- Biết ngôn ngữ LT gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình và các câu lệnh.. - Biết ngôn ngữ LT có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụ[r]
Trang 1Tuần: 02 Ngày soạn: 26/08/2018
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Biết ngôn ngữ LT gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình và các câu lệnh
- Biết ngôn ngữ LT có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định
2 Kỹ năng
- Hiểu được ví dụ về một chương trình
- Mô tả được các từ khoá dành riêng cho ngôn ngữ LT
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án
- Phương pháp thuyết trình ,vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, tích cực nhóm.
- Học sinh:Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ Xem bài mới trước khi lên lớp
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Tổ chức lớp (1 phút): Ổn định, kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
* Câu hỏi: Chương trình là gì? Việc tạo ra chương trình gồm mấy bước.
* Trả lời:
- Chương trình máy tính là dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
- Việc tạo ra một chương trình máy tính gồm hai bước:
+ Viết CT bằng ngôn ngữ LT
+ Dịch CT thành ngôn ngữ máy để náy tính hiểu được
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm mảng 1 chiều (15 phút).
(1) Mục tiêu: Hiểu một số thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình nói chung, làm quen với cấu trúc chương trình đơn giản nói riêng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: thảo luận nhóm, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu, bảng phụ.
(5) Sản phẩm:
- Nắm được cơ bản một số thành phần của ngôn ngữ lập trình, cấu trúc chung của một chương trình đơn giản
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng
Tìm hiểu Ví dụ về chương trình.
- Đưa ra một CT minh hoạ đơn giản
được viết bằng ngôn ngữ LT
- Sau khi dịch, kết quả chạy CT là
dòng chữ “chào các bạn” được in ra
trên màn hình
→ CT trên chỉ có 5 dòng lệnh, mỗi
lệnh gồm các cụm từ khác nhau
được tạo từ các chữ cái
- Hình dung, theo dõi
- Chú ý cùng GV thảo luận nội dung này
- Chú ý lắng nghe
Ví dụ về chương trình
Program CT;
Uese crt;
Begin Writeln(‘chao cac ban’);
End
→ Chương trình gồm nhiều dòng lệnh, mỗi lệnh gồm các cụm từ khác nhau được tạo từ các chữ cái
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình gồm những gì? (10 phút)
(1) Mục tiêu: Tìm hiểu xem ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: thảo luận nhóm, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu, bảng phụ.
(5) Sản phẩm: Phát biểu được 1 số thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình.
Đặt vấn đề:
Giống như ngôn ngữ tự nhiên, mọi
ngôn ngữ LT đều có bảng chữ cái
riêng
- HS thảo luận câu trả lời
1.Ngôn ngữ lập trình gồm những gì:
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và các qui tắc viết các lệnh tạo
Trang 2Vậy theo các em, bảng chữ cái của
ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Mỗi câu lệnh trong một CT được
viết theo một quy tắc nhất định.Các
em hãy chỉ ra các qui tắc cần phải
tuân theo khi viết CT ?
GV chốt lại các kiến thức
Ngôn ngữ lập trình gồm:
+ Bảng chữ cái
+ Các quy tắc
- Chú ý ghi nhớ nội dung
thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính
Hoạt động 3: Tìm hiểu về từ khoá và tên (10 phút)
(1) Mục tiêu: Tìm hiểu từ khóa và tên ? qua đó phân biệt được sự khác nhau của từ khóa và tên? Cách đặt
tên chương trình?
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: thảo luận nhóm, tự học.
(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu, bảng phụ.
(5) Sản phẩm: Nêu được từ khóa, tên chương trình, khai báo được tên chương trình
Giao nhiệm vụ:
Sử dụng VD trên, các em hay tìm
hiểu đâu là các từ khóa của chương
trình, đâu là tên chương trình?
- Tên do người LT đặt ra phải tuân
thủ các quy tắc của ngôn ngữ LT
cũng như của chương trình dịch
? Chương trình dịch là gì?
- Lắng nghe
- Lắng nghe, chú ý theo dõi
- Program ?
- Uses ?
- Từ khoá begin và end ?
- Trả lời, GV điều chỉnh
2 Từ khoá và tên:
* Các từ khóa thường dùng: Program, uses, begin, end
- Program :dùng để khai báo tên CT
- Uses :khai báo thư viện
- Từ khoá begin và end để khai báo điểm bắt đầu và điểm kết thúc
* Tên do người LT đặt ra phải tuân thủ các quy tắc:
+ Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
+ Tên không được trùng từ khoá
4 Củng cố: (4 phút) Cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau ra PHT
Câu 1 Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal:
Câu 2 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal luôn có các từ khoá, những từ khoá mà em đã biết có thể là:
A Program, uses, start, new; B Format, file, begin, end;
C Delete, insert, start, new D Program; uses; begin, end;
Câu 3: Tên nào đúng ?
Câu 4: Tên nào sai ?
Câu 5: Trong các tên sau đây, tên nào là không hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal?
Câu 6: Đâu là các từ khoá:
A Program, end, begin B Program, end, begin, Readln, lop82
C Program, then, mot, hai,ba D Lop82, uses, begin, end
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Về nhà học mục 1, 2 Làm bài 1,2,3_Tr14/SGK
- Xem trước hai nội dung còn lại
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân.
2 Kỹ năng: Viết đúng được 1 chương trình Pascal đơn giản.
Trang 33 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
4 Năng lực hướng tới: Học sinh phát huy được năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, tích cực nhóm. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ Xem bài mới trước khi lên lớp III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC 1 Tổ chức lớp (1 phút): Ổn định, kiểm diện 2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học 3 Bài mới: Hoạt động 1 Tìm hiểu về cấu trúc chung của chương trình? (20 phút) (1) Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được cấu trúc chung của chương trình gồm 2 phần: Phần khai báo và thân chương trình (2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề (3) Hình thức dạy học: hoạt động cá nhân (4) Phương tiện dạy học: máy chiếu, bảng phụ, SGK (5) Sản phẩm: Phát biểu được cấu trúc chương trình trong Free Pascal Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng - GV đặt vấn đề: Trong một bài văn gồm có mấy phần? - Gv liên hệ với cấu trúc của chương trình - GV nhắc lại cấu trúc của chương trình? - GV phát Phiếu thu hoạch 2 cho HS xem trước 5 phút rồi động viên, khích lệ các em tự đọc SGK để làm HS trả lời các câu hỏi sau: 1 Quan sát hình 1.8 trong SGK, ta thấy phần khai báo gồm những lệnh nào? Phần thân gồm những lệnh nào 2 Trong phần khai báo, ta cần khai báo những gì? 3 Phần thân bắt đầu và kết thúc bằng những từ khóa gì? 4 Phần thân chương trình gồm làm nhiệm vụ gì? 5 Nếu đây là 1 chương trình (Ví dụ) giải quyết 1 bài toán, em hãy phát biểu bài toán đó? Phần khai báo và thân chương trình gồm những câu lệnh nào? GV chốt lại các kiến thức liên quan - 3 phần - HS lắng nghe - HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi - Quan sát và xác định cấu trúc chương trình HS trả lời câu hỏi - Hoàn thành phiếu học tập HS trả lời từng câu hỏi và làm vào phiếu thu hoạch HS ghi chép cần thiết 4 Cấu trúc chung của chương trình Pascal: Cấu trúc chung của chương trình gồm: - Phần khai báo: thường gồm các câu lệnh để khai báo: + tên chương trình + các thư viện - Phần thân chương trình gồm: Các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có Phần khai báo có thể có hoặc không Nếu có thì phải đặt trước phần thân chương trình. Ví dụ: Chương trình sau đây: Program CT2; Uses crt; Begin Writeln(‘Xin chào các bạn’); Writeln(‘Chuc cac ban vui’); End - Phần khai báo:
- Phần thân:
Hoạt động 2 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình (20 phút)
(1) Mục tiêu: Hiểu được cấu trúc chung của chương trình gồm 2 phần: Phần khai báo và thân chương trình (2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: hoạt động cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu, bảng phụ, SGK.
(5) Sản phẩm: Viết và chạy được 1 chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Free Pascal
GV đặt vấn đề:
GV phát Phiếu thu hoạch 3
cho HS xem trước khoảng 2
phút
GV chạy chương trình trực
tiếp trên lên máy chiếu:
- HS nghe giảng và nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
Phiếu thu hoạch 3:
Trang 4+ Cho HS xem màn hình
soạn thảo chương trình
+ Giới thiệu: Đây là ngôn
ngữ lập trình Pascal đã được
soạn thảo trong môi trường
Free Pascal
+ Dịch chương trình: GV cố
tình sửa vài lệnh thành có lỗi
để minh họa việc dịch và sửa
lỗi chương trình
+ Chạy chương trình
GV chốt lại kiến thức
- HS: chú ý quan sát
- HS: quan sát và ghi bài
- HS: lắng nghe
HS trả lời từng câu hỏi và làm vào phiếu thu hoạch
1 Pascal là ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong môi trường lập trình Free Pascal
2 Hình 1.9 SGK là cửa sổ để dịch chương trình.
3 Để dịch chương trình ta nhấn tổ hợp phím ALT+F9.
4 Việc dịch chương trình có tác dụng là để ta sửa lỗi (nếu có) và có thể dịch nhiều lần cho
đến khi có thông báo Compile successfull: Press any key.
(có thể viết ý nghĩa bằng tiếng Việt)
5 Để chạy chương trình ta nhấn tổ hợp phím CTRL + F9.
4 Củng cố: (2 phút) Giáo viên đặt câu hỏi, HS trả lời, GV tóm tắt lại nội dung:
- Nêu cấu trúc của chương trình?
- Thao tác kiểm tra lỗi, chạy chương trình?
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài, trả lời câu hỏi còn lại trong sách giáo khoa trang 14
- Chuẩn bị bài xem trước bài “BÀI THỰC HÀNH 1”.