dùng để xác định các cá nhân muốn che giấu danh tính của họ, hoặc để xác định những người mất năng lực hoặc đã chết và do đó không thể nhận dạng.. chính họ, như sau hậu quả của thiên t[r]
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 8 ĐÃ ĐẾN VỚI CHƯƠNG TRÌNH HỌC TRỰC TUYẾN – TRƯỜNG THCS
VĨNH TÂN
Môn : Sinh học
GV: Trần Thị Kiều Tiên
ID: 2499696549 MK: 123456
Trang 2ĐIỂM DANH
Trang 3Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 4I.Cấu tạo của da.
Thụ quan (8) Tuyến nhờn (7)
Cơ co chân lông (5) Lông và bao lông (6) Tuyến mồ hôi (3) Dây thần kinh (4) Mạch máu (9) Lớp mỡ (10)
Quan sát hình 41, dùng (→) chỉ các thành phần cấu tạo của các lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới
da trong sơ đồ dưới dây.
Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 5Yếu tố nào làm da có màu ? Tại
sao có người da trắng, có người
da đen? (sậm màu hơn)
Trả lời: Các TB sống có chứa các
hạt sắc tố tạo nên màu của da Màu
sắc của da tùy thuộc vào lượng sắc
tố do tế bào tiết ra.
Tại sao đi nắng nhiều da sẫm lại?
Trả lời:
Do lượng sắc tố tiết ra nhiều
Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 6CÁC MÀU DA
Da đen Da vàng Da trắng
Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Các sắc tố trong lớp tế bào sống của biểu bì ( gồm các loại sắc tố đỏ, vàng, nâu, đen Số
lượng và tỉ lệ các loại sắc tố góp phần quyết định màu da)
Trang 7Cấu trúc của da thay đổi theo lứa tuổi
Trang 9Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật khi ta tiếp xúc ?
Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm là
những đầu mút tế bào thần kinh
giúp da nhận biết nóng, lạnh, cứng,
mềm…
Đầu mút tế bào thần kinh
Tiết 43– Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 10Vì da được cấu tạo từ
các sợi mô liên kết gắn
chặt với nhau và trên da
có nhiều tuyến nhờn
tiết chất nhờn nên bề
mặt da luôn mềm mại
và không bị ngấm nước
Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước ?
Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 11Khi trời nóng, các
mao mạch dưới da
dãn, tuyến mồ hôi
tiết nhiều mồ hôi
Khi trời lạnh mao
mạch dưới da co
lại, cơ chân lông
co
Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạnh quá ?
Tiết 43– Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 12Tóc Lông mi Móng tay
Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 13II Chức năng của da
Các hạt sắc tố
Tiết 43– Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
- Đặc điểm nào của da giúp da thực
hiện chức năng bảo vệ ?
- Bộ phận nào giúp da giúp da tiếp
nhận kích thích ? Bộ phận nào thực
hiện chức năng bài tiết ?
-Da điều hòa thân nhiệt bằng cách
nào ?
Trang 14II Chức năng của da
Các hạt sắc tố
Tiết 43– Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
- Đặc điểm nào của da giúp da thực
hiện chức năng bảo vệ ?
Do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của
mô liên kết, lớp mỡ dưới da và
tuyến nhờn
Trang 15II Chức năng của da
Các hạt sắc tố
Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
- Bộ phận nào giúp da giúp da tiếp
Trang 16II Chức năng của da
Các hạt sắc tố
Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào ?
Nhờ co giãn mạch máu dưới da, hoạt
động tuyến mồ hôi, co cơ chân lông
làm cho lớp mỡ cũng mất nhiệt
Trang 17II Chức năng của da.
Các hạt sắc tố
Da có những chức năng gì ?
+ Điều hòa thân nhiệt
- Da và sản phẩm của da tạo nên
vẻ đẹp của con người
Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 18VÂN TAY
Trang 19Dấu vân tay của con người rất chi tiết, gần như độc đáo, khó thay đổi và bền bỉ trong suốt cuộc đời của một cá nhân, khiến chúng phù hợp như những dấu
ấn lâu dài của bản sắc con người Dấu vân tay có thể được cảnh sát hoặc các cơ quan chức năng khác
dùng để xác định các cá nhân muốn che giấu danh tính của họ, hoặc để xác định những người mất năng lực hoặc đã chết và do đó không thể nhận dạng
chính họ, như sau hậu quả của thiên tai Phân tích
dấu vân tay, được sử dụng từ đầu thế kỷ 20, đã dẫn đến nhiều tội ác được giải quyết Điều này có nghĩa
nội dung sinh hóa dấu vân tay (chứ không phải mô hình trực quan) đã được báo cáo.
Trang 20Tiết 43 – Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
CỦNG CÔ
Trang 214 Bộ phận nào của da đảm nhận vai trò bài tiết:
,
Trang 22Tiết 43– Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ.
- Trả lời câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bài 42.