Câu 29: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch YA. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan.[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN NGUYÊN HÃN
(Đề thi gồm có 04 trang)
ĐỀ KSCĐ LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: HÓA HỌC - Khối: 12
Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề
132
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207
Câu 1: Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím Chất X là:
A Tinh bột B Xenlulozơ C Fructozơ D Glucozơ
Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 3: Chất nào sau đây là amin no, đơn chứa, mạch hở?
Câu 4: Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
A Sản xuất rượu etylic B Nhiên liệu cho động cơ đốt trong
C Tráng gương, tráng ruột phích D Thuốc tăng lực trong y tế
Câu 5: Một axit no A có công thức đơn giản nhất là C2H3O2 Công thức phân tử của axit A là
Câu 6: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 7: Chất nào sau đây là amin bậc 2?
A H2N-CH2-NH2 B (CH3)2CH-NH2 C CH3-NH-CH3 D (CH3)3N
Câu 8: Etyl axetat không tác dụng với
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B O2, to
C dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, nung nóng)
Câu 9: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?
Câu 10: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A C2H3COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H3 D C2H5COOC2H5
Câu 11: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng
lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ
Câu 12: Etyl axetat có công thức là
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3COOCH=CH2 D CH3CH2COOCH3
Câu 13: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm
glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
Câu 14: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung
dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là :
Trang 2A 4 B 1 C 3 D 2
Câu 15: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là:
A phenol B ancol etylic C axit clohidric D axit axetic
Câu 16: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
A Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ B Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic
C Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic D Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic
Câu 17: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Câu 18: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là
A. C2H5OH B. NaCl C. C6H5NH2 D CH3NH2
Câu 19: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy thuộc loại
monosaccarit là:
Câu 20: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
Câu 21: Có bao nhiêu peptit có công thức phân tử C6H12O3N2?
Câu 22: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75% Lượng CO2
sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100
ml dung dịch NaOH Giá trị của m là
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-
(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 24: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là:
Câu 25: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là
đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc) Khối lượng phân tử của chất X là
Câu 26: Chất có phần trăm khối lượng nitơ cao nhất
A Gly-gly B Val-Ala C Glyl-Ala D Lysin
Trang 3Câu 27: Thủy phân hoàn toàn oligopeptit X có phân tử khối 601 đvC chỉ thu được glyxin và alanin Có
bao nhiêu mắt xích glyxin và alanin trong oligopeptit trên?
Câu 28: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
X, Y, Z, T lần lượt là
A Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin B Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin
C Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ D Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin
Câu 29: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 30: Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D=1,4 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư thu được m kg thuốc
súng không khói (xenlulozơ trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90% Giá trị gần với m nhất là
Câu 31: Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
(C6Hl0O5)n enzim C6Hl2O6 enzim C2H5OH
Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml Giá trị của m là
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18
mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là
Câu 33: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc của
số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b tương ứng là
Câu 34: Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm đó là:
A Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng bột MnO2
B Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu
C Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn
D Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3
Câu 35: Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được
200 ml dung dịch X Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được
Trang 42,688 lít khí (đktc) Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M
Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 37: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Mg vào 100 ml dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X
Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư KNO3, thu được dung dịch Y và 168 ml khí NO (đktc) Nhỏ dung dịch HNO3 loãng, dư vào dung dịch Y thì thấy thoát ra thêm 56 ml khí NO (đktc) nữa Cũng lượng dung dịch X ở trên, cho phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 5,6 gam kết tủa Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị m là
Câu 38: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A 3,84 gam B 2,72 gam C 3,14 gam D 3,90 gam
Câu 39: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi
X, Y, Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là:
Câu 40: Hỗn hợp X gồm anđehit fomic, anđehit axetic, metyl fomat, etyl axetat và một axit cacboxylic
no, hai chức, mạch hở Y Đốt cháy hoàn toàn 29 gam hỗn hợp X (số mol của anđehit fomic bằng số mol của metyl fomat) cần dùng 21,84 lít (đktc) khí O2, sau phản ứng thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 22,4 lít (đktc) khí CO2 Mặt khác, 43,5 gam hỗn hợp X tác dụng với 400 ml dung dịch NaHCO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị có thể có của m là ?
A 21,8 gam B 34,8 gam C 32,7 gam D 36,9 gam
-
- HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên: SBD Phòng thi