1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình quản lý trong công tác lập thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của tỉnh lào cai từ năm 2011 đến 30 6 2016

94 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 1.1: Vai trò và trách nhiệm trong các bước thực hiện của quá trình ĐTM 1 Sàng lọc Sàng lọc dự án Cung cấp thông tin cần thiết Đề xuất vấn đề và bình luận 2 Xác định phạm vị/Xem xé

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG MINH NGỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TRONG CÔNG TÁC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH LÀO CAI

TỪ 2011 ĐẾN 30/6/2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG MINH NGỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TRONG CÔNG TÁC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH LÀO CAI

TỪ 2011 ĐẾN 30/6/2016

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ LAN

Thái Nguyên – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn này đã được thực hiện với số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2016

Người thực hiện luận văn

Phùng Minh Ngọc

Trang 4

Tôi xin chân thành cám ơn Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, địa điểm, tài liệu cũng như những điều kiện khác cho tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai; Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai; các Thành viên từng tham gia hội đồng thẩm định; Phòng Tổng hợp – Đánh giá tác động môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố và các đồng nghiệp, đồng môn, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành Luận văn này

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2016

Người thực hiện luận văn

Phùng Minh Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Mục đích của ĐTM 4

1.1.3 Ý nghĩa của ĐTM 5

1.1.4 Căn cứ pháp lý thực hiện thẩm định báo cáo ĐTM 6

1.2 Tình hình nghiên cứu ĐTM trên Thế giới và tại Việt Nam 7

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ĐTM của thế giới 7

1.2.2 Tình hình thực hiện công tác thẩm định báo cáo ĐTM ở Việt Nam 13

1.2.3 Các nghiên cứu về công tác thẩm định ĐTM tại Việt Nam 26

1.3 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hiện trạng các thành phần môi trường tỉnh Lào Cai 27

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 27

1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh 29

1.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh Lào Cai 31

Trang 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.2 Phạm vi nghiên cứu 37

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 38

2.4 Nội dung nghiên cứu 38

2.5 Phương pháp nghiên cứu 38

2.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 38

2.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 39

2.5.3 Phương pháp đánh giá về công tác thẩm định báo cáo ĐTM 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Đánh giá công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 – 30/6/2016 43

3.1.1 Công tác lập báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh 43

3.1.2 Công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh 58

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chính đến công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai hiện nay 74

3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai 76

3.3.1 Các thách thức đối với công tác ĐTM trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới 76

3.3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 1.1: Vai trò và trách nhiệm trong các bước thực hiện của quá trình ĐTM 10 Bảng 1.2: Quy trình và trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện ĐTM ở

Việt Nam 23 Bảng 3.1 Danh sách báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai được UBND tỉnh phê

duyệt từ 2011 đến 30/6/2016 43 Bảng 3.2 Danh sách các đơn vị tư vấn thường xuyên lập báo cáo ĐTM trên địa bàn

tỉnh Lào Cai từ 2011 đến 06/2016 44 Bảng 3.3: Kết quả đánh giá về công tác lập báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai,

giai đoạn 2011-2014 45 Bảng 3.4: Kết quả đánh giá về công tác lập ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai

đoạn từ 2015 đến 30/6/2016 50 Bảng 3.5: Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn

2011- 2014 59 Bảng 3.6 Quy trình thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM trên đia bàn tỉnh Lào Cai

giai đoạn 2015-06/2016 62 Bảng 3.7: Kết quả đánh giá về công tác thẩm định, phê duyệt ĐTM trên địa bàn tỉnh

Lào Cai, giai đoạn 2011- 2014 64 Bảng 3.8: Kết quả đánh giá về công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM trên địa

bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn từ 2015 đến 30/6/2016 66 Bảng 3.9: Bộ máy, năng lực cán bộ làm công tác quản lý bảo vệ môi trường trên

địa bàn tỉnh Lào Cai 73

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 1.1 Quy trình ĐTM phổ biến trên thế giới 11 Hình 1.2: Khái quát về quy định thẩm định báo cáo ĐTM 17 Hình 1.3 Bản đồ Hành chính tỉnh Lào Cai 28 Hình 1.4 Bản đồ phân vùng chất lượng nước mặt theo WQI của Lào Cai năm 2015 33 Hình 1.5 Trữ lượng rừng của tỉnh phân bổ theo đơn vị hành chính 35 Hình 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả công tác lập báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào

Cai trong hai giai đoạn 2011-2014 và 2015-06/2016 55 Hình 3.2: Biểu đồ so sánh kết quả công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM trên

địa bàn tỉnh Lào Cai trong hai giai đoạn 2011-2014 và 2015-06/2016 68

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam với: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông giáp tỉnh Hà Giang và phía Nam giáp tỉnh Yên Bái Diê ̣n tích của tỉnh nằm trong

Cai nằm trên con đường giao thông huyết mạch xuyên Á, thuộc tuyến hành lang kinh

tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đây là cửa ngõ quan trọng

cả về kinh tế - chính trị - an ninh quốc phòng của cả nước Với việc đưa tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi vào hoạt động (năm 2014), Lào Cai được đánh giá là môi trường thuận lợi thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước [34]

