1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện triệu sơn tỉnh thanh hóa giai đoạn 2016 2018

90 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua, việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản thi hành luật liên quan, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn,

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀN VIỆT ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN - TỈNH THANH HÓA

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀN VIỆT ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN - TỈNH THANH HÓA

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đàm Xuân Vận

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước Khoa và Nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Hàn Việt Anh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Đàm Xuân Vận đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện

đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn, tập thể lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, UBND các xã đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp

đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn Hàn Việt Anh

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3

1.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do nhà nước ban hành: 3

1.1.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

1.2 Cơ sở lý luận 5

1.2.1 Quản lý nhà nước về đất đai 5

1.2.2 Đăng ký đất đai 7

1.2.3 Hồ sơ địa chính 8

1.2.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10

1.3 Cơ sở thực tiễn 19

1.3.1 Sơ lược tình hình quản lý đất đai trên thế giới 19

1.3.2 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nước 20

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.3 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất ở Việt Nam 23

1.3.4 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tỉnh Thanh Hóa 26

1.3.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu 32

2.3.2 Phương pháp so sánh 33

2.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu, xử lý thông tin 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Triệu Sơn 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 34

3.1.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36

3.1.3 Thực trạng phát triển hạ tầng 37

3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Triệu Sơn năm 2018 38

3.3 Tình hình chung về công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn 40

3.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản 40

3.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 40

3.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 40

3.3.4 Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 42

3.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 42

3.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trơ, tái định cư khi thu hồi đất 46

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.3.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 46

3.3.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 46

3.3.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 47

3.3.10 Quản lý tài chính về đất đai 47

3.3.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 47

3.3.12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 48

3.3.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 48

3.3.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết về khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 48

3.3.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 49

3.4 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn từ 2016 -2018 49

3.4.1 Bộ máy quản lý và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn 49

3.4.2 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ hiện tại 50

3.4.3 Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn từ 2016-2018 50

3.4.4 Tình hình về công tác lập hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016-2018 52

3.4.5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016-2018 55

3.4.6 Đánh giá tiến độ trong quá trình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn 60

3.5 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 61

3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn 67

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình,

cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 27 Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Triệu Sơn năm 2018 39 Bảng 3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng của huyện Triệu

Sơn đến năm 2018 44 Bảng 3.3 Tình hình đăng ký biến động đất đai của huyện Triệu Sơn giai

đoạn 2016-2018 51 Bảng 3.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Triệu

Sơn giai đoạn 2016-2018 57 Bảng 3.5 Các trường hợp tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất của huyện Triệu Sơn 59 Bảng 3.6 Kết quả điều tra số phiếu hộ gia đình, cá nhân về đăng ký đất đai,

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn 61 Bảng 3.7 Kết quả điều tra một số yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện 62 Bảng 3.8 Kết quả điều tra, phỏng vấn cán bộ quản lý về các yếu tố ảnh

hưởng đến tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa

bàn huyện 63 Bảng 3.9 Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất tại huyện Triệu Sơn 64

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện 64 Hình 3.5 Kết quả đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất khi điều tra các hộ dân tại huyện Triệu Sơn 65

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường ĐKTK : Đăng ký thống kê

GCN : Giấy chứng nhận GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HĐND : Hội đồng nhân dân

QSD : Quyền sử dụng TN&MT : Tài nguyên và Môi trường UBND : Ủy ban nhân dân

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Triệu Sơn là một huyện phía Tây - Nam của tỉnh Thanh Hoá, có ưu thế là đất rộng người đông, có đủ các vùng miền: Đồng bằng, miền núi, bán sơn địa Trên thực tế việc quản đất đai của huyện có rất nhiều khó khăn, đặc biệt về vấn quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân Mặc dù trong những năm qua huyện đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy nhiên trong quá trình thực hiện cũng gặp không ít khó khăn vướng mắc Thời gian qua, việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản thi hành luật liên quan, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa từng bước đi vào nền nếp, bước đầu đạt được một số kết quả tích cực, góp phần quan trọng trong công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội; đặc biệt là sau khi được cấp giấy chứng nhận, người sử dụng đất đã ý thức

và thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của mình, hạn chế đáng kể tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai

Tuy nhiên, thực tế đội ngũ cán bộ quản lý đất đai chưa được đảm bảo đủ số lượng, chất lượng đề ra, chưa thực sự chịu khó và có tâm huyết trong công việc, nhất

là cán bộ địa chính cấp xã thường xuyên biến động, kiêm nhiệm nhiều việc; trình tự thủ tục hành chính rườm rà, nhiều lúc gây khó cho người dân, thời gian giải quyết hồ

sơ cho công dân chậm so với quy định; công tác tuyên truyền về pháp luật đất đai còn hạn chế nên người dân chưa nắm rõ các quy định về pháp luật đất đai trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đạt mục tiêu đề ra; công tác lập hồ sơ địa chính còn chậm, chất lượng thấp; tình trạng lấn chiếm đất đai, khiếu kiện vẫn còn xảy ra ở một số địa phương

Xuất phát từ thực tế nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá

thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018"

làm đề tài luận văn Thạc sĩ ngành Quản lý đất đai

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016-2018;

- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần làm sáng tỏ các quan điểm và cơ sở lý luận về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài giúp cho tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Triệu Sơn nói riêng đánh giá được thực trạng, phân tích những ưu điểm, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận, khắc phục các hạn chế, khó khăn, vướng mắc để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do nhà nước ban hành:

- Hiến pháp năm 1992;

- Luật Đất đai năm 2003;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BTNMT ngày 15/6/2007 của Môi trường, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

1.1.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày 13/6/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 4194/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2013;

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Quyết định số 4515/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2014;

- Quyết định số 178/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 4463/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định hạn mức đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 4545/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 về việc quy định bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 4949/2015/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu

tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định 4655/QĐ-UBND ngày 04/12/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo quyết định số 4463/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh

là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất của từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp Từ đó có định hướng về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ Trung ương đến địa phương thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tán đất, sử dụng không đúng mục đích, quy hoạch treo làm ảnh hưởng chung đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Điều 53, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản

lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Điều 4, Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Điều này đã khẳng định tính chất quan trọng của đất đai, đồng thời đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính sách quản lý và sử dụng đất đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả

1.2.1.2 Đối tượng, mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai

* Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai gồm 2 nhóm:

- Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai;

- Đất đai

* Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích:

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;

- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

* Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đai đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính

1.2.1.3 Vai trò của đất đai

Theo Luật Đất đai 1993 "Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ

sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh

tế, xã hội và đời sống nhân dân Thông qua hoạch định chiến lược quy hoạch, lập kế hoạch phân bố đất đai có cơ sở khoa học nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao; giúp cho

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả

- Vai trò của đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội Tuy nhiên đối với từng ngành cụ thể thì đất đai có vị trí, vai trò khác nhau

Trong ngành công nghiệp (trừ ngành khai khoáng), đất đai làm nền tảng, làm địa điểm, làm cơ sở để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinh doanh Khi xây dựng một nhà máy, đầu tiên phải có địa điểm, diện tích đất đai trên

cơ sở đó mới xây dựng được các nhà xưởng, bến bãi, nhà làm việc, khuôn viên đi lại trong nội bộ…

Đối với ngành nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt Nó không những là chỗ đứng, chỗ tựa để lao động, mà nó còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của sản xuất trồng trọt mà cung cấp thức ăn cho gia súc, là nơi chuyển dần hầu hết tác động của con người vào cây trồng

1.2.2 Đăng ký đất đai

1.2.2.1 Khái niệm

Đăng ký đất đai là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

1.2.2.2 Các giai đoạn của đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn: Đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai

Giai đoạn 1: Đăng ký ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu tiên trên phạm

vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả chủ sử dụng đất có đủ điều kiện

Giai đoạn 2: Đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký đất đai ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập

Để đảm bảo đăng ký đất đai với chất lượng cao nhất, đáp ứng được yêu cầu

kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mục tiêu đề ra là phải triển khai thực hiện một cách đồng bộ các nội dung: xây dựng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

và ban hành đầy đủ các văn bản về chính sách đất đai, đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, phân hạng và định giá đất, thanh tra xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai

1.2.3 Hồ sơ địa chính

Theo quy định tại khoản 1, Điều 96, Luật Đất đai năm 2013: Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Theo Điều 4, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thành phần hồ sơ địa chính gồm:

“1 Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:

a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; b) Sổ địa chính;

c) Bản lưu giấy chứng nhận

2 Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có: a) Các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có);

b) Tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;

c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy”

1.2.3.1 Bản đồ địa chính

Theo mục 13, Điều 4, Luật Đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

1.2.3.2 Sổ mục kê đất đai

Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không

có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3.3 Sổ địa chính

Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang

sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản màu xanh) được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được sao để lưu theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT

và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do người sử dụng đất nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động được sao theo hình thức sao y bản chính, đóng dấu của cơ quan đăng ký đất đai tại trang 1 của bản sao giấy chứng nhận để lưu

3 Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa quét bản gốc giấy chứng

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nhận thì quét bản lưu giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều này; khi thực hiện đăng ký biến động thì quét bản gốc giấy chứng nhận để thay thế”

1.2.3.5 Sổ theo dõi biến động đất đai

Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất

có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi

về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

1.2.3.6 Sao, quét giấy chứng nhận để lưu

Việc sao, quét giấy chứng nhận được thực hiện theo Điều 22, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 cả Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.4.2 Những quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước đối với tất cả các loại đất

- Phôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng thửa đất

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể

* Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất Nay được thay thế bởi Nghị định số

43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận

là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục

"I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được

in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận"

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp giấy chứng nhận; mã vạch

- Trang bổ sung giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận" như trang 4 của giấy chứng nhận

1.2.4.3 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ

sở hữu toàn dân đối với đất đai

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại điện chủ sở hữu thống nhất quản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất một cách hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả cao Nhà nước chỉ giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và người sử dụng đất được hưởng các quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, đăng ký đất sẽ quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước với người sử dụng đất Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp thông tin một cách đầy đủ và cơ sở pháp lý để xác định các quyền của người sử dụng nhằm bảo vệ khi có tranh chấp xẩy ra, đồng thời đưa ra những quy định về nghĩa vụ

mà người sử dụng đất phải tuân thủ như nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, nghĩa vụ tài chính khi sử dụng đất

b Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn

bộ quỹ đất đai, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất

Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích nằm trong phần lãnh thổ của quốc gia Vì vậy Nhà nước muốn quản lý đất đai cần phải nắm rõ các thông tin về tình hình sử dụng đất Các thông tin cần thiết để quản lý nhà nước

về đất đai gồm có:

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Đối với đất đai Nhà nước giao quyền sử dụng, các thông tin cần biết gồm: tên chủ sử dụng, kích thước, diện tích, vị trí, hình thể, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi và cơ sở pháp

lý của những thay đổi đó

- Đối với đất chưa có người sử dụng đất thì Nhà nước cần nắm các thông tin như là: vị trí, diện tích, hạng đất

Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết tới từng thửa đất Thửa đất là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý Dựa vào những thông tin này để thực hiện việc đăng ký đất, thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết tới từng thửa đất Nhà nước dựa vào những thông tin đó sẽ quản lý được tình hình sử dụng đất và những biến động đất đai

c Đăng ký đất đai là nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai

Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận, đây là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai khác như:

Ban hành và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất Các văn bản này sẽ là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký thực hiện đúng đối tượng đúng thủ tục, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất

Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính bản đồ địa chính Thông qua việc đăng ký đất đai của người sử dụng đất để từ đó Nhà nước sẽ xác định được ranh giới giữa các quận, huyện

Công tác điều tra, đo đạc, đánh giá, phân hạng, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Dựa vào kết quả điều tra, đo đạc sẽ xác định được hình thể, vị trí, diện tích, loại đất, kích thước, tên chủ sử dụng đất, đồng thời dựa vào việc phân hạng và định giá

để xác định được nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: kết quả quy hoạch và lập kế hoạch là căn cứ đảm bảo việc sử dụng đất một cách ổn định, hợp lý, có hiệu quả cao giúp cho việc đăng ký một cách nhanh chóng Đồng thời dựa vào đăng ký hiện trạng sử dụng thì Nhà nước sẽ nghiên cứu lập ra quy hoạch phù hợp với hiện trạng hơn

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Công tác giao đất, cho thuê đất: Khi có quyết định giao đất, cho thuê đất sẽ tạo lập cơ sở pháp lý ban đầu cho người được giao đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

và sau khi đăng ký, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì lúc đó mới chính thức có sự ràng buộc pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Dựa vào những số liệu thu thập trong việc đăng ký đất đai sẽ giúp cho việc thống kê, kiểm kê chính xác, đạt hiệu quả cao

Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai: Trong quá trình thực hiện đăng ký đất đai ban đầu, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp giúp xác định đúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồn tại trong quá khứ

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ta cần triển khai thực hiện các nội dung này một cách đồng

bộ, kết hợp chặt chẽ với nhau giúp cho việc cung cấp các thông tin một cách chính xác, đầy đủ về thực trạng tình hình sử dụng đất đai để đánh giá, đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chính sách, chủ trương, chiến lược quản lý sử dụng đất

Qua đó cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nó có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết những vấn đề tồn tại trong lịch sử về quản lý và sử dụng đất; giải quyết có hiệu quả tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; góp phần đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất

Đồng thời với công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước tiến hành xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Đây là tài liệu cơ

sở pháp lý quan trọng để phục vụ cho việc theo dõi và quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động liên quan tới đất đai và là cơ sở dữ liệu chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; bảo vệ lợi ích chính đáng của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, thừa kế, thế chấp…

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.4.4 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo khoản 1, Điều 99, Luật Đất đai năm 2013 “Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của

cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền

sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất”

1.2.4.5 Điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

a Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

a.1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 100, Luật Đất đai năm 2013):

a.1.1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a.1.1.1 Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do

cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

a.1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

a.1.1.3 Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

a.1.1.4 Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

a.1.1.5 Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

a.1.1.6 Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

a.1.3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

a.1.4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

a.1.5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy

tờ về quyền sử dụng đất (Điều 101, Luật Đất đai năm 2013):

a.2.1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

và không phải nộp tiền sử dụng đất

a.2.2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004

và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a.2.3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

b- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất (Điều 102, Luật Đất đai năm 2013)

b.1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích

b.2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

b.2.a Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

b.2.b Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình,

cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01/7/2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý

b.3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

b.4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

b.4.a Được Nhà nước cho phép hoạt động;

b.4.b Không có tranh chấp;

b.4.c Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01/7/2004

b.5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

c- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 105, Luật Đất đai năm 2013)

c.1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

c.2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

c.3 Đối với những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Sơ lược tình hình quản lý đất đai trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

km2(chiếm 29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn

bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền) Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2

1.3.2 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nước

* Tại Thụy Điển

Thụy Điển là quốc gia có chế độ quân chủ lập hiến với diện tích khoảng 450.000 km2 và dân số khoảng 9 triệu người Mật độ dân số thấp với xấp xỉ 22 người/km2 và khoảng 80% dân số sống ở khu vực đô thị Trong bộ máy nhà nước, vua không có quyền lực chính trị

Theo Bộ luật Đất đai 1970 của Thụy Điển, đất đai Thụy Điển được chia thành từng đơn vị bất động sản (land unit/real proerty unit) Hiện có khoảng 3,2 triệu bất động sản được đăng ký với tổng giá trị khoảng 3600 tỉ SEK52 Mỗi đơn vị bất động sản có thể bao gồm một hoặc nhiều thửa đất (kể cả đất có mặt nước - water parcels) Tất cả các thửa đất (khoảng 8 triệu thửa đất) đều đã được đo đạc và đăng

ký hợp pháp Khái niệm bất động sản được hiểu là đất đai, có thể là những đơn vị đất đai hoặc là sự kết hợp giữa một đơn vị đất đai với các công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng gắn liền giữa nó với ranh giới được xác định theo cả chiều ngang và chiều thẳng đứng

Với mục đích khuyến khích và kiểm soát việc sử dụng đất hiệu quả, bền vững lâu dài, cũng như quản lý và cung cấp đầy đủ thông tin đất đai cho mục đích quy hoạch, bảo vệ quyền sở hữu đất đai, hỗ trợ hệ thống thuế, kiểm soát môi trường và phát triển kinh tế, một hệ thống đăng ký đất đai với lịch sử lâu đời đã được thiết lập ở Thụy Điển, chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định liên quan như Bộ luật Đất đai 1970 (Land Code), Luật hình thành bất động sản 1970 (Real Property Formation Act), Luật đăng

ký bất động sản 2000 (Real Property Register Act), Luật đăng ký đất đai 1973 (Land Register Act) và các quy định về quy trình đo đạc địa chính (cadastral survey process)

Bộ luật Đất đai và Luật hình thành bất động sản hiện hành dù đã được ban hành từ năm 1970 nhưng đến nay cấu trúc và nội dung của chúng vẫn phù hợp với

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

các quan hệ trong xã hội hiện đại (chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều), đặt ra hành lang pháp lý cho hoạt động của cán bộ đăng ký đất đai Cùng với Luật Quy hoạch

và Xây dựng 1987 (Planning and Building Act), Luật Môi trường 1998 (Act of Environment), chúng là những công cụ pháp lý hữu hiệu để Chính phủ thực hiện các chính sách đất đai của Nhà nước

* Tại Pháp

Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh ưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp cònkhá rõ đối với nước ta Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân để lại, đồng thời

Trang 33

h-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay Quản lý đất đai của Pháp có một số đặc trưng là:

Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sở hữu

tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Ở Pháp hiện còn tồn tại song hành hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu nhà nước đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng Tài sản công cộng bao gồm cả đất đai công cộng có đặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu chủ sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng

Về công tác quy hoạch đô thị, do đa số đất đai thuộc sở hữu tư nhân, vì vậy

để phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rất sớm và được thực hiện rất nghiêm ngặt Ngay từ năm 1919, Pháp đã ban hành Đạo luật về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dân trở lên Năm 1973

và năm 1977, Nhà nước Pháp đã ban hành các Nghị định quy định các quy tắc về phát triển đô thị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về chính sách đô thị Đặc biệt, vào năm

1992, ở Pháp đã có Luật về phân cấp quản lý, trong đó có sự xuất hiện của một tác nhân mới rất quan trọng trong công tác quản lý của Nhà nước về quy hoạch đó là cấp xã Cho đến nay, Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên quan đến cả quyền sở hữu tư nhân và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước, cũng như của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quy hoạch đô thị Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối quan

hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ

Về công tác quản lý nhà nuộc đối với đất đai, mặc dù là quốc gia duy trì chế

độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của Pháp được thực hiện rất chặt chẽ Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa học, mang tính thời

sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản

lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng

Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai khác nhau, đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản

lý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu thế toàn cầu hoá hiện nay Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia

1.3.3 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam

1.2.3.1 Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1979

Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 đặc biệt là sau cải cách ruộng đất năm

1957, Nhà nước đã tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo Đến năm

1960, hưởng ứng phong trào hợp tác hoá sản xuất đại bộ phận nhân dân đã góp ruộng vào hợp tác xã làm cho hiện trạng sử dụng đất có nhiều biến động Thêm vào

đó là điều kiện đất nước khó khăn có nhiều hệ thống hồ sơ địa chính giai đoạn đó chưa được hoàn chỉnh cũng như độ chính xác thấp do vậy không thể sử dụng được vào những năm tiếp theo

1.3.3.2 Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1988

Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Tuy nhiên, trong giai đoạn này, nhà nước mới chỉ quan tâm đến việc quản lý đất nông nghiệp cho nên mới xảy ra tình trạng giao đất, sử dụng đất tuỳ tiện đối với các loại đất khác

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Ngày 10/11/1980, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị 299/TTg, trên cơ sở đó Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành văn bản đầu tiên quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất theo Quyết định số 56/ĐKTK ngày 5/11/1981 Theo Quyết định này việc đăng ký đất có một trình tự khá chặt chẽ Việc xét duyệt đăng ký đất đai phải do một hội đồng đăng ký thống kê ruộng đất của xã thực hiện, kết quả xét đơn của xã phải dựa trên tiêu chí của các hộ dân sử dụng đất ổn định sau đó được UBND huyện duyệt mới được đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.3.3.3 Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1988 đến nay

Ngày 29/12/1987 Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên nhằm điều chỉnh các quan hệ về quản lý, sử dụng đất giúp công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp Tiếp đó Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định số 201/ĐKTK kèm theo đó là Thông tư số 302/TT-ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hành Quyết định số 201 Chính việc ban hành các văn bản này mà công tác quản lý đất đai đã có bước phát triển mới, công tác đăng ký đất đai có thay đổi mạnh mẽ và từng bước được thực hiện đồng loạt trên phạm vi cả nước

- Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời đến trước thời điểm Luật Đất đai

2003 Luật Đất đai 1993 ra đời khẳng định đất đai có giá trị và người dân có các quyền như: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp… Do đó, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn này là việc làm cấp thiết để người dân khai thác được hiệu quả cao nhất từ đất Tuy nhiên, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn nhiều vướng mắc, việc thực hiện theo cấp giấy chứng nhận cho các hộ lại được Thủ tướng chỉ đạo theo Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông thôn vào năm 2000 và thành thị vào năm 2001

- Thời kỳ từ khi Luật đất đai 2003 ra đời đến nay

Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời đã phần nào tháo gỡ, bổ sung được những thiếu sót từ Luật đất đai 1993, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản

lý Tài nguyên và Môi trường tới cấp xã, các địa phương trong cả nước đã tổ chức thành lập các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất, các nguồn thu ngân sách từ đất tăng lên, giúp địa phương phần nào tháo gỡ những

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

khó khăn, đồng thời phát hiện những tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc, sai sót cần khắc phục và sữa chữa như: Về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận chưa đảm bảo đúng thời gian quy định, một số trường hợp cấp xong còn sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất, sai đối tượng, loại đất, nhiều trường hợp có biểu hiện tiêu cực…

Nguyên nhân dẫn đến các sai sót trên đó là: Việc xác định nguồn gốc, đối tượng sử dụng đất chưa chặt chẽ, Công tác kiểm tra xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một số cán bộ chuyên môn chưa sâu sát, chưa thực thi nghiêm quy định của Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chậm ban hành, một số nội dung của Nghị định chưa cụ thể, rõ ràng đôi khi còn mâu thuẫn nhau Công tác quản lý đất đai nhiều năm trước khi có Luật Đất đai năm 2003 bị buông lỏng, hồ sơ địa chính bị thất lạc nhiều, công tác đo đạc còn thủ công nên khó tránh khỏi sai sót Trình độ cán bộ làm công tác xét, cấp giấy chứng nhận còn hạn chế, đội ngũ cán bộ liên tục có sự thay đổi

Ngày 24/8/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1474/CT-TTg về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: Chỉ đạo UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để cơ bản hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn toàn quốc

