Câu 40: Nước nào được coi là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.. A..[r]
Trang 1SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN NGUYÊN HÃN
( Đề thi gồm có 4 trang)
ĐỀ KSCĐ LẦN 1 NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Lịch sử - Khối 12
Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề thi
209
Câu 1: Cuối thế kỉ XIX, Đảng Quốc đại ở Ấn Độ có chủ trương đấu tranh như thế nào?
A Đấu tranh chính trị ôn hòa, phản đối dùng bạo lực
B Khởi nghĩa vũ trang giành độc lập
C Chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang vì một nước Ấn Độ độc lập
D Chuyển dần từ đấu tranh ôn hòa sang đấu tranh vũ trang vì một nước Ấn Độ tự trị trong đế quốc Anh
Câu 2: I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công:
A chuyến bay vòng quanh Trái Đất B hành trình khám phá sao Hỏa
C hành trình chinh phục Mặt Trăng D kế hoạch thám hiểm sao Mộc
Câu 3: Mục tiêu đấu tranh của các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chống chế độ độc tài thân Mĩ B Chống chế độ diệt chủng
C Chống chủ nghĩa thực dân cũ D Chống chế độ phân biệt chủng tộc
Câu 4: Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:
A Nền kinh tế thuộc địa B nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến
C nền kinh tế phong kiến D nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Câu 5: Sự kiện nào đã mở ra thời kì phát triển mới cho tổ chức ASEAN?
A Hiệp ước Ba li được kí kết năm 1976 B Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
C Chiến tranh lạnh chấm dứt D Vấn đề Cam pu chia được giải quyết
Câu 6: Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới của Liên hợp quốc là
C Hội đồng kinh tế - xã hội D Tòa án Quốc tế
Câu 7: Trong “Chiến lược cam kết và mở rộng”, Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?
A Ủng hộ độc lập dân tộc B Tự do tín ngưỡng
Câu 8: Giữa thập niên 50, “chiến lược toàn cầu” của Mĩ đặt trọng tâm vào khu vực Đông Nam Á
vì lý do nào dưới đây?
A Ngăn chặn phong trào cách mạng ở Đông Nam Á
B Duy trì chế độ thực dân
C Ngăn chặn chủ nghĩa xã hội phát triển ở khu vực Đông Nam Á
D Ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á
Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ ?
A Để nhận viện trợ của Mĩ
B Cùng Mĩ chống lại sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á
C Giúp Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu
D Đảm bảo lợi ích quốc gia của Nhật Bản
Câu 10: Nguyên nhân khách quan đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945?
A Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện
B Thực dân Hà Lan suy yếu mất quyền thống trị ở Inđônêxia
C Thực dân Pháp bị Nhật đảo chính mất quyền thống trị ở Đông Dương
D Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Trang 2Câu 11: Nội dung nào sau đây là hệ quả của Cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật ở thập niên 80?
A Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ
B Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
C Đưa con người sang nền văn minh trí tuệ
D Dẫn tới xu thế toàn cầu hóa
Câu 12: Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta (2 - 1945) là
A các nước thắng trận thỏa thuận việc chia nước Đức thành 2 nước Đông Đức và Tây Đức
B đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận
C thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
D các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe đồng minh vô điều kiện
Câu 13: Về mặt lực lượng sản xuất, biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ từ thập niên 80 ?
A Năng xuất lao động thấp B Sản xuất tăng trưởng chậm
Câu 14: Tổ chức kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?
Câu 15: Nguyên nhân dẫn đến sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mĩ muốn làm bá chủ thế giới
B Cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới
C Mĩ nắm độc quyền bom nguyên tử
D Liên Xô và Mĩ đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược
Câu 16: Sự phát triển kinh tế của Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là có nguyên nhân chung nào dưới đây?
A Do lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên phong phú
B Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất
C Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
D Chi phí cho quốc phòng thấp
Câu 17: Mục đích chính của các đế quốc khi gây ra Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Phân chia lại thị trường và thuộc địa thế giới
B Đánh lạc hướng chú ý của quần chúng nhân dân, đặc biệt là công nhân đối với các vấn đề chính tri, xã hội trong nước
C Nhằm bá chủ thế giới
D Lợi dụng chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng trong nước và phong trào giải phóng dân tộc
Câu 18: Sự kiện nào sau đây đã chi phối mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
A Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
B Sự ra đời và hoạt động của Liên Hợp Quốc
C Chiến tranh lạnh
D Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu
Câu 19: Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là
A hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế
B kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
C hạn chế sự tăng trưởng kinh tế
D tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
Câu 20: Cuộc nội chiến ở Trung Quốc ( 1946-1949) có tính chất đầy đủ là
A cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
B cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
C cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
D cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
Câu 21: Âm mưu chủ yếu trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ là gì?
Trang 3A Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
B Tham vọng làm bá chủ thế giới
C Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa
D Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Câu 22: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu
B Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
C Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế
D Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
Câu 23: Nội dung nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?
A Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực
B Hòa bình, ổn định tạo nên sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
C Nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài
D Quá trình liên kết khu vực, hợp tác giữa các nước đang được đẩy mạnh
Câu 24: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chủ nghĩa thực dân cũ B Chủ nghĩa thực dân mới
C Chế độ độc tài thân Mĩ D Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc
Câu 25: Đặc điểm nổi bật của đế quốc Đức đầu thế kỉ XX?
A Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
B Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
C Đế quốc quân phiệt hiếu chiến
D Chủ nghĩa đế quốc thực dân
Câu 26: Cuộc cách mạng đã đưa Ân Độ trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới là:
A "Cách mạng khoa học- kĩ thuật" B "Cách mạng chất xám"
C "Cách mạng trắng" D "Cách mạng xanh"
Câu 27: Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A tổ chức Hiệp ước
B sự tồn tại hai nhà nước trên lãnh thổ Đức
C khối quân sự NATO
D kế hoạch Mácsan
Câu 28: Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lươc phát triển, tập trung phát triển kinh tế
B Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng nhiều nơi, nhiều khu vưc vẫn còn xảy ra nội chiến, xung đột
C Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thanh theo xu hướng "đa cực"
D Trên thế giới bắt đầu xuất hiện xu thế hình thành tổ chức liên kết khu vực và quốc tế
Câu 29: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân
sự ?
A Chống Liên Xô
B Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức
C Tham gia khối quân sự NATO
D Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ
Câu 30: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 mang tính chất là một cuộc cách mạng:
Câu 31: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản (1952-1973)là
A Yếu tố con người
Trang 4B các công ty có sức cạnh tranh cao
C chi phí cho quốc phòng thấp
D áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Câu 32: Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mỹ sau Chiến tranh lạnh là:
A trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
B đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
C là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
D cả 2 nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới “hai cực”
Câu 33: Bản chất kế hoạch Maobattơn mà người Anh thực hiện ở Ấn Độ (1947) là gì ?
A Nhượng bộ để cai trị B Đàn áp dã man để cai trị
Câu 34: Cuối thế kỉ XIX, đế quốc Nhật có đặc điểm riêng là:
A chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
B chủ nghĩa đế quốc thực dân
C chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
D đế quốc quân phiệt hiếu chiến
Câu 35: Nước nào tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai làm thay đổi cục diện chính trị, quân sự cuộc chiến tranh ?
Câu 36: Trong cuộc gặp gỡ không chính thức chính thức tại đảo Manta-Địa Trung Hải(12/1989), hai nhà lãnh đạo Xô-Mĩ đã tuyên bố vấn đề gì?
A Hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt
B Tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
C Tuyên bố chấm dứt việc chạy đua vũ trang
D Cùng nhau giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại
Câu 37: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không thuộc phong trào Cần Vương:
Câu 38: Đặc trưng lớn nhất chi phối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu
B thế giới chia thành hai phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe
C Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: đế quốc chủ nghĩa và
xã hội chủ nghĩa
D thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng
Câu 39: Đặc điểm nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là gì?
A Diễn ra xu thế toàn cầu hóa
B Khoa học – kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C Tạo ra nguồn của cải vật chất khổng lồ
D Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 40: Nước nào được coi là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
-
- HẾT -
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ, tên thí sinh: