Hàm lượng protein trong một số thực phẩm quan trọng ►... Giá trị dinh dưỡng của protein Các yếu tố sau ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của protein: Ảnh hưởng của năng lượng cung cấp
Trang 1CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG NÔNG SẢN THỰC PHẨM
Trang 2Nội dung chương 1
Trang 3Giới thiệu chung
Protein -“chất đạm” - là thành phần quan trọng nhất
của mỗi cơ thể sống
Protein được cấu tạo từ các a.a liên kết với nhau bằng liên kết peptid
Tình trạng thiếu protein thường đi kèm thiếu năng lượng gây nên rối loạn nghiêm trọng cho cơ thể
1.1 Protein
Trang 41.1.1 Hàm lượng protein
Thức ăn cung cấp protein cho người:
Nguồn thức ăn động vật: thịt, cá, trứng, sữa
Nguồn thức ăn thực vật: gạo, khoai tây, bánh mì, một số loại rau, đậu, đỗ
Bảng 1.1 Hàm lượng protein trong một số thực phẩm quan trọng ►
Trang 6Hàm lượng protein có trong thức ăn
được xác định như thế nào?
Thông qua xác định gián tiếp hàm lượng N tổng
số theo phương pháp Kjeldhal.
Thông qua giá trị năng lượng do protein khẩu phần cung cấp.
Bảng 1.2 Sự phân loại thực phẩm dựa vào giá trị năng lượng của protein ►
Trang 71.1.2 Giá trị dinh dưỡng của protein
Các yếu tố sau ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của protein:
Ảnh hưởng của năng lượng cung cấp
Ảnh hưởng của vitamin và muối khoáng
Khả năng sử dụng các acid amin
Tính cân đối của các a.a trong khẩu phần – a.a hạn chế.
Bảng 1.3 HL các a.a cần thiết trong các protein thức ăn.
Bảng 1.4 Nhu cầu tối thiểu các a.a không thay thế ở người.
Trang 81.1.3 Vai trò, chức năng của protein và các acid amin trong dinh dưỡng người
Vai trò cấu trúc tạo hình
Protein cần thiết cho sự chuyển hoá bình
thường các chất dinh dưỡng khác
Protein là nguồn cung cấp năng lượng quan
trọng cho cơ thể
Protein kích thích sự thèm ăn
Vai trò bảo vệ và giải độc của protein
Trang 9Suy dinh dưỡng thể Marasmus và Kwashiorkor
Thiếu các enzym tiêu hoá ảnh hưởng đến hấp thu và tiêu hoá.
Gây ra sự tích mỡ ở gan , gây hiện tượng phù Cấu trúc của xương trở nên yếu ớt, lỏng lẻo, sự tạo hồng cầu giảm gây thiếu máu.
Trang 10Thiếu dinh dưỡng protein năng lượng
Trang 1111
Trang 12Bảng 1.1 Hàm lượng protein trong một số thực phẩm quan trọng
Tên thức ăn Hàm lượng protein (%) Tên thức ăn Hàm lượng protein (%)
Chuối tiêu
Đu đủ Cam Táo
1,5 1,0 1,9 0,8
Thịt lợn Thịt bò Thịt gà Gan bò Gan lợn Cá Trứng gà toàn phần Sữa mẹ
Sữa bò tươi
18 - 22 21 20 22 19,8
17 - 20
13 - 14,8 1,2 - 1,5 3,5 - 3,9
Trang 13Bảng 1.2 Sự phân loại thực phẩm dựa vào giá trị năng
lượng của protein
Phân loại Nguồn thức ăn chứa protein Tỷ lệ năng lượng của protein %
Nghèo
Bột sắn Dưa hấu Khoai lang Khoai sọ
3,3 4,0 4,4 6,8
Đủ
Khoai tây Gạo
Ngô Kê Bột mì trắng
7,6 8,0 10,4 11,6 13,2
Tốt
Lạc Sữa bò (3,5% mỡ) Đậu Hà Lan
Thịt bò Đậu nành
Cá có mỡ
Cá khô
18,8 21,6 25,6 38,4 45,2 45,6 61,6
Trang 14Bảng 1.3 Hàm luợng các acid amin cần thiết trong các protein thức ăn (mg/g protein)
47 95 78 33 102 14 64
53 82 87 38 75 12 65
42 71 20 31 70 11 42
Trang 15Chất lượng protein của một số thực phẩm
Loại thực phẩm a.a hạn chế NPU Chỉ số hoá học
Trang 16Bảng 1.4 Nhu cầu tối thiểu các acid amin
không thay thế ở người
Các acid amin
không thay thế (mg/ngày) Nam giới (mg/ngày) Nữ giới Người trưởng thành
(mg/kg/ ngày)
Trẻ nhỏ < 6 tháng (mg/ngày)
550 730 545 700 700 375 168 622
10 14 12 13 14 7 3,5 10
25 70 161 103 58 125 87 17 93
Trang 17Giới thiệu chung
Là thành phần dinh dưỡng quan trọng và chủ yếu trong khẩu phần ăn của con người
Glucid cung cấp 65 - 70% nhu cầu năng lượng khẩu phần.
1.2 GLUCID
Trang 181.2.1 Hàm lượng glucid
Hàm lượng glucid trong các loại thức ăn khác nhau rất khác nhau
Hàm lượng glucid trong thức ăn thực vật cao hơn hẳn
và gấp nhiều lần so với thức ăn động vật
Bảng 1.5 Hàm lượng cellulose và glucid tổng số trong một vài loại thức ăn chính (%)
Bảng 1.6 Hàm lượng các loại đường trong một số loại thực phẩm (%)
Trang 21 Fructose
Sử dụng thích hợp cho người lao động trí óc, người đứng tuổi và người già, bệnh nhân xơ vữa động mạch
Fructose có khả năng đồng hoá tốt hơn các loại đường khác và có vị rất ngọt
Nguồn thực phẩm: mật ong 37,1%, chuối 8,6%, táo 6,5 - 11,8%, mận 0,9 - 2,7%, mơ 0,1 - 3%, nho 7,2%
Trang 22 Nguồn thực phẩm: củ cải đường 14 - 18%, mía 10 - 14%, chuối 13,7%, mận 4,7 - 9,3%, dưa hấu 5%, cà rốt 6,4%, táo 1,5 - 5,3%.
Trang 23 Lactose
Trong cơ thể, lactose phân giải thành các glucose và galactose, khi cơ thể không sử dụng hết các chất này được sử dụng để tạo glycogen dự trữ ở gan
Quá trình thuỷ phân lactose xảy ra từ từ ở ruột, điều này có các mặt tốt và không tốt
Nguồn thực phẩm: Lactose chỉ có trong sữa
Trang 26 Glycogen
Vai trò: - Là chất dinh dưỡng dự trữ;
- Là chất dinh dưỡng thuộc các cơ, cơ quan
và hệ thống đang hoạt động
Glycogen có khả năng phục hồi khi nghỉ ngơi
Cơ quan tham gia vào điều hoà chuyển hoá glycogen: hệ thống thần kinh trung ương, nội tiết
động vật, có tương đối nhiều ở gan (chiếm 20% trọng lượng tươi)
Trang 27 Nguồn thực phẩm: có nhiều trong các quả xanh.
Trang 29– 8%, táo 1,6 – 5,6%, cà rốt 2,4 – 4,8%
Trang 30 Cellulose
Ở mức độ nhất định cellulose có giá trị dinh dưỡng
Cellulose có tác dụng kích thích nhu động ruột, vì thế dùng để điều hoà bài tiết
Không nên sử dụng quá nhiều chất xơ vì nó làm giảm khả năng hấp thu magiê, calci, kẽm và sắt Mức sử dụng: với nam là 15g và đối với nữ là 10g
0,5 – 1,3%, trong khoai 0,7 – 1%
Trang 311.2.3 Vai trò và chức năng của
glucid trong dinh dưỡng người
Trong dinh dưỡng, vai trò chính của glucid là sinh năng lượng
Nuôi dưỡng tế bào thần kinh
Ở mức độ nhất định glucid có cả vai trò tạo hình vì có mặt trong thành phần tế bào, tổ chức
Chuyển hóa glucid liên quan chặt chẽ với chuyển hoá protein và lipid
Bảo vệ gan, giải độc…
Chống tạo thể ceton và phòng ngừa ngộ độc acid
Cellulose có tác dụng kích thích nhu động ruột, vì thế dùng để điều hoà bài tiết
Trang 32Bảng 1.5 Hàm lượng cellulose và glucid tổng số trong một
vài loại thức ăn chính (%)
Tên thức ăn Cellulose Glucid tổng số
74,9 76,2 28,5 21,0 36,4 70,0 Đậu Hà Lan
Đậu tương
Đậu xanh
5,4 5,0 4,5
50,0 23,5 35,6 Đậu cô ve
45,0 4,2 5,4 2,5 3,4 23,5
Gấc
Chuối tiêu
Đu đủ chín
1,8 0,8 0,6
10,5 22,4 7,7 Thịt bò
0,0 0,0 0,0 2,0 0,0
Trang 34Độ ngọt của các loại đường
Nếu saccarose có độ ngọt là 100 thì fructose
có độ ngọt 173, glucose là 79, lactose là 16
và galactose là 32
Trang 35Giới thiệu chung
Lipid là một nhóm hợp chất hữu cơ được đặc trưng bởi
sự có mặt trong phân tử của chúng một chức este của acid béo bậc cao
Dầu TV, mỡ ĐV không tan trong nước và trong rượu nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như ether, chlorofooc, benzen
1.3 LIPID
Trang 3737
Trang 38 Thức ăn động vật :
Thịt lợn (cao nhất), trứng gà, các loại thịt khác, gan cá, sữa
Chất lượng lipid: được thể hiện ở thành phần các acid béo no và không no có trong lipid
Các acid béo no: chủ yếu nằm trong thành phần các mỡ động vật Bao gồm: acid palmitic, stearic, caprilic, capric, arachic
Bảng 1.8 Thành phần và hàm lượng các acid béo trong dầu lạc và dầu đậu tương trồng ở Việt Nam (% KLK)
Trang 3939
Trang 40 Các acid béo chưa no phổ biến rộng rãi trong các thức
ăn thực vật Bao gồm acid oleic, linoleic, linolenic, arachidonic
Bảng 1.9 Hàm lượng các acid béo trong một số thức
ăn (%).
Trong thức ăn có nguồn gốc động vật: Thành phần và hàm lượng acid béo ở các thức ăn khác nhau là khác nhau
Bảng 1.10 Hàm lượng các acid béo chưa no trong một số dầu, mỡ ăn (%).
Trang 42thuộc loại phospholipid, đặc
biệt quan trọng là lecithin
Trang 431.3.2 Vai trò và chức năng của lipid
trong dinh dưỡng người
Lipid là một trong ba thành phần cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Chức năng bảo vệ
Phospholipid vừa là thành phần quan trọng trong cấu trúc tế bào , điều hoà chuyển hoá cholesterol
Trang 44Vai trò của cholesterol trong cơ thể có mặt lợi
Trang 452,0 1,5 0,3 0,1 0,2 4,6
Cà chua Cải bắp Rau muống Rau ngót Nấm hương khô
23,5 40,2 – 60,7 62,9 – 74,0 47,5 – 53,8 17,0 46,4 66,0 – 68,2 64,3 – 66,5 1,3 1,0 1,7 0,0 0,0 0,0 0,0 4,0
23
24
25
Gấc Chuối tiêu
Đu đủ chín
7,9 0,4 0,1 26
Cá chép Trứng gà Sữa mẹ Sữa bò tươi
3,8 21,5 7,5 3,6 3,6 11,6 3,0 4,4
Trang 46Bảng 1.8 Thành phần và hàm lượng các acid béo trong dầu lạc và dầu đậu tương trồng ở Việt Nam (% KLK)
9,90 1,17 41,06 41,24 6,18
Trang 47Acid béo no Acid béo chưa no
Cừu 2–4,6 24,6–27,5 25-30,5 33-43,1 2,7-4,3 44-55
Bò 2–4,5 27–29 24-25 43-45 0-2,6 43-51
Lợn 24–32,2 7,8-15 50-60 0-10 36-48
Trang 48Bảng 1.10 Hàm lượng các acid béo chưa
no trong một số dầu, mỡ ăn (%)
Trang 491.4 CÁC LOẠI
VITAMIN
Trang 50Giới thiệu chung
Nhu cầu vitamin của cơ thể chỉ khoảng từ vài mg đến vài trăm mg/ngày
Thiếu vitamin gây ra nhiều rối loạn chuyển hóa quan trọng, ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển, sức khỏe và gây nhiều bệnh đặc hiệu
Năm 1912 nhà hóa học người Ba Lan Casmir Funk gọi tên yếu tố này là vitamin
Trang 51Hàm lượng một vitamin trong thực phẩm phụ thuộc:
Lượng vitamin có trong thực phẩm trước khi thu hoạch hoặc giết thịt
Lượng vitamin bị phá hủy trong thời gian bảo quản, vận chuyển và chế biến
Người ta chia vitamin ra thành 2 nhóm:
Vitamin hòa tan trong chất béo: gồm các vitamin A, D,
Trang 521.4.1 Vitamin A (Retinol)
và Davis, năm 1931 các nhà khoa học mới tìm
ra được cấu trúc hóa học của nó
Trong cơ thể người và động vật , vitamin A tồn tại dưới một số dạng hoạt động: aldehyd (retinal),
acid (retinoic acid), rượu (retinol), dạng este
(retinyl)
Trang 53Ở thực vật: không có vitamin A, chỉ có
carotenoid-tiền chất của vitamin A
Phần lớn các loại carotenoid được tìm thấy là:
zeaxanthin.
Trang 54Các loại thực phẩm có chứa vitamin A
Thức ăn động vật: có trong gan (dầu gan cá), lòng đỏ trứng, bơ, hoặc được tăng cường vào thực phẩm như margarin
Trong các loại rau quả: cà rốt, cà chua, gấc, bí đỏ, ớt, nhiều loại quả chín, hạt ngô vàng, khoai lang
Vitamin A và carotenoid không ổn định khi có mặt của ánh sáng, acid và tác nhân oxi hóa
γ
Trang 55Vai trò của vitamin A và nhu cầu cần thiết
trong dinh dưỡng người
Có vai trò quan trọng đối với chức phận
Trang 561.4.2 Vitamin D (calciferol)
Được biết như yếu tố điều trị còi xương ở trẻ em, giúp
tạo xương
Vitamin D tồn tại dưới 2 dạng là cholecalciferol (D3) và
ergocalciferol (D2), cả hai dạng được gọi chung là calciferol
Vitamin D được coi như một hormon (khi được sản xuất
trong cơ thể), hoặc được coi như một vitamin (khi được cung cấp qua khẩu phần ăn)
Trang 58Vai trò của vitamin D và nhu cầu cần thiết trong
dinh dưỡng người
Khi không có vitamin D trong khẩu phần ăn, trẻ em sẽ
phát sinh bệnh còi xương
Quyết định đến sự trao đổi bình thường của tỷ lệ Ca/P
trong cơ thể
Nhu cầu: ở trẻ em, PNMT và cho con bú cần khoảng
400 UI, mỗi UI có 0,05μg Calciferol
Dùng quá liều VTM D thì sẽ làm cho xương dễ gãy và
các mô khác cũng sẽ bị vôi hóa
Trang 59Thiamin có vai trò khá rõ trong
việc phòng bệnh Beri - Beri
Hiện nay bệnh Beri - Beri vẫn
xuất hiện ở nhiều nơi trên thế
giới
Trang 60Các loại thực phẩm có chứa vitamin B1
Nguồn cung cấp B1: ngũ cốc; từ thịt, cá, gia cầm, từ các sản phẩm rau quả
Trong các thịt (thịt lợn nạc có B1 lớn nhất), các hạt đậu
và rau
VTM B1 bị mất nhiều khi nấu một thời gian dài trong nước hoặc môi trường kiềm, tác dụng cơ học (xay sát).Nấm men, men bia, men bánh mì và mầm ngũ cốc khô
có chứa nhiều thiamin và được khuyến nghị sử dụng
Trang 61thiết trong dinh dưỡng người
Khi thiếu VTM B1 trong thức ăn thì sẽ phát sinh bệnh têphù, beriberi
Thiếu VTM B1 ảnh hưởng đến quá trình phân giải glucid, quá trình khử carboxyl hóa các cetoacid
Nhu cầu VTM B1 cho cơ thể người tùy thuộc vào thành phần và tỷ lệ các loại thức ăn, độ tuổi, đối tượng lao động
Trang 63Thức ăn động vật có nhiều VTM B2 hơn thức ăn thực vật
Thức ăn động vật : gan, thận, não, trứng, sữa,
cá, các loại thịt, ốc, sò và cua bể
Thức ăn thực vật : quả chín, một số loại rau, hạt ngũ cốc.
Trang 64Vai trò của vitamin B2 và nhu cầu cần
thiết trong dinh dưỡng người
Tham gia vào cấu trúc của 2 coenzym Flavin Mononucleotid (FMN) và Flavin Adenin Dinucleotid (FAD)
Cần thiết cho chuyển hóa protein Khi thiếu VTM B2 thì
một phần acid amin bị thải ra ngoài theo nước tiểu
Riboflavin có hiệu quả trực tiếp lên phân chia tế bào và tăng trưởng
Trang 65Có vai trò trong việc sản xuất hormon tuyến thượng thận, tạo hồng cầu trong tủy xương, tổng hợp glycogen
và chuyển hóa acid béo
Các triệu chứng khi thiếu VTM B2:
Tổn thương giác mạc và nhân mắt
Viêm khô da, với những vết loét và sừng hóa ở hai bên mép
Có thể có thay đổi cá tính, suy giảm tinh thần, giảm sức bóp của tay
Nhu cầu cần thiết: 2 - 4 mg/ngày
Trang 66Bảng 1.11 Các vitamin quan trọng đối với dinh dưỡng người
Danh pháp
Nhu cầu của
cơ thể người (mg/ngày) Chữ cái Danh pháp hóa học Vai trò sinh lý với người
Pyridoxin, Pyridoxal, Pyridoxamin Cyancobalamin
Gluconodimetylamino acetat Acid ascorbic
Biotin Rutin
Vitamin tan trong chất béo
Retinol Calciferol Tocoferol Filoquinol Ubiquinol Phức hợp của các acid béo chưa
no không thể thay thế
Chống bệnh viêm thần kinh Vitamin của sự sinh trưởng Yếu tố chống viêm, lở da Chống bệnh da sần sùi Chống bệnh viêm, lở da Chống bệnh thiếu máu Chống sự đói oxi
Chống bệnh hoại huyết Chống sự tiết mỡ ở da Làm mềm mao quản
Chống bệnh khô giác mạc Chống bệnh còi xương Chống bệnh không sinh đẻ Chống băng huyết
Vận chuyển H + , e - trong hô hấp
12 - 18
20 - 40 12
12 - 18
15 - 20 0,001 20
50 - 100 0,01 -
10 - 25 0,025 5,0 0,015 0,015 1000
Trang 671.4.5 Vitamin B3 hoặc Niacin (Acid
nicotinic và nicotinamid)
Niacin là yếu tố quan trọng trong việc phòng bệnh
pellagre, là bệnh viêm da đặc hiệu do dinh dưỡng
Niacin trong các mô động vật (nicotinamid), mô thực vật (acid nicotinic)
Niacin có thể được cung cấp từ thực phẩm hoặc được chuyển hoá từ tryptophan trong cơ thể người
Nicotinamid là dạng vitamin bền vững nhất đối với nhiệt, oxy hoá và kiềm
Trang 68Các loại thực phẩm có chứa vitamin B3
Các thực phẩm thực vật: Men bia: 30 - 100 mg%, cám gạo: 30 - 100 mg%, mầm lúa mì: 17 mg%, đậu phộng:
16 mg%, cà chua: 0,5 mg%
Các thực phẩm động vật (trừ trứng và sữa): Thịt gia cầm: 8 - 10 mg%, thịt bò: 6 mg%, thịt lợn: 3 mg%, phủ tạng: 15 - 16 mg%, thận: 12 - 15 mg%, các loại cá nghèo niacin hơn thịt
Trang 69thiết trong dinh dưỡng người
trọng trong chuyển hoá glucid và hô hấp tế bào là NAD, NADP
Khi thiếu vitamin B3 , gây viêm da, kèm theo là các triệu chứng nhiễu loạn về hệ thần kinh, về sự tiêu hoá
Thiếu niacin còn gây bệnh lưỡi đen
Nhu cầu 6,6 mg niacin/ngày cho 1000 Kcal
Trang 711.4.6 Vitamin B 6 (Pyridoxin)
1934 như một chất có thể điều trị chứng viêm da đặc trưng ở chuột
năm 1951 ở những trẻ em được nuôi nhân tạo (nuôi bộ).
Trang 72Nguồn thực phẩm có chứa vitamin B6
Vitamin B6 có mặt ở hầu hết các thức ăn động
vật và thực vật
Trang 73thiết trong dinh dưỡng người
Vitamin B6 ở dạng PLP là coenzym của trên 60 phản
ứng sinh hoá chuyển hoá protein và acid amin
Thiếu vitamin B6 sẽ gây ra sự nhiễu loạn nghiêm trọng
của quá trình trao đổi protein
Vitamin B6 còn là khâu nối liền sự trao đổi giữa glucid,
protein và lipid
Nhu cầu B6: 0,016 mg/g protein Nam và nữ trưởng
thành 1,6 - 2 mg/ngày Phụ nữ có thai và cho con bú
cần thêm 0,6 mg/ngày; trẻ em 1-1,4 mg/ngày