Câu 34: Nước nào được coi là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.. Nợ nước ngoài.[r]
Trang 1SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN NGUYÊN HÃN
( Đề thi gồm có 4 trang)
ĐỀ KSCĐ LẦN 1 NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Lịch sử - Khối 12
Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề thi
628 Câu 1: Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới của Liên hợp quốc là
A Hội đồng kinh tế - xã hội B Đại hội đồng
C Hội đồng Bảo an D Tòa án Quốc tế
Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ ?
A Để nhận viện trợ của Mĩ
B Giúp Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu
C Cùng Mĩ chống lại sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á
D Đảm bảo lợi ích quốc gia của Nhật Bản
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mĩ nắm độc quyền bom nguyên tử
B Liên Xô và Mĩ đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược
C Mĩ muốn làm bá chủ thế giới
D Cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới
Câu 4: Trong “Chiến lược cam kết và mở rộng”, Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?
A Ủng hộ độc lập dân tộc B Chống chủ nghĩa khủng bố
C Thúc đẩy dân chủ D Tự do tín ngưỡng
Câu 5: Đặc điểm nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là gì?
A Khoa học – kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B Tạo ra nguồn của cải vật chất khổng lồ
C Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
D Diễn ra xu thế toàn cầu hóa
Câu 6: Nội dung nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?
A Nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài
B Quá trình liên kết khu vực, hợp tác giữa các nước đang được đẩy mạnh
C Hòa bình, ổn định tạo nên sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
D Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực
Câu 7: Đặc điểm nổi bật của đế quốc Đức đầu thế kỉ XX?
A Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
B Đế quốc quân phiệt hiếu chiến
C Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
D Chủ nghĩa đế quốc thực dân
Câu 8: Cuộc nội chiến ở Trung Quốc ( 1946-1949) có tính chất đầy đủ là
A cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
B cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
C cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
D cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
Câu 9: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chủ nghĩa thực dân cũ B Chế độ độc tài thân Mĩ
C Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc D Chủ nghĩa thực dân mới
Câu 10: Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là
Trang 2A hạn chế sự tăng trưởng kinh tế
B kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
C tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
D hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế
Câu 11: Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Trên thế giới bắt đầu xuất hiện xu thế hình thành tổ chức liên kết khu vực và quốc tế
B Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lươc phát triển, tập trung phát triển kinh tế
C Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng nhiều nơi, nhiều khu vưc vẫn còn xảy ra nội chiến, xung đột
D Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thanh theo xu hướng "đa cực"
Câu 12: Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:
A nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến B Nền kinh tế thuộc địa
C nền kinh tế tư bản chủ nghĩa D nền kinh tế phong kiến
Câu 13: Mục tiêu đấu tranh của các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chống chế độ diệt chủng B Chống chế độ phân biệt chủng tộc
C Chống chủ nghĩa thực dân cũ D Chống chế độ độc tài thân Mĩ
Câu 14: Đặc trưng lớn nhất chi phối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu
B Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: đế quốc chủ nghĩa và
xã hội chủ nghĩa
C thế giới chia thành hai phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe
D thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng
Câu 15: Cuối thế kỉ XIX, đế quốc Nhật có đặc điểm riêng là:
A chủ nghĩa đế quốc thực dân
B chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
C đế quốc quân phiệt hiếu chiến
D chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
Câu 16: Tổ chức kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?
A APEC B Liên hợp quốc C ASEAN D EU
Câu 17: Cuối thế kỉ XIX, Đảng Quốc đại ở Ấn Độ có chủ trương đấu tranh như thế nào?
A Chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang vì một nước Ấn Độ độc lập
B Khởi nghĩa vũ trang giành độc lập
C Chuyển dần từ đấu tranh ôn hòa sang đấu tranh vũ trang vì một nước Ấn Độ tự trị trong đế quốc Anh
D Đấu tranh chính trị ôn hòa, phản đối dùng bạo lực
Câu 18: Giữa thập niên 50, “chiến lược toàn cầu” của Mĩ đặt trọng tâm vào khu vực Đông Nam
Á vì lý do nào dưới đây?