Là tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội như tiềm năng về du lịch (có khu du lịch Sa Pa nổi tiếng, huyện Bắc Hà…), khai khoáng (với 35 loại khoáng sản phân bố trên 150 điểm mỏ, trong đó có một số điểm mỏ có trữ lượng khoáng sản lớn như quặng apatit, sắt, vàng…) và cửa khẩu Quốc tế thông thương với Trung Quốc nằm trong thành phố Lào Cai Trong những năm qua, để phát triển nhanh kinh tế - xã hội, Lào Cai đã có nhiều cơ chế, chính sách nhằm thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào đầu tư Nhất là từ khi tuyến đường cao tốc Lào Cai – Nội Bài đi vào hoạt động thì càng có nhiều doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh Việc phát triển kinh tế - xã hội sẽ kéo kèm theo nguy cơ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường, vì vậy, vấn đề đặt ra là làm sao để phát triển kinh tế - xã hội phải hài hòa gắn với bảo vệ môi trường

Đánh giá tác động môi trường là một công cụ trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, nó là thủ tục pháp lý quan trọng bắt buộc các chủ dự án phải thực hiện môi trường nói chung, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nói riêng Việc thực hiện ĐTM đối với các dự án đầu tư trở thành một thủ tục có tính pháp lý bắt buộc thực hiện trong quá trình triển khai dự án từ giai đoạn đề xuất dự án, nghiên cứu tiền khả thi (báo cáo đầu tư) đến nghiên cứu khả thi (dự án đầu tư), thiết

kế và vận hành của dự án

Việc phân tích, đánh giá hiện trạng công tác thẩm định báo cáo ĐTM của tỉnh Lào Cai nhằm chỉ ra những điểm bất cập, còn vướng mắc cũng như phát huy

Trang 11

những thành quả đạt được trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của tỉnh, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý môi trường nói chung là hết sức cần thiết và có ý nghĩa

Xuất phát từ nhu cầu thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân, tôi tiến

hành thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình quản lý trong công tác lập, thẩm định và

phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của tỉnh Lào Cai từ năm 2011 đến 30/6/2016”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá tình hình quản lý trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo

cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2011 đến 30/6/2016

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng chính đến công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê

duyệt báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Áp dụng kiến thức đã học sử dụng nghiên cứu, xây dựng luận văn tốt nghiệp;

- Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, kiến thức thực tế;

- Tích lũy kinh nghiệm trong giải quyết công việc chuyên môn về công tác thẩm định báo cáo ĐTM

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Giúp cơ quan quản lý môi trường căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để đưa ra cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định

và phê duyệt báo cáo ĐTM của tỉnh Lào Cai trong thời gian tới, nhằm mục tiêu phấn đấu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo hướng bền vững, gắn với BVMT

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Định nghĩa

* Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Theo Khoản 23 Điều 3 Luật bảo

vệ môi trường năm 2014 có đưa ra định nghĩa về ĐTM như sau: “ĐTM là việc

phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” [17]

* Thẩm định báo cáo ĐTM: Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Đà

Nẵng thì "Thẩm định" là "xem xét nhằm đánh giá để xác định, quyết định" Như vậy, có thể hiểu rằng thẩm định báo cáo ĐTM là việc các cơ quan có chức năng xem xét, nghiên cứu và đánh giá báo cáo ĐTM để đưa ra quyết định phê duyệt hay phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa hay không phê duyệt báo cáo ĐTM

*Chủ thể có quyền thẩm định báo cáo ĐTM: Thẩm định báo cáo ĐTM là

hoạt động của lĩnh vực quản lý nhà nước về BVMT nên thông thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ dự án thực hiện việc thẩm định Chủ thể thực hiện việc thẩm định có thể là cá nhân hoặc một nhóm người (hội đồng) Hội đồng thẩm định phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM

ra quyết định thành lập theo một cơ chế nhất định ĐTM là một lĩnh vực phức tạp, khoa học chuyên sâu, tổng hợp kiến thức và kinh nghiệm của các lĩnh vực khác nhau nên cần thiết phải được thẩm định dưới hình thức hội đồng (một tập thể gồm nhiều cá nhân có trình độ, kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực thẩm định)

* Phê duyệt báo cáo ĐTM: Căn cứ vào kết quả thẩm định của Hội đồng

thẩm định (bản nhận xét, đánh giá về báo cáo ĐTM), Cơ quan có quyền phê duyệt - thông thường là cơ quan quyết định chấp thuận dự án đầu tư - ra quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM

Nội dung của quyết định của cơ quan phê duyệt là chấp thuận nội dung của bản báo cáo ĐTM hoặc không chấp thuận hoặc chấp thuận nhưng kèm theo các yêu cầu (điều kiện) nhất định Việc đưa ra quyết định của chủ thể có quyền phê duyệt được thực hiện dưới hình thức bằng văn bản (có tên gọi là Quyết định)

Kết quả pháp lý của việc ra quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để thực hiện các hoạt động liên quan tiếp theo

Trang 13

ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không

Đôi với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường

ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, thông qua các để nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)

Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện

Những dự án mà vể cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu hướng tự loại trừ không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chất vấn của công chúng

Thông qua ĐTM nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định, chảng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình quan trắc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán môi trường độc lập

Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận

ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trướng kinh tế

Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa

Trang 14

là chấp nhận phát triển tăng trường kinh tế

Vì vậy nó góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau:

- ĐTM khuyến khích công tác Quy hoạch tốt hơn và giúp cho dự án hoạt động hiệu quả hơn

- ĐTM có thế tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch của các cơ sở, địa phương và Chính phủ sẽ tránh được những chi phí không cần thiết, tránh được những hoạt động sai lầm mà hậu hoạ của nó phải khắc phục một cách rất tốn kém trong tương lai

- ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, đảm bảo hiệu quả đầu tư dược nâng cao, góp phần cho sự phát triển thịnh vượng chung trong tương lai Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được

sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

2 ĐTM không xét các dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong xu thế phát triển chung của khu vực, của quốc gia và rộng hơn là toàn Thế giới Khi đánh giá một dự án cụ thể, bao giờ cũng xét thêm các dự án, phương án thay thế, nghĩa là xét đến các dự án có thể cho cùng đầu ra, nhưng có công nghệ sử dụng khác nhau hoặc đặt ở vị trí khác Hơn nữa ở mỗi một khu vực luôn có chất lượng môi trường

“nền”, mà khi đặt dự án vào, cần phải cân nhắc kỹ, tránh gây tác hại tích lũy ở mức

độ cao cho một khu vực

3 ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội

Nó góp phần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, của chủ dự án đến việc bảo vệ môi trường Đồng thời ĐTM liên kết được các nhà khoa học ở các lĩnh vực khác nhau, nhằm giải quyết công việc chung là đánh giá mức độ tác động môi trường các dự án, giúp cho người ra quyết định chọn được dự án phù

Trang 15

hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường ĐTM cũng phát huy được tính công khai của việc lập, thực thi dự án và ý thức của cộng dồng trong việc tham gia ĐTM nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung

4 ĐTM còn giúp kết hợp các công tác BVMT trong thời gian dài Mọi tác động được tính đến không chí qua mức độ mà còn theo khả năng tích lũy, khả năng kéo dài theo thời gian Trong thực tế nhiều vấn đề được bỏ qua trong quá khứ đã gây tác động có hại cho hiện tại và tương lai, nhiều hoạt động gây rủi ro lớn đã xảy

ra buộc chúng ta phải cân nhắc kỹ [34]

1.1.4 Căn cứ pháp lý thực hiện thẩm định báo cáo ĐTM

Các văn bản pháp lý đã hết hiệu lực thi hành: [1] [2] [3] [4] [5] [16] [17] [9] [10] [11]

- Luật Bảo vệ môi trường năm 1993;

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 715/MTg ngày 03 tháng 4 năm 1995 của Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư của nước ngoài;

- Thông tư số 1100/MTg ngày 20 tháng 8 năm 1997 của Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập, thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu

tư để thay thế Thông tư số 715/MTg ngày 03/4/1995;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường thay thế Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT;

Trang 16

- Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo ĐMC, ĐTM thay thế Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT;

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-

CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM;

- Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo ĐTM;

Văn bản pháp lý còn hiệu lực thi hành: [6] [12] [18]

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, Quy định về Quy hoạch Bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM

và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về Đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường

1.2 Tình hình nghiên cứu ĐTM trên Thế giới và tại Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ĐTM của thế giới

a Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống ĐTM của Thế giới [15]

Xét về tính chất công việc thì hoạt động đánh giá tác động môi trường đã có

từ rất lâu Song, nếu xét thời gian mà công việc này được gọi tên, được thừa nhận thì người ta thường lấy năm 1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ làm thời điểm ra đời của ĐTM Trong Đạo luật này có những điều quy định, yêu cầu phải tiến hành ĐTM của các hoạt động lớn, quan trọng, có thể gây tác

Trang 17

động đáng kể tới môi trường Một số thuật ngữ đã được đưa ra liên quan tới quá trình tuân thủ Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ

Trong đó, ba thuật ngữ quan trọng nhất là:

- Kiểm kê hiện trạng môi trường (Environmental Inventory) là hoạt động

nhằm mô tả toàn diện về môi trường đang tồn tại ở vùng dự định đặt dự án hoặc vùng

có các hoạt động về môi trường xảy ra Việc kiểm kê phải đề cập đến môi trường lý hóa như: thổ nhưỡng, địa chất, địa hình, khí hậu, nước mặt, nước ngầm, chất lượng không khí, chất lượng nước, ; Môi trường sinh học như: các loài động vật, thực vật,

đa dạng sinh học, khả năng phát triển, suy thoái của các loài; Môi trường nhân văn như: các điểm khảo cổ, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng và thư viện, ; Môi trường kinh tế xã hội như: xu thế tăng dân số, phân bố dân số, mức sống,

hệ thống giáo dục, mạng lưới giao thông, cơ sở hạ tầng, cấp thoát nước, quản lý rác, dịch vụ công cộng như công an, cứu hoả, bảo hiểm y tế,

- Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment (EIA)):

được định nghĩa là sự xác định, đánh giá các tác động (hoặc ảnh hưởng) có thể xảy

ra của các dự án, các quy hoạch phát triển hoặc của các quy định, luật pháp liên quan tới môi trường Mục đích của ĐTM trước hết là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môi trường trong việc lập quy hoạch hoặc ra quyết định đối với các

dự án, các hoạt động phát triển để có thể lựa chọn, thực thi dự án hoạt động có lợi cho môi trường hơn

- Tường trình tác động môi trường (Environmental Impact Statement (EIS))

hay báo cáo ĐTM của một dự án là văn bản chính yếu, tường trình tất cả kết quả của công tác ĐTM

Như vậy, rõ ràng với sự ra đời của Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ, mục tiêu, ý nghĩa, thủ tục thi hành ĐTM đã được xác định bằng văn bản Hệ thống pháp lý cùng với các cơ quan quản lý, điều hành được ban hành và thành lập đảm bảo cho việc thực hiện ĐTM nhanh chóng đi vào nề nếp Sau Mỹ, ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước Nhóm các nước và vùng lãnh thổ sớm thực hiện công tác này là: Nhật, Singapo và Hồng Kông (1972), tiếp đến là Canađa (1973), Úc (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979) Như vậy, không phải

Trang 18

chỉ có các nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nước nhỏ, đang phát triển cũng đã nhận thức được các vấn đề môi trường và vai trò của ĐTM trong việc giải quyết các vấn đề này Chỉ trong vòng 20 năm, ĐTM đã được rất nhiều nước xem xét, áp dụng Tuy nhiên, yêu cầu đối với ĐTM, thủ tục thực hiện có khác nhau giữa các nước và thường thể hiện ở các điểm như: Loại dự án cần phải ĐTM; Vai trò của cộng đồng trong ĐTM; Thủ tục hành chính; Các đặc trưng lược duyệt

Ngoài các quốc gia, các tổ chức quốc tế cũng rất quan tâm đến công tác ĐTM Ta có thể kể ra những tổ chức có nhiều đóng góp cho công tác này: Ngân hàng thế giới (WB); Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); Chương trình phát triển quốc tế của(USAID); Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP)

Các ngân hàng lớn đã có những hướng dẫn cụ thể cho công tác ĐTM đối với các dự án vay vốn của mình Tiếng nói của các ngân hàng có hiệu lực lớn vì họ nắm trong tay nguồn tài chính mà các chủ dự án rất cần để triển khai dự án của mình Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất có hiệu quả là mở các khóa học về ĐTM ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.[15]

b Quy trình ĐTM theo thông lệ quốc tế

Theo thông lệ chung của Quốc tế, quy trình ĐTM được thực hiện tuần tự qua nhiều bước và các bước thực hiện này quyết định tính hiệu quả của công tác ĐTM Thông thường và chung hơn cả, quy trình ĐTM sẽ gồm: Sàng lọc, xác định phạm

vi, nghiên cứu ĐTM, thẩm định, giám sát và cuối cùng là đánh giá

Báo cáo ĐTM sau khi hoàn thành được trình cho cơ quan có thẩm quyền để thẩm định Hoạt động thẩm định là nhằm mục tiêu đánh giá, xác định mức độ đầy

đủ, tin cậy và chính xác của các thông tin, kết luận nêu trong báo cáo ĐTM Kết quả thẩm định sẽ được chuyển đến cho cơ quan có thẩm quyền về đầu tư để xem xét trong quá trình quyết định việc đầu tư cho một dự án

Báo cáo ĐTM được một cơ quan thẩm định hoặc một Hội đồng do Cơ quan

có thẩm quyền thẩm định Thông thường ở các nước việc thẩm định báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, song cũng có những nước thành lập cơ quan thẩm định riêng ví dụ như Hà Lan thành lập Uỷ ban ĐTM trực thuộc Hoàng gia

Trang 19

Bảng 1.1: Vai trò và trách nhiệm trong các bước thực hiện của quá trình ĐTM

1 Sàng lọc Sàng lọc dự án Cung cấp thông tin cần thiết Đề xuất vấn đề và bình luận

2

Xác định phạm

vị/Xem xét môi

trường ban đầu

- Phê duyệt TOR

Cung cấp các ý kiến đánh giá, bình luận

5 Phê duyệt

Phê duyệt báo cáo ĐTM với các điều khoản và điệu kiện

Phê duyệt dự án

6 Giám sát môi

trường

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu và giám sát

ĐTM là một quá trình chính thức được sử dụng để dự báo những hệ quả về môi trường (tích cực hay tiêu cực) của một kế hoạch, chính sách, chương trình, dự

án trước khi quyết định thực hiện, đồng thời đề xuất các biện pháp để điều chỉnh tác động đến mức chấp nhận hoặc để nghiên cứu giải pháp công nghệ mới Mặc dù việc đánh giá có thể dẫn đến các quyết định kinh tế khó khăn hoặc mối quan tâm/lo ngại

về chính trị và xã hội nhưng ĐTM sẽ luôn bảo vệ môi trường bằng cách cung cấp một nền tảng vững chắc cho sự phát triển hiệu quả và bền vững

Trang 20

Quy trình ĐTM phổ biến trên thế giới được thể hiện tại hình dưới đây:

Hình 1.1 Quy trình ĐTM phổ biến trên thế giới

(Nguồn: [34])

Việc thực hiện ĐTM trong giai đoạn Chuẩn bị dự án, Chủ dự án thông báo cho cơ quan chức năng về dự án, sau đó tiến hành sàng lọc ĐTM (đối tượng thẩm định phê duyệt ĐTM, loại hình hoạt động), xác định phạm vi, nội dung nghiên cứu rồi mới đến bước lập báo cáo ĐTM (trong quá trình lập ĐTM phải tham vấn cộng đồng về các vấn đề môi trường đối với dự án) Sau khi hoàn thiện ĐTM, chủ dự án trình cơ quan có thẩm quyền để thẩm định ĐTM (theo phân cấp) Sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt, chủ dự án thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm dưới

sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

c Đặc điểm hệ thống môi trường ĐTM tại một số nước Châu Á [34]

Đặc điểm hệ thống ĐTM Nhật Bản: Tại Nhật Bản, ĐTM đã được giới thiệu từ

1972, tuy nhiên đến năm 1984 Chính phủ mới quy định chính thức về thực hiện ĐTM cho các dự án và tháng 6 năm 1997, “Luật Đánh giá tác động môi trường” (Environmental Impact Asessment Law) được ban hành Hàn Quốc ban hành “Luật đánh giá tác động môi trường” vào năm 1993 và Trung Quốc vào năm 2003 (tại Việt

Nam, ĐTM có 1 chương trong Luật BVMT năm 2014)

Trang 21

Số loại hình cần bắt buộc ĐTM tại Nhật Bản rất hạn chế (ít hơn nhiều so với yêu cầu của Việt Nam), chỉ có 13 loại hình dự án cần lập báo cáo ĐTM (đường bộ, chỉnh trị sông, đường sắt, cảng hàng không, nhà máy điện, khu đổ thải, cải tạo đất, điều chỉnh sử dụng đất, khu dân cư mới, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng thành phố mới, tổ hợp trung tâm phân phối, phát triển đất ở và đất công nghiệp

do các tổ chức chuyên dụng) Mỗi loại hình có một số kiểu dự án và được chia thành 2 loại (class) dự án: dự án loại 1 (class – 1) và dự án loại 2 (class – 2), theo quy mô hoặc diện tích Mỗi loại có yêu cầu riêng về mức độ ĐTM Tuy nhiên, số loại hình dự án cần ĐTM ít như vậy có thể không phù hợp với nước ta trong giai đoạn hiện nay ĐTM được thực hiện rất thận trọng trong cả khâu nghiên cứu lập báo cáo và khâu thẩm định: Thời gian lập một báo cáo ĐTM cần trung bình 3 năm, chưa

kể thời gian thẩm định Chính sự thận trọng này giúp các dự án tại Nhật Bản hạn chế đến mức thấp nhất các tác động xấu đến môi trường tự nhiên và xã hội

Đặc điểm hệ thống ĐTM Trung Quốc: ĐTM đã được quy định và thực hiện

tại Hồng Kông – Trung Quốc trước cả Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Hiện nay, hệ thống ĐTM của Hồng Kông đã hài hòa với các quốc gia tiên tiến, các công cụ này không chỉ xem xét các tác động đến môi trường vật lý, môi trường sinh học mà còn đến tác động xã hội, chú trọng sự tham gia cộng đồng và công khai thông tin minh bạch nên được đánh giá thuộc loại tốt nhất châu Á Trong khi đó, tại Hội nghị ba bên Nhật Bản – Hàn Quốc – Trung Quốc lần thứ 2 về ĐTM đã được tổ chức vào tháng 11 năm 2013 tại Đại học Kinh tế Chiba – Nhật Bản, Triệu Tiểu Hồng (Zhao Xiaohong) cho biết Bộ Bảo vệ môi trường Trung Quốc, mặc dù đã ban hành Luật ĐTM từ 2003 và mỗi năm có đến khoảng 30.000 báo cáo ĐTM (thực chất là “ĐTM cho quy hoạch: Plan – EIA”) đã được thực hiện cho các quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, địa phương, ngành lĩnh vực, các lưu vực sông, các vùng kinh tế ven biển, vịnh biển… nhưng nhiều học giả Trung Quốc tự đánh giá: chất lượng ĐTM ở nước này vẫn còn chú trọng “phòng ngừa là chính”, nặng hình thức, ít thực chất so với Hàn Quốc và các nước tiên tiến trên thế giới

Đặc điểm hệ thống ĐTM tại Hàn Quốc: Dựa theo các thông tin từ Hội nghị

ba bên Nhật Bản – Hàn Quốc – Trung Quốc lần thứ 2 về ĐTM và theo thông tin từ Hiệp hội ĐTM Hàn Quốc (năm 2010), hiện nay ĐTM của Hàn Quốc là tiên tiến; cơ

sở pháp lý về ĐTM rõ ràng; các phương pháp, quy trình đã được xây dựng hoàn chỉnh và ĐTM/ĐMC rất chi tiết, có nghiên cứu khoa học Do vậy, ĐTM đang là

Trang 22

công cụ tốt cho định hướng “tăng trưởng xanh” với tham vọng đến 2020 Hàn Quốc trở thành 1 trong 5 quốc gia hàng đầu thế giới về kinh tế xanh Các xu hướng chính trong nghiên cứu khoa học về ĐTM ở Hàn Quốc được tóm tắt trong báo cáo của Kim Taehyoung cho thấy từ năm 2008 đến 2012 riêng Viện Môi trường Hàn Quốc (Korea Environment Institute – KEI) đã công bố 106 bài báo trong đó có đến 57 nghiên cứu về ĐTM (chiếm 53,8%) Số lượng công trình nghiên cứu về các vấn đề môi trường đặc thù tăng nhanh và chiếm đến 70,4% tổng số công trình về ĐTM, trong khi số công trình về kỹ thuật ĐTM chỉ chiếm 18,9% Trong các năm gần đây, các công trình nghiên cứu về tác động do BĐKH và tác động sức khỏe, về năng lượng tái tạo ngày càng nhiều, trong đó số lượng công trình về BĐKH chiếm 4,4% trong tổng số các công trình trong 5 năm qua của KEI [34]

1.2.2 Tình hình thực hiện công tác thẩm định báo cáo ĐTM ở Việt Nam

a Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống ĐTM ở Việt Nam:

Quá trình phát triển ĐTM của Việt Nam có thể chia thành 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (trước ngày 27/12/1993): Ngày 10/9/1993, Bộ trưởng Bộ

Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành bản “Hướng dẫn tạm thời về ĐTM” Đóng góp quan trọng nhất của giai đoạn này là hình thành được cơ sở khoa học, phương pháp luận về ĐTM làm cơ sở cho việc hình thành hệ thống pháp luật

về ĐTM cho các giai đoạn tiếp theo Thẩm định phê duyệt báo cáo ĐTM giai đoạn này là Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

- Giai đoạn 2 (Giai đoạn 1993 đến 2005)

Trong thời gian từ sau khi có Luật Bảo vệ môi trường (năm 1993) cho đến trước khi có Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi (năm 2005), thì việc thực hiện ĐTM ở Việt Nam được quy định chậm hơn một bước so với thế giới, cụ thể là:

- Giai đoạn lập báo cáo đầu tư (Nghiên cứu tiền khả thi): chỉ sàng lọc dự án

để xem dự án loại nào phải thực hiện ĐTM Sàng lọc dự án dựa theo quy định của Nhà nước được quy định trong Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học và Công nghệ môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư;

- Giai đoạn lập dự án đầu tư (Nghiên cứu khả thi): quy định thực hiện đánh

giá tác động môi trường sơ bộ;

- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật: quy định lập báo cáo ĐTM chi tiết và trình thẩm định, phê duyệt;

Trang 23

Nhận xét: Việc thực hiện lập báo cáo ĐTM ở nước ta trong giai đoạn này đã

chậm hơn các nước trên thế giới một bước Điều đó đã gây nên một số khó khăn và bất cập, ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện ĐTM, cụ thể như sau:

+ Phần lớn các dự án đã thiết kế xong thì mới lập báo cáo ĐTM để trình thẩm định Không ít dự án đã thi công một số năm mới lập xong báo cáo ĐTM và trình thẩm định Vì thế, nếu trong thẩm định có yêu cầu dự án phải có một số thay đổi hoặc bổ sung biện pháp giảm thiểu, bổ sung thiết kế cho phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường thì một số phần trong thiết kế phải làm lại gây chậm trễ thời gian

và tốn kém kinh phí Điều này khiến cho việc lập báo cáo ĐTM và thẩm định báo cáo nhiều khi trở thành hình thức vì công trình đã thiết kế xong rồi rất khó thay đổi;

+ Do không có báo cáo ĐTM tại thời điểm Nhà nước phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và chuẩn bị nguồn vốn cho dự án nên phần lớn các dự án đều không dự trù được kinh phí cho thực hiện lập báo cáo ĐTM chi tiết cũng như kinh phí cho các biện pháp giảm thiểu Vì thế, các kinh phí này phải xin bổ sung sau này rất khó khăn và chậm chễ, thường phải mượn trong kinh phí của thiết kế kỹ thuật Khó khăn nhiều cho thực hiện ĐTM [15]

- Giai đoạn 3 (Từ ngày 01/7/2006 đến 31/12/2014):Với sự ra đời của Luật

Bảo vệ Môi trường năm 2005 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006), công tác bảo vệ môi trường được tăng cường hơn, các vai trò, ý nghĩa có ĐTM được nâng cao; năng lực thẩm định báo cáo ĐTM của các cơ quan quản lý nhà nước và của đội ngũ cán bộ được nâng lên đáng kể, [17]

- Giai đoạn 4 (Sau ngày 01/01/2015): Ngày 23/6/2014, Quốc hội khóa XIII, kỳ

họp thứ 7 đã thông qua Luật bảo vệ môi trường sửa đổi (Luật Bảo vệ môi trường năm 2014), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 sự kiện này đã đánh dấu chặng đường

nỗ lực, quyết tâm của cơ quan chủ trì xây dựng Luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như các cơ quan liên quan trong suốt gần 3 năm (từ năm 2012 đến 2014) Bộ Tài nguyên và Môi trường đã và đang khẩn trương hoàn thiện và ban hành hệ thống văn bản pháp luật hỗ trợ triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2014 [18]

+) Ngày 14/02/2015 Chính phủ ban hành Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2015

Trang 24

+) Ngày 29/5/2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2015

Điểm mới trong công tác thẩm định báo cáo ĐTM quy định tại Khoản 3 Điều

8 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT: Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm định được tiến hành các hoạt động sau đây: a) Khảo sát, kiểm chứng các thông tin,

số liệu về hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận; b) Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; c) Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện nội dung của báo cáo ĐTM; d) Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề [6]

b Quy trình và thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM:

* Thời điểm Luật Bảo vệ môi trường năm 1993:

Theo quy định tại Thông tư 1100/MTg của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường dự án được phân ra làm 3 loại: Dự án loại 1; loại 2 và loại 3

Dự án loại 1: Thuộc đối tượng không phải thực hiện ĐTM nhưng trong Hồ

sơ xin cấp Giấy phép đầu tư phải có giải trình các yếu tố có thể tác động tiêu cực đến môi trường và đưa ra các giải pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

Dự án loại 2: Thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM theo 2 bước Bước 1:

ĐTM được thể hiện thành một phần hoặc một chương trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án Đây là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xem xét trong quá trình thẩm định hồ sơ của Dự án Sau khi được cấp phép đầu tư, Chủ dự

án phải thực hiện ĐTM Bước 2, tức là lập báo cáo ĐTM chi tiết và nộp cơ quan quản

lý nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định trước khi tiến hành xây dựng

Trang 25

môi trường mới lập báo cáo ĐTM trình thẩm định ở cấp Trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường Các dự án còn lại sẽ thuộc thẩm quyền thẩm định của địa phương là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

* Thời điểm Luật Bảo vệ môi trường năm 2005:

- Chi phí thẩm định báo cáo ĐTM: Thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự

án chịu trách nhiệm Quy định chi tiết tại Thông tư số 218/2010/TT-BTC của Bộ

Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo

cáo ĐTM, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2011

- Đối tượng được thẩm định: Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư do chủ dự án

đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định Các dự án phải lập báo cáo ĐTM được quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Quy định này của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã được cụ thể hóa bằng Danh mục gồm 146 dự án tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011

- Hình thức thẩm định báo cáo ĐTM: Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật

Bảo vệ môi trường, việc thẩm định báo cáo ĐTM được thực hiện theo 2 hình thức: (1) Thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định; (2) Thẩm định thông qua tổ chức dịch

vụ thẩm định

Việc thẩm định báo cáo ĐTM thông qua hình thức dịch vụ thẩm định đã được quy định tại Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT Tuy nhiên, quy định này còn vướng nhiều vấn đề, nên trên thực tế đến nay trong phạm vi cả nước chưa có bất kỳ báo cáo ĐTM nào được thẩm định thông qua hình thức này Việc thẩm định báo cáo ĐTM đến thời điểm hiện tại hoàn toàn thông qua hình thức hội đồng thẩm định

- Thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM

Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với các

dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Danh mục cụ thể các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP

Trang 26

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu

tư của mình

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM đối với các dự án không thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Hình 1.2: Khái quát về quy định thẩm định báo cáo ĐTM [12]

- Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định: Tổ chức và hoạt động của

hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM được quy định chi tiết, cụ thể tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT Cơ cấu hội đồng gồm: 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch (trong

trường hợp cần thiết), 01 uỷ viên thư ký, 02 uỷ viên phản biện và các uỷ viên

Thành phần hội đồng: phải có trên 50% thành viên là chuyên gia môi trường hoặc chuyên gia về ngành nghề của dự án; phải có đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thực hiện dự án (đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ) Hội đồng hoạt động thông qua phiên họp chính thức của hội đồng Ngoài ra, quy định hiện hành của pháp luật còn cho phép tiến hành các hoạt động

hỗ trợ thẩm định như sau: Điều tra kiểm chứng các thông tin, số liệu về hiện trạng

môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận; Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; Tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; Thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện các nội dung của báo cáo; Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề

Hội đồng thẩm định

Tổ chức dịch vụ thẩm định Thành phần

Hội đồng

Thẩm quyền tổ chức thẩm định

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương

Trang 27

Quy định về hoạt động hỗ trợ thẩm định là một nội dung mới của công tác thẩm định được luật hoá nhằm nâng cao chất lượng của công tác thẩm định, đặc biệt đối với các dự án lớn, có nhiều vấn đề môi trường phức tạp [3] [4] [5] [9] [10] [11]

* Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:

- Chí phí thẩm định báo cáo ĐTM: thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự

án chịu trách nhiệm Quy định chi tiết tại Thông tư số 218/2010/TT-BTC của Bộ

Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo

cáo ĐTM, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2011

+ Đối tượng nộp phí: Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp

hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án thì phải nộp phí thẩm định báo cáo ĐTM cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM

+ Cơ quan thu phí: Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thẩm định báo

cáo ĐTM gồm: Cục Thẩm định và ĐTM thuộc Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường; các cơ quan được các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao thẩm định báo cáo ĐTM có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 218/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính(gọi chung là cơ quan thu phí, lệ phí)

+ Mức thu phí: Quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư

này.Mức thu phí thẩm định báo cáo ĐTM bổ sung hoặc thẩm định lại báo cáo ĐTM bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu Trường hợp dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì phí thẩm định báo cáo ĐTM bổ sung hoặc thẩm định lại tính theo tổng vốn đầu tư mới

Phí thẩm định báo cáo ĐTM thu bằng Đồng Việt Nam Trường hợp tổ chức,

cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền

+ Thời điểm nộp phí: Từ thời điểm nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo

ĐTM đến trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM

- Đối tượng được thẩm định: Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư do chủ dự án

đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định Các dự án phải lập báo cáo

Trang 28

ĐTM được quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 Quy định này của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã được cụ thể hóa bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ

Hình thức thẩm định báo cáo ĐTM: Thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định Điều 14, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ nêu rõ: Việc thẩm định báo cáo ĐTM được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm định) báo cáo ĐTM thành lập với ít nhất bảy (07) thành viên

- Thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM: Quy định tại

Điều 23, Luật BVMT 2014:

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với các

dự án sau: Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 của Luật này, trừ dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh; Dự án do Chính phủ giao thẩm định

2 Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tư của mình nhưng không thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này

3 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự

án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tư của mình và các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh

4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự án đầu

tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này [18]

Quy định này của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã được cụ thể hóa tại Điều 14, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ như sau: Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ

Trang 29

các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; Bộ Quốc phòng, Bộ Công

an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu

tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư trên địa bàn của mình, trừ các dự án quy định nêu trên.[12]

Có thể nói Luật BVMT 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật được ban hành đã tháo gỡ cho cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp giải quyết các vấn

đề tồn tại về môi trường mà trong Luật BVMT 2005 chưa được đề cập đến hoặc làm rõ, đặc biệt là trong công tác lập, thẩm định báo cáo ĐTM, xác nhận kế hoạch BVMT đối với các dự án đầu tư được quản lý, siết chặt hơn tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu doanh nghiệp ngày càng phải chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về BVMT trong quá trình thi công xây dựng, khi dự án đi vào hoạt động, đảm bảo phát triển bền vững, hài

hòa với BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định:

Điều 14, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ nêu rõ: Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó phải có ít nhất ba mươi phần trăm (30%) số thành viên hội đồng có từ bảy (07) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ĐTM

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo ĐTM và đưa

ra ý kiến thẩm định để làm cơ sở cho cơ quan thẩm định xem xét, quyết định việc phê duyệt báo cáo ĐTM Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng thẩm định

Việc thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án để kịp thời ứng phó với thiên tai, dịch bệnh có thể được thực hiện thông qua hình thức lấy ý kiến của các cơ quan,

tổ chức có liên quan, không nhất thiết phải thông qua HĐTĐ [12]

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND cấp tỉnh ủy quyền thẩm định phê duyệt báo cáo ĐTM cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Khu kinh tế

Trang 30

trên cơ sở xem xét đề nghị của UBND cấp tỉnh và đánh giá năng lực của từng ban quản lý các khu công nghiệp; hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản liên quan đến việc thẩm định, phê duyệt, xác nhận báo cáo ĐTM

Ngoài ra, tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM được quy định chi tiết, cụ thể tại Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường Điểm mới trong công tác thẩm định báo cáo ĐTM quy định tại Khoản 3 Điều 8, cụ thể như sau:

Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm định được tiến hành các hoạt động sau đây: Khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận; Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện nội dung của báo cáo ĐTM; Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề

- Thời hạn thẩm định báo cáo ĐTM quy định như sau:

a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ

hồ sơ hợp lệ đối với các dự án thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ

sơ hợp lệ đối với các dự án không thuộc Điểm a nêu trên;

c) Trong thời hạn quy định tại các Điểm a, b nêu trên, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định Thời gian chủ dự án hoàn thiện báo cáo ĐTM theo yêu cầu của cơ quan thẩm định không tính vào thời gian thẩm định

- Thời hạn phê duyệt báo cáo ĐTM: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận

được báo cáo ĐTM đã được chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt phải trả lời cho chủ dự

án bằng văn bản và nêu rõ lý do (Khoản 1, Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường 2015)

- Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM:

1 Thông qua Hội đồng thẩm định:

Họp Hội đồng thẩm định:

Trang 31

+ Điều kiện tiến hành họp hội đồng thẩm định: Phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM chỉ được tiