (P) có kiểu gen ♀ BBbbbb  ♂ Bbbbbb Về lý thuyết, loại kiểu gen Bbbbbb xuất hiện ở F1 theo tỉ lệ nào?

Câu 38: Cho lai phân tích F1 (AaBb,Dd) quả đỏ, tròn  (aabb,dd) quả trắng, bầu thu được FB: 5% cây quả đỏ, tròn: 20% cây quả đỏ, bầu: 45% cây quả trắng, tròn: 30% cây quả trắng, bầu Đặc điểm di truyền của cả 2 cặp tính trạng:

A Hai cặp gen qui định 2 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn.

B Ba cặp gen qui định 2 cặp tính trạng, các cặp gen đều phân li độc lập.

C Một tính trạng trội hoàn toàn, 1 tính trạng trội không hoàn toàn.

D Ba cặp gen qui định 2 cặp tính trạng, trong đó có 1 cặp gen phân li độc lập, 2 cặp còn lại liên kết không

hoàn toàn

Câu 39: Xét hai cặp alen Bb và Dd qui định sự phát triển của hai cặp tính trạng màu và độ lớn của nội nhũ của

ngô Người ta lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt có nội nhũ lớn, màu vàng nhạt, Cho F1 lai với cây có nội nhũ bé, màu trắng thu được ở thế hệ lai 3054 cây, gồm 4 loại kiểu hình Trong đó có 764 cây nội nhũ lớn, màu trắng Kiểu gen của F1 và cây lai với nó là:

A BbDd  bbDd B BbDd  Bbdd C BbDd  bbdd D BbDd  BbDd

Câu 40: Ở ruồi Giấm, B là gen qui định mắt thỏi, b là gen qui định mắt kiểu dại, các alen đều liên kết trên NST

giới tính X và không có alen trên NST Y Ruồi giấm cái mắt thỏi đồng hợp, giao phối với ruồi giấm đực mắt kiểu dại, tần số alen B trong đời F1 và các đời sau sẽ là:

II PHẦN RIÊNG [10 Câu] Thí sinh chỉ được chọn một trong hai phần ( phần A hoặc B)

Phần A: Theo chương trình cơ bản (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Trong phương pháp lai tế bào, người ta sử dụng:

A Hai tế bào sinh dưỡng cùng loài để lai với nhau.

Trang 5

B Hai tế bào sinh dưỡng loài này với các tế bào sinh dục loài kia.

C Hai tế bào sinh dưỡng của hai loài khác nhau.

D Bất kì loại tế bào nào nhưng phải thuộc hai loài khác nhau.

Câu 42: Chọn nội dung đúng trong các nội dung sau:

I Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ảnh mức độ tiến hóa của loài

II Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau

III Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội

IV NST là sợi ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi tế bào phân chia

Phương án đúng là:

Câu 43: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa, trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử,

ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các lọai giao tử có thể đuợc tạo ra từ

cơ thể trên là:

A XAXa ,O, XA, XAXA B XAXa ,XaXa, XA, Xa ,O

C XAXA ,XaXa, XA, Xa ,O D XAXA ,XAXa, XA, Xa ,O

Câu 44: Khi đề cập đến enzim cắt Restrictaza, điều nào sau đây sai?

I Chỉ có 1 loại, tìm thấy ở vi khuẩn

II Khoảng 150 loại, tìm thấy ở vi khuẩn và tổng hợp nhân tạo (Invitro)

III Chỉ có 1 loại, do con người tổng hợp

IV Khoảng 150 loại, do virut tổng hợp

Phương án đúng là:

Câu 45: Một gen dài 0,408m, alen B qui định quả đỏ chứa T = 20%; alen b qui định quả vàng có G = 15%

Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nuclêôtit loại G thuộc các alen trên Đây là loại đột biến nào?

A Đột biến gen hoặc đột biến lệch bội.

B Đột biến tứ bội.

C Đột biến gen, đã biến đổi gen lặn thành gen trội.

D Đột biến lệch bội thuộc thể tam nhiễm.

Câu 46: Ở ruồi giấm, gen A qui định thân xám, trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; gen B qui định

mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt trắng Cặp alen Aa trên cặp NST thường, cặp alen Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A

là 0,8 và tần số alen b = 0,5 Trong quần thể, loại kiểu hình ruồi giấm đực, thân xám, mắt trắng chiếm tỉ lệ :

Câu 47: Bệnh do gen lặn, nằm trên NST thường ở người là:

A Bệnh bạch tạng và máu khó đông.

B Bệnh đái tháo đường và bạch tạng.

C Bệnh hồng cầu lưỡi liềm, bệnh phênylkêtô niệu.

D Bệnh mù màu và bạch tạng.

Câu 48: Trong công nghệ tế bào động vật, khi sử dụng phương pháp cấy truyền phôi con người đã:

A Cấy một phôi tốt vào cơ thể mẹ khác khỏe mạnh hơn.

B Cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung các con vật khác nhau cùng loài.

C Cắt phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển bên ngoài rồi đưa vào cùng một cơ thể mẹ khỏe mạnh.

D Cấy nhiều hợp tử vào cùng một cơ thể mẹ khỏe mạnh.

Câu 49: Cấu trúc không gian của ADN được qui định bởi yếu tố nào sau đây?

A Các liên kết hóa trị và liên kết hyđrô B Các liên kết hyđrô.

C Các liên kết photphodieste D Nguyên tắc bổ sung của các cặp bazơ nitric.

Câu 50: Một cá thể có kiểu gen MmXY Trong quá trình giảm phân, cặp NST giới tính không phân li ở kì sau 1

Các loại giao tử bất thường được sinh ra gồm:

Phần B: Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy

định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là:

Câu 52: Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng:

Trang 6

A cơ quan thoái hóa B phôi sinh học.

Câu 53: Ở người, gen qui định màu mắt có 2 alen, gen qui định dạng tóc có 2 alen, gen qui định nhóm máu có 3

alen Cho biết các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thuờng khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể đuợc tạo ra từ 3 gen nói trên trong quần thể nguời là :

Câu 54: Hiện nay những chất nào sau đây không được tổng hợp nhân tạo bằng phương pháp chuyển gen:

interferon, auxin, somatostatin, gibêralin, xitôkinin?

A Interferon, auxin, gibêralin B Auxin, gibêralin, somatostatin.

C Interferon, auxin, gibêralin, somatostatin D Auxin, gibêralin, xitôkinin.

Câu 55: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng Khi 2 gen

nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?

A Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G – X B Thêm 1 cặp G – X

C Mất 1 cặp G – X D Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T

Câu 56: Một loài thực vật, kiểu gen AA qui định hoa đỏ, Aa qui định hoa vàng, aa qui định hoa trắng Gen B qui

định hoa kép, b qui định hoa đơn ; gen C qui định thân cao, c qui định thân thấp Cho cá thể AaBbCc giao phối với cá thể có kiểu gen nào cho kết quả phân li kiểu hình theo tỉ lệ (1 : 1)3 ?

Câu 57: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5 → 3’

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

A (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3) B (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).

C (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5) D (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

Câu 58: Một giống bí có 3 cặp gen : AA qui định quả tròn ; Aa qui định quả bầu ; aa qui định quả dài ; gen B qui

định hạt vàng , gen b qui định hạt trắng ; gen D qui định hạt to, gen d qui định hạt nhỏ Kiểu gen của bố mẹ như thế nào để F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1 ?

Câu 59: Giả sử một quần thể cây đậu Hà lan có tỉ lệ kiểu gen ban đầu là 0,3AA: 0,3Aa: 0,4aa Khi quần thể này

tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ thì ở thế hệ thứ 3, tính theo lí thuyết tỉ lệ các kiểu gen là:

A 0,2515AA: 0,1250Aa: 0,6235aa B 0,1450AA: 0,3545Aa: 0,5005aa.

C 0,43125AA: 0,0375Aa: 0,53125aa D 0,5500AA: 0,1500Aa: 0,3000aa.

Câu 60: Ở cà chua thân cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thân thấp quả vàng, lai các cây cà chua thân cao,

quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cây cao, quả vàng: 40 cây cao, quả đỏ: 20 cây thấp, quả đỏ Kiểu gen của bố

mẹ là:

A AB x AB hoặc AB x AB

ab ab Ab ab

B AB x ab hoặc Ab x aB.

AB ab ab ab

C Ab x aB hoặc AB x ab.

aB Ab ab AB

D Ab x Ab hoặc AB x Ab

aB aB ab aB

Trang 7

-Hết -made cauhoi dapan -Hết -made cauhoi dapan -Hết -made cauhoi dapan -Hết -made cauhoi dapan

Trang 8

145 53 A 234 53 A 360 53 B 476 53 A

Ngày đăng: 25/02/2021, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w