A Ngăn chặn chủ nghĩa xã hội phát triển ở khu vực Đông Nam Á
B Ngăn chặn phong trào cách mạng ở Đông Nam Á
C Duy trì chế độ thực dân
D Ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á
Câu 19: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế
B Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu
C Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
D Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Câu 20: I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công:
A hành trình chinh phục Mặt Trăng B chuyến bay vòng quanh Trái Đất
Trang 3C kế hoạch thám hiểm sao Mộc D hành trình khám phá sao Hỏa
Câu 21: Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự tồn tại hai nhà nước trên lãnh thổ Đức
B kế hoạch Mácsan
C tổ chức Hiệp ước
D khối quân sự NATO
Câu 22: Cuộc cách mạng đã đưa Ân Độ trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới là:
A "Cách mạng chất xám" B "Cách mạng khoa học- kĩ thuật"
C "Cách mạng trắng" D "Cách mạng xanh"
Câu 23: Trong cuộc gặp gỡ không chính thức chính thức tại đảo Manta-Địa Trung Hải(12/1989), hai nhà lãnh đạo Xô-Mĩ đã tuyên bố vấn đề gì?
A Cùng nhau giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại
B Hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt
C Tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
D Tuyên bố chấm dứt việc chạy đua vũ trang
Câu 24: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân
sự ?
A Tham gia khối quân sự NATO
B Chống Liên Xô
C Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức
D Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ
Câu 25: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không thuộc phong trào Cần Vương:
A khởi nghĩa Bãi Sậy B khởi nghĩa Yên Thế
C khởi nghĩa Ba Đình D khởi nghĩa Hương Khê
Câu 26: Mục đích chính của các đế quốc khi gây ra Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Đánh lạc hướng chú ý của quần chúng nhân dân, đặc biệt là công nhân đối với các vấn đề chính tri, xã hội trong nước
B Phân chia lại thị trường và thuộc địa thế giới
C Nhằm bá chủ thế giới
D Lợi dụng chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng trong nước và phong trào giải phóng dân tộc
Câu 27: Bản chất kế hoạch Maobattơn mà người Anh thực hiện ở Ấn Độ (1947) là gì ?
A Đàn áp dã man để cai trị B Chia để trị
C Trao trả độc lập D Nhượng bộ để cai trị
Câu 28: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản (1952-1973)là
A áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
B Yếu tố con người
C chi phí cho quốc phòng thấp
D các công ty có sức cạnh tranh cao
Câu 29: Âm mưu chủ yếu trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ là gì?
A Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
B Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
C Tham vọng làm bá chủ thế giới
D Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 30: Sự kiện nào sau đây đã chi phối mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
A Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu
B Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
C Sự ra đời và hoạt động của Liên Hợp Quốc
D Chiến tranh lạnh
Trang 4Câu 31: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 mang tính chất là một cuộc cách mạng:
A xã hội chủ nghĩa B tư sản dân quyền
C dân chủ tư sản triệt để D tư sản
Câu 32: Nguyên nhân khách quan đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945?
A Thực dân Pháp bị Nhật đảo chính mất quyền thống trị ở Đông Dương
B Thực dân Hà Lan suy yếu mất quyền thống trị ở Inđônêxia
C Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện
D Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Câu 33: Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mỹ sau Chiến tranh lạnh là:
A là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
B đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
C cả 2 nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới “hai cực”
D trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
Câu 34: Nước nào được coi là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mêhicô B Cu Ba C Chilê D Braxin
Câu 35: Về mặt lực lượng sản xuất, biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ từ thập niên 80 ?
C Sản xuất tăng trưởng chậm D Năng xuất lao động thấp
Câu 36: Nước nào tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai làm thay đổi cục diện chính trị, quân sự cuộc chiến tranh ?
A Ba lan B Liên Xô C Anh D Mĩ
Câu 37: Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta (2 - 1945) là
A các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe đồng minh vô điều kiện
B các nước thắng trận thỏa thuận việc chia nước Đức thành 2 nước Đông Đức và Tây Đức
C đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận
D thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
Câu 38: Sự phát triển kinh tế của Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là có nguyên nhân chung nào dưới đây?
A Do lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên phong phú
B Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất
C Chi phí cho quốc phòng thấp
D Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Câu 39: Nội dung nào sau đây là hệ quả của Cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật ở thập niên 80?
A Dẫn tới xu thế toàn cầu hóa
B Đưa con người sang nền văn minh trí tuệ
C Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
D Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ
Câu 40: Sự kiện nào đã mở ra thời kì phát triển mới cho tổ chức ASEAN?
A Vấn đề Cam pu chia được giải quyết B Chiến tranh lạnh chấm dứt
C Hiệp ước Ba li được kí kết năm 1976 D Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ, tên thí sinh: