1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Hóa học: Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh học của một số phức chất Pt(II), Pd(II) với phối tử bazơ Schiff

27 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 552,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu đã tổng hợp 25 phối tử bazơ Schiff nhờ phản ứng ngưng tụ từ salicylaldehyde có các nhóm thế tại vị trí R3, R5 khác nhau trong vòng thơm với hợp chất diamine bậc 1 là: 1,2-phenylendiamine, cis- và trans-1,2-cyclohexanediamine, 1,2-ethylenediamine và với monoamine bậc 1 là:(R)- và (S)-1-phenylethylamine. Xác định cấu trúc phối tử bằng các phương pháp phổ IR, ESI-MS, 1H-NMR, 13C-NMR.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

LÂM QUANG HẢI

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT Pt(II), Pd(II) VỚI PHỐI TỬ BAZƠ SCHIFF

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

Mã số: 62.44.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC

Hà Nội - 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS.Nguyễn Văn Tuyến

Người hướng dẫn khoa học 2: TS Nguyễn Quang Trung

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Trong những năm trở lại đây, các nhà khoa học đã và đang tập trung nghiên cứu các phức chất của ion kim loại chuyển tiếp M (II) như Cu (II), Zn (II), Ni (II), vv với các phối tử bazơ Schiff nói chung và bazơ Schiff đi từ dẫn xuất salicylaldehyde với diamine bậc 1 (dạng bốn càng diimine, ký hiệu: N2O2); với monoamine (dạng hai càng monoimine, ký hiệu: NO) Kết quả nghiên cứu cho thấy các phối tử bazơ Schiff có khả năng tạo phức tốt với các kim loại chuyển tiếp Mặc khác, các phức chất tổng hợp được từ phối tử bazơ Schiff đã được chứng minh có hoạt tính sinh học cao như chống sốt rét, kháng nấm, kháng khuẩn, chống co giật, chống oxy hóa, chống viêm, chống sốt rét,vv đặc biệt là khả năng ức chế sự phát triển tế bào ung thư So với phức chất kháng ung thư đầu tiên hiện đang được sử dụng

rộng rãi trên thế giới là cis-platin (cis-[Pt(NH3)2Cl2]) nhưng có nhược điểm là độc tính cao, độ tan kém, hoạt tính thấp thì phức chất của platinum(II) với phối tử bazơ Schiff lại có hoạt tính kháng ung thư cao nhưng độc tính thấp và khả năng hòa tan tốt

Các nghiên cứu còn cho thấy có sự liên quan giữa hoạt tính và cấu trúc của phức chất, cũng như đặc tính của ion kim loại trung tâm và phối tử tạo phức Vì vậy, với mong muốn tổng hợp ra được các phức chất có hoạt tính sinh học cao ứng dụng trong điều trị bệnh, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu các phức chất của Pt(II), Pd(II) với phối tử bazơ Schiff có các nhóm thế khác nhau Luận án đặt ra mục tiêu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu các điều kiện qui trình tối ưu tổng hợp các phối tử bazơ Schiff từ dẫn xuất salicylaldehydedạng 4 càng N2O2 và dạng 2 càng NO

- Nghiên cứu và đưa ra qui trình tối ưu tổng hợp phức chất Pt(II), Pd(II) với các phối tử bazơ Schiff

- Xác định cấu trúc các phối tử và phức chất dựa trên các phương pháp phổ hiện đại

- Thăm dò hoạt tính sinh học của các phối tửvà phức chất như hoạt tính kháng vi sinh vật và hoạt tính ức chế sự phát triển tế bào ung thư, góp phần tìm ra hoạt chất chữa bệnh mới

Đề tài “Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh

học của một số phức chất Pt(II), Pd(II) với phối tử bazơ Schiff” là cần thiết, có ý

nghĩa khoa học và thực tiễn cao, góp phần tổng hợp các phức chất có hoạt tính sinh học nhằm định hướng nghiên cứu thuốctrong công nghệ dược phẩm

2 Những đóng góp mới của luận án

Đã tổng hợp 25 phối tử bazơ Schiff nhờ phản ứng ngưng tụ từ salicylaldehyde

có các nhóm thế tại vị trí R3, R5 khác nhautrong vòng thơm với hợp chất diamine bậc

1 là: 1,2-phenylendiamine, cis- và trans-1,2-cyclohexanediamine, 1,2-ethylenediamine

và với monoamine bậc 1 là:(R)- và (S)-1-phenylethylamine.Xác định cấu trúc phối tử

bằng các phương pháp phổ IR, ESI-MS, 1H-NMR, 13C-NMR

Trang 4

Lần đầu tiên ở Việt Namđã tổng hợp được 38 phức chấtPt(II), Pd(II) mới với

phối tử bazơ Schiff dạng 4 càng N2O2 và 2 càngNO.Xác định cấu trúc phức chất bằng các phương pháp phổ IR, ESI-MS, 1H-NMR, 13C-NMR, HSQC, HMBC và đo alpha

D (đo cho phức chất với phối tử dạng 2 càng)

Đã thử hoạt tính gây độc tế bào của phức chất trên 4 dòng tế bào ung thư Kết

quả cho thấy có 10 phức chất có hoạt tính kháng lại các dòng tế bào ung thư ở các mức độ khác nhau, trong đó có 4/10phức chất có hoạt tính<20 µM và đặc biệt có 2

phức chất có hoạt tínhtốt, đólà:

Phứcchất dạng 4 càng [Pt(sed)]123a (Phức chất Pt(II) với phối tử

N,N'-bis(salicylidene)-1,2-ethylenediamine):Có hoạt tính kháng ung thư, giá trịIC50 đạt 3,14 µM (KB), 3,57 µM (Hep-G2) và giá trị này gần bằng so với chất chuẩn ellipticine (IC50 đạt 2,03 µM (KB) và 2,47 µM (Hep-G2))

Phức chất dạng 2 càng [Pd(R-5Fspa)2]138b (Phức chất Pd(II) với phối tử

(R)-N-5- fluoro-salicylidene-1-phenylethylamine):Có hoạt tính kháng ung thư đối với

dòng tế bào ung thư biểu mô (KB) có giá trị IC50 = 11,10 µM, ung thư gan (Hep-G2)

có giá trị IC50 = 6,69 µM, ung thư phổi (Lu)có giá trị IC50 = 8,04 µM Riêng đối với dòng tế bào ung thư vú (MCF-7) có giá trị IC50 bằng 16,64µM, thấp hơn các nhà khoa học trên thế giới công bố cho kết quả IC50 = 30,26–48,29µM (MCF-7)

Đã thử hoạt tính kháng vi sinh vật của 2 phối tử và 6 phức chất trên các dòng vi

sinh vật kiểm định Gram (+), Gram (-), và nấm Kết quả cho thấy các mẫu đều không

có hoạt tính kháng vi sinh vật

3 Cấu trúc của luận án

Toàn bộ nội dung của luận án gồm 158 trang bao gồm các phần: Mở đầu (2 trang) Tổng quan (20trang) Thực nghiệm (38trang) Kết quả và thảo luận (74trang) Kết luận (2 trang) Danh mục 09 công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận án trên tạp chí chuyên ngành trong nước (1 trang) và 146 tài liệu tham khảo (14 trang) Luận án có 100 hình, 23 sơ đồ và 38 bảng Phần phụ lục có 388 hình (200 trang)

II NỘI DUNG LUẬN ÁN

Chương I TỔNG QUAN

Phần tổng quan đề cập đến tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước liên quan đến đề tài luận án, gồm những nội dung chính sau:

1.1 Phối tử bazơ Schiff, phức chất của kim loại M(II) và ứng dụng

1.2 Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc, hoạt tính sinh học của phức chất M(II) với phối tử bazơ Schiff 4 càng N2O2

1.3 Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc, hoạt tính sinh học của phức chất M(II) với phối tử bazơ Schiff 2 càng NO

1.4 Tổng quan ứng dụng phức chất Pt(II) điều trị bệnh ung thư

1.5.Tổng quan nghiên cứu phức chất ở Việt Nam

Trang 5

Chương II THỰC NGHIỆM 2.1 Các phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp tổng hợp và tinh chế sản phẩm

2.1.2 Phương pháp xác định cấu trúc các chất

2.1.3 Phương pháp thử hoạt tính sinh học

2.2 Kỹ thuật thực nghiệm

2.2.1 Hoá chất và dung môi

Các hóa chất sử dụng trong luận án đều là hóa chất tinh khiết bao gồm:

Salicylaldehyde, 4-methoxyphenol, 2-tert-butyl-phenol, 4-tert-butyl-phenol,

2,4-di-tert-butylphenol, 4-chlorophenol, 4-bromophenol, 4-iodophenol, 4-flourophenol,

1,2-ethylenediamine, 1,2-phenylenediamine, cis-; trans-1,2-cyclohexanediamine, (R)-; (S)-1-phenylethylamine, potassium tetrachloroplatinate(II) 46-47 %Pt; Potassium

tetrachloroPalladium(II) 32% Pd, DMSO, CH2Cl2, Na2CO3, Na2SO4,NaOH Các dung

môi n-hexan, CH2Cl2, EtOAc, C2H5OH, CH3OH chưng cất trước khi sử dụng

2.2.2 Thiết bị

- Thiết bị ghi phổ IR: máy quang phổ FR/IR 08101 của hãng Shimadzu

- Thiết bị ghi phổ NMR: máy Avance - 500 MHz (Bruker)

- Thiết bị ghi phổ MS: máy Varian MS 320 3Q - Ion Trap

- Thăm dò hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư của các phối tử và các phức chất

2.3 Tổng hợp salicylaldehyde có các nhóm thế tại R 3 , R 5 (phản ứng Reimer– Tiemann)

Đã tổng hợp 8 salicylaldehyde có các nhóm thế R3, R5 khác nhau trong vòng

thơm bao gồm: 5-methoxy-salicylaldehyde, 3-tert-butyl-salicylaldehyde,

5-tert-butyl-salicylaldehyde, 3,5-di-tert-butyl-salicylaldehyde, 5-chloro-salicylaldehyde, bromo-salicylaldehyde, 5-iodo-salicylaldehyde, 5-fluoro-salicylaldehyde .

5-2.4 Tổng hợp phối tử bazơ Schiff 4 càng và phối tử 2 càng

Đã tổng hợp 25 phối tử và xác định cấu trúc bằng các phương pháp vật lý hiện đại như: IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR

2.4.1 Tổng hợp dãy phối tử 4 càng H2L1, H2L2, H2L3

Tổng hợp dãy phối tử là các bazơ Schiff 4 càng (H2L1-3) nhờ phản ứng ngưng

tụ giữa dẫn xuất salicylaldehydevới các diamine bậc 1: 1,2-phenylendiamine, cis- và

trans-1,2-cyclohexanediamine, 1,2-ethylenediamine trong dung môi ethanol, tỉ lệ mol

2 : 1, nhiệt độ 60 0C, pH = 8

2.4.2 Tổng hợp dãy phối tử 2 càng HL 4

Dãy phối tử là các bazơ Schiff 2 càng (HL4) được tổng hợp qua phản ứng

ngưng tụ giữa dẫn xuất salicylaldehydevà các mono-amine bậc 1: (R)- và

(S)-1-phenylethylamine trong dung môi ethanol, tỉ lệ mol 1 : 1, ở nhiệt độ 60 0C, pH = 8

Trang 6

2.5 Tổng hợp các phức chất Pt(II) và Pd(II) với phối tử bazơ Schiff

Nghiên cứu 38 phức chất bằng các phương pháp vật lý như phổ: IR, MS, 1NMR, 13C-NMR, HSQC, HMBC, αD (phức chất với phối tử 2 càng)

H-2.5.1 Tổng hợp phức chất với dãy phối tử 4 càng H2L1, H2L2, H2L3

Các phức chất của Pt(II), Pd(II) với các bazơ Schiff 4 càng (H2L1-3) được tổng hợp trong dung môi DMSO, tỉ lệ mol 1 : 1, ở nhiệt độ 60 0C, pH = 8

2.5.2 Tổng hợp phức chất với dãy phối tử 2 càng HL4

Các phức chất của Pt(II), Pd(II) với các bazơ Schiff 2 càng (dãy HL4) trong dung môi DMSO, môi trường axit, tỉ lệ mol 1 : 2, ở nhiệt độ 600C

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu tổng hợp các salicylaldehyde, phối tử và phức chất

3.1.1 Nghiên cứu tổng hợp các salicylaldehyde có các nhóm thế tại R3, R5

Tổng hợp 8 dẫn xuất salicylaldehyde được chỉ ra theo sơ đồ 3.1

R3 = H, R5 = OCH3 5ms 108b R3= H, R5 = Cl 5Cls 108f

R3 = t-Bu, R5 = H 3tbs 108c R3= H, R5 = Br 5Brs 108g

R3 = H, R5 = t-Bu 5tbs 108d R3 = H, R5 = I 5Is 108h

R3 = t-Bu, R5 = t-Bu 3,5tbs 108e R3= H, R5 = F 5Fs 108i

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổng hợp các salicylaldehyde có các nhóm thế R3, R5 khác nhau

Chú thích: Sản phẩm là các phối tử được chứng minh bằng phổ 1H-NMR

3.1.2 Nghiên cứu tổng hợp phối tử 4 càng và phối tử 2 càng

Hòa tan dãy phối tử 4 càng H2L1, H2L2, H2L3 và phối tử 2 càng HL4 trong dung môi C2H5OH và khuấy ở nhiệt độ phòng Cho vào hỗn hợp phản ứng muối Na2SO4

khan vừa đủ để hấp thụ lượng nước sinh ra trong phản ứng Thời gian thực hiện phản ứng khoảng 3h Tinh chế sản phẩm rửa nhiều lần bằng dung môi EtOH Tổng hợp 25 phối tử 4 càng và phối tử 2 càng được chỉ ra theo sơ đồ 3.2 và 3.3

Trang 7

t-Bu (R)-H5tbspa 116a I (S)-H5Ispa 119b

t-Bu (S)-H5tbspa 116b F (R)-H5Fspa 120a

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ tổng hợp dãy phối tử 2 càng HL4

3.1.3 Nghiên cứu tổng hợp phức chất với phối tử 4 càng và phối tử 2 càng

3.1.3.1 Nghiên cứu tổng hợp phức chất với dãy phối tử 4 càng H 2 L 1 ,H 2 L 2 ,H 2 L 3

Tổng hợp 38 phức chất với dãy phối tử 4 càng và phối tử 2 càng được chỉ ra theo sơ đồ 3.2

-R- L R 3 R 5 Phức chất

Trang 8

cis-C6H10 H H [M(cis-scd)] 122a,b

trans-C6H10 H H [M(trans-scd)] 122c,d

C2H4 H2L2

H OCH3 [M(5msed)] 124a,b

t-Bu H [M(3tbsed)] 125a,b

H t-Bu [M(5tbsed)] 126a,b

t-Bu t-Bu [Pd(3,5tbsed)] 127

H 3 C

O N

CH3

M

R5

R5OH

3 4

6 7 8 9 10 11 12 13 14

OCH3 [Pd(R-5mspa)2] 133 I [Pd(R-5Ispa)2] 137a

t-Bu [Pd(R-5tbspa)2] 134a I [Pd(S-5Ispa)2] 137b

t-Bu [Pd(S-5tbspa)2] 134b F [Pt(R-5Fspa)2] 138a

Cl [Pd(R-5Clspa)2] 135a F [Pd(R-5Fspa)2] 138b

Cl [Pd(S-5Clspa)2] 135b F [Pd(S-5Fspa)2] 138c

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tổng hợp 16 phức chất với dãy phối tử 2 càng HL4

3.2 Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hồng ngoại

Phương pháp phổ hồng ngoại được sử dụng để xác định một số nhóm chức đặc

Trang 9

trưng có trong hợp chất và bước đầu khẳng định về sự tạo phức giữa ion kim loại và phối tử

3.2.1 Phổ hồng ngoại của dãy phối tử H2L1-3

Bảng 3.1 Phổ IR của phức chất với dãy phối tử H 2 L 1-3 (ν, cm -1 )

Hợp chất C-H

H2spd 3052 3001 2970-2860 1612 1594 1276 - - Pt(spd)] 3020 - 2920-2870 1604 1577 1323 752 463 Pd(spd)] 3010 - 2930-2850 1606 1578 1332 630 460

H25msed 3012 2963 2937-2835 1639 1587 1328 - - [Pd(5msed)] 3004 - 2921-2855 1631 1533 1302 617 470

H25Brsed 3007 2998 2920-2850 1634 1567 1392 - - [Pt(5Brsed)] 3009 - 2918-2847 1633 1592 1332 664 470 [Pd(5Brsed)] 3150 - 2930-2800 1631 1592 1302 655 468

H25Ised 3003 2999 2930-2873 1633 1565 1359 - - [Pt(5Ised)] 3001 - 2923-2853 1619 1583 1303 661 559 [Pd(5Ised)] 3001 - 2950-2810 1627 1583 1301 648 460

H25Fsed 3100 2939 2911-2853 1635 1562 1364 - - [Pd(5Fsed)] 3100 - 2926-2873 1634 1544 1306 777 471 Bảng 3.1 cho thấy, dải dao động hoá trị đặc trưng cho nhóm OH gắn với vòng thơm ở 2903–3052 cm-1 không xuất hiện trong phổ IR của phức chất Điều này cho thấy H của nhóm OH đã bị tách ra và O tạo liên kết phối trí với ion kim loại trung tâm Bằng chứng khác nữa là sự xuất hiện dao động hoá trị đặc trưng cho nhóm M–O

ở 605–777 cm-1 trên phổ IR của các phức chất Mặt khác, dải dao động hoá trị đặc trưng của nhóm C = N bị chuyển dịch về phía số sóng thấp hơn khi chuyển từ phối tử

Trang 10

tự do vào phức chất tương ứng 1601–1634 cm-1 và sự xuất hiện dải dao động hoá trị đặc trưng cho nhóm M–N ở 460–559 cm-1 là bằng chứng chứng minh sự hình thành liên kết phối trí thứ hai giữa ion kim loại trung tâm với phối tử dạng N2O2 qua nguyên tử N Một số dải dao động hoá trị của các nhóm chức khác cũng được liệt kê đầy đủ trên Bảng 3.1

3.2.2 Phổ hấp thụ hồng ngoại phức chất Pt(II), Pd(II) với dãy phối tử HL4

Một số dải dao động hóa trị đặc trưng trong phổ IR của dãy phối tử HL4 và các phức chất Pt(II), Pd(II) được đưa ra trên Bảng 3.2

Bảng 3.1.phổ IR của phức chất với dãy phối tử HL 4 (ν, cm -1 )

với dãy phối tử HL4 đều không xuất hiện dải dao động của nhóm OH liên kết với vòng thơm, nhưng xuất hiện các dải dao động của liên kết M–N và M–O (M: Pt(II), Pd(II)) ở vùng 427–471 cm-1 và 638–741 cm-1 tương ứng Kết quả này chứng tỏ ion

Trang 11

kim loại đã phối trí với phối tử qua nguyên tử N và O

3.3 Nghiên cứu phối tử và phức chất bằng phương pháp phổ khối lượng

Việc qui kết tín hiệu của mảnh ion phân tử trong phổ MS của các phối tử và phức chất được đưa ra trong Bảng 3.3

Bảng 3.2 Mảnh ion phân tử trong phổ khối lượng của các phối tử và phức chất

Phối tử và

phức chất

M (đvC)

[M+H] + (m/z)

Tần suất

Phối tử và phức chất M (đvC)

[M+H] + (m/z)

Tần suất

[Pt(cis-scd)] 515,1 516,1 100 [Pt(R-spa)2] 643,2 644,1 84,5

[Pd(cis-scd)] 426,1 426,9 100 [Pd(R-spa)2] 554,1 555 87,6

[Pt(trans-scd)] 515,5 516,0 100 [Pd(S-spa)2] 554,1 555 100

[Pd(transscd)] 426,1 426,9 100 [Pd(S-5mspa)2] 614,1 615,0 76,5 [Pt(sed)] 461,1 462,1 100 [Pd(R-5tbspa)2] 666,2 667,2 100 [Pd(sed)] 372,0 372,8 100 [Pd(S-5tbspa)2] 666,2 667,1 100 [Pd(5msed)] 432,0 432,9 100 [Pd(R-5Clspa)2] 623,9 624,8 100

Ghi chú: Trường hợp có dấu ( * ) là phổ negative (-MS)

Kết quả ở Bảng 3.3 cho thấy trong tất cả phổ (+)MS được ghi đều xuất hiện pic

của mảnh ion phân tử [M+H]+ (trị số m/z ~ M+1) với tần suất cao (58,3–100 %)

Trên phổ -[MS] của phối tử (S)-H5tbspa xuất hiện pic ion giả phân tử [M-H]- với trị

Trang 12

số m/z ~M-1 Điều đó chứng tỏ các phối tử và phức chất bền trong điều kiện ghi phổ

Các phức chất đều là phức đơn nhân Như vậy, kết quả phổ khối lượng cho thấy công

thức giả định của các phối tử và phức chất là hợp lí

3.4 Nghiên cứu các phức chất bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân

3.4.1 Phức chất Pt(II), Pd(II) với các phối tử H2L1(121a,b; 122a,b,c,d)

Các tín hiệu cộng hưởng trên phổ 1H, 13C–NMR của các phối tử và phức chất

lần lượt được đưa ra trong (Bảng 3.4,Bảng 3.5, Bảng 3.6)

Trên phổ 1H-NMR của phức chất 121a,b; 122a,b,c,d không xuất hiện tín hiệu

singlet đặc trưng của proton nhóm OH gắn với vòng thơm của phối tử H2spd,

H2scdtại δ H 13,45–13,29 ppm, điều đó chứng tỏ H nhóm này đã bị tách ra và O liên kết với ion kim loại trung tâm

Bằng chứng khác là sự xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của C trong vòng thơm

liên kết với O cộng hưởng ở δ C164,53; 166,12; 162,38; 164,61; 162,68; 164,81 ppm lần lượt trên phổ 13C-NMR của 6 phức chất 121a,b; 122a-d Tín hiệu này đã có sự

thay đổi trên phổ 13C-NMR của phối tử tạiδ C 163,74; 164,13; 164,71 ppm lần lượt phối tử H2spd, cis-H2scd, trans-H2scd tương ứng So sánh tín hiệu cộng hưởng của C nhóm C=N trên phổ 13C-NMR của các phối tử và phức chất tương ứng còn thấy sự

thay đổi của tín hiệu này Cụ thể, C nhóm C=N cộng hưởng ở δ C 161,37; 161,24; 160,97 ppm lần lượt trên phổ của phối tử H2spd, cis-H2scd, trans-H2scd nhưng trên

phổ của phức chất nó cộng hưởng ở δ C 151,12; 154,88; 153,99; 158,46; 151,87;

156,11 ppm lần lượt trên 6 phức chất 121a,b; 122a,b,c,d Đây là bằng chứng cho

thấy vị trí phối trí thứ hai của phối tử này được thực hiện qua nguyên tử N nhóm C=N

Bảng 3.3 Dữ liệu phổ NMR của phối tử 110 vàphức chất 121a, 121b

Bảng 3.4 Dữ liệu phổ NMR của phối tử 111a vàphức chất 122a, 122b

Vị cis-H2scd 111a [Pt(cis-scd)] 122a [Pd(cis-scd)] 122b

Trang 13

trí δ Ca,b δ Ha,c (J = Hz) δ Ca,b δ Ha,c (J = Hz) δ Ca,b δ Ha,c (J = Hz)

trans-H2scd 111b [Pt(trans-scd)] 122c [Pd(trans- scd)] 122d

δ Ca,b δ Ha,c (J = Hz) δ Ca,b δ Ha,c (J = Hz) δ Ca,b δ Ha,c (J = Hz)

C-O tại các vị tríδ C 162,45; 164,76; 157,73; 159,61; 161,64; 164,04; 163,79; 164,46;

164,13 (C-2) lần lượt của 9 phức chất 123a,b; 124a,b; 125a,b; 126a,b; 127 So với

các tín hiệu cộng hưởng tại các vị tríδ C 166,51; 166,27; 167,21; 166,87 167,59 của các phối tử H2sed; H25msed; H23tbsed; H25tbsed; H23,5tbsedtương ứng Hai dữ kiện

Ngày đăng: 25/02/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w