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), tính đến hết năm

2017, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với 41,6 triệu giấy, tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận lần đầu theo Chỉ thị 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất

ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất

ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương Một số địa phương có loại đất kết

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quả cấp giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận, Hải Dương

1.3.4 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tỉnh Thanh Hóa

Trong thời gian qua, việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013

và các văn bản thi hành luật liên quan, công tác đăng ký đất đai được quan tâm của người dân cũng như của các cấp các ngành, bên cạnh đó việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cũng đã từng bước đi vào nề nếp, bước đầu đạt được một số kết quả tích cực, tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, góp phần quan trọng trong công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là sau khi được cấp giấy chứng nhận người sử dụng đất thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa

vụ của mình, hạn chế đáng kể tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai

Bên cạnh những mặt đã đạt được cũng đang còn những khó khăn đó là hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý đất đai chưa được củng cố kiện toàn, thiếu về số lượng, chất lượng chưa đảm bảo yêu cầu, thiếu tính ổn định, trình độ chuyên môn còn hạn chế, nhất là cán bộ địa chính cấp xã; thủ tục hành chính rườm rà, công dân khó tiếp cận Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đạt mục tiêu đề ra; công tác đo vẽ bản đồ và thiết lập hồ sơ địa chính còn chậm, chất lượng thấp; nhiều địa phương vẫn chưa đo vẽ được bản đồ địa chính dạng số, tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng công trình trái phép chưa được ngăn chặn kịp thời, công tác quản lý đất đai còn buông lỏng ở một số nơi

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa tính đến ngày 1/12/2017 các huyện, thành, thị đã cấp được 2.247.590 giấy chứng nhận cho các hộ gia đình,

cá nhân với diện tích 643.723,29 ha; trong đó:

- Đất ở tại đô thị: 157.604 giấy/3.648,95 ha

- Đất ở nông thôn: 815.050 giấy/50.528,88 ha

- Đất sản xuất nông nghiệp: 1.155.689 giấy/178.591,46 ha

- Đất lâm nghiệp nghiệp: 118.420 giấy/ 410.380,70 ha

- Đất trang trại : 1.300 giấy/1.208,55 ha

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bảng 1.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình,

cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

TT Đơn vị

Tổng số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp (GCN)

Tổng diện tích

đã cấp (ha)

Trong đó Đất ở Đất sản xuất NN Đất lâm nghiệp

Số giấy chứng nhận

đã cấp (GCN)

Diện tích

đã cấp (ha)

Số giấy chứng nhận

đã cấp (GCN)

Diện tích

đã cấp (ha)

Số giấy chứng nhận đã cấp (GCN)

Diện tích

đã cấp (ha)

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Đối với tổ chức:

Tổng số giấy chứng nhận đã cấp lần đầu: 12.898 giấy với diện tích đã được cấp giấy chứng nhận là 182.941,77 ha/200.161,95 ha, chiếm tỷ lệ 91.40 % diện tích cần cấp

1.3.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

* Theo tác giả Bùi Thị Thúy Hường (2015).Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, như sau:

- Đăng ký lần đầu: Số hộ đã kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử

pháp luật, pháp chế, chính sách, giải pháp về hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính,

giải pháp về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ, giải pháp nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và giải pháp về tài chính

* Theo Đặng Đình Linh (2016) Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh như sau:

- Đối với đất nông nghiệp:

Từ năm 2011-2015, đã cấp được GCN cho 1.261 trường hợp, đạt tỷ lệ 89,55% so với tổng số trường hợp đã đăng ký kê khai, Trong đó:

Giai đoạn từ năm 2011 đến hết tháng 6/2014 (tức 03 năm 06 tháng): cấp được 949 giấy/ 1.054 hồ sơ đề nghị

Giai đoạn từ tháng 7/2014 đến hết năm 2015 (tức 01 năm 06 tháng): cấp được 312 giấy/ 353 hồ sơ đề nghị cấp

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Cả giai đoạn 2011-2015, còn 146 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN chiếm 10,45% so với tổng số trường hợp kê khai đăng ký đề nghị cấp GCN

- Đối với đất lâm nghiệp:

Giai đoạn 2011-2015, toàn huyện cấp được tổng số 3.654 giấy chứng nhận chiếm 96,0% tổng số hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, trong đó:

Giai đoạn từ năm 2011 đến hết tháng 6/2014 (tức 03 năm 06 tháng): cấp được 3.389 giấy/ 3.525 hồ sơ đề nghị

Giai đoạn từ tháng 7/2014 đến hết năm 2015 (tức 01 năm 06 tháng): cấp được 265 giấy/ 281 hồ sơ đề nghị cấp

- Đối với đất phi nông nghiệp:

Từ năm 2011 - 2015, đã cấp được GCN cho 2.699 trường hợp, đạt tỷ lệ 93,42% so với tổng số trường hợp đã đăng ký kê khai Trong đó:

Giai đoạn từ 2011- hết tháng 6/2014, cấp được tổng số 2.079 giấy chứng nhận so với 2.217 hồ sơ kê khai đăng ký, đạt tỷ lệ 93,78% về số giấy chứng nhận và đạt 89,39% về diện tích so với kế hoạch

Giai đoạn từ tháng 7/2014 đến hết năm 2015, cấp được tổng số 620 giấy chứng nhận so với 672 hồ sơ kê khai đăng ký, đạt tỷ lệ 92,26% về số giấy chứng nhận và đạt 88,45% về diện tích so với kế hoạch

Còn lại các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN chiếm 10,89% so với tổng

số trường hợp kê khai đăng ký đề nghị cấp GCN, với diện tích 7,09 ha Các trường hợp này chưa được cấp GCN do nhiều nguyên nhân khác nhau: do tranh chấp, khiếu nại tố cáo, do không phù hợp quy hoạch, do không đủ điều kiện pháp lý…

* Theo Nguyễn Văn Kiên (2015) Trong 3 năm (từ năm 2011 đến năm 2013), trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã cấp được 7.265 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nâng số hộ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đến ngày 31-12-2013) trên địa bàn thành phố là 52.872 hộ, đạt

tỷ lệ 90,71% so với tổng số hộ sử dụng đất ở Số hộ sử dụng đất nông nghiệp được cấp giấy chứng nhận trong 3 năm (từ năm 2011 đến năm 2013) là 5.529 giấy, nâng

Ngày đăng: 25/02/2021, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 17/2010/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 17/2010/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 76/2014/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 76/2014/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 77/2014/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 77/2014/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
11. Đặng Đình Linh (2016), Luận văn thạc sĩ “Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015”, Trường Đại Học Nông Lâm - Đại Học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Đặng Đình Linh
Năm: 2016
13. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
14. Chính phủ (2004), Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
15. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP về việc cấp giấy CN-QSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2007/NĐ-CP về việc cấp giấy CN-QSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
16. Chính phủ (2009), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội 17. Chính phủ (2010), Nghị định 120/2010/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điềucủa Nghị định số 198/2004/NĐ - CP về thu tiền sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", Hà Nội 17. Chính phủ (2010), "Nghị định 120/2010/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều "của Nghị định số 198/2004/NĐ - CP về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ (2009), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội 17. Chính phủ
Năm: 2010
18. Chính phủ (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều thi hành Luật Đất đai năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều thi hành Luật Đất đai năm 2013
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
19. Chính phủ (2014), Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
20. Chính phủ (2014), Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
21. Chính phủ (2014), Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
22. Nguyễn Văn Kiên (2015), Luận văn thạc sĩ "Đánh giá tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên", Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Văn Kiên
Năm: 2015
23. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1987), Luật Đất đai năm 1987, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 1987
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1987
24. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993), Luật Đất đai năm 1993, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 1993
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
25. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật Đất đai năm 2003, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2003
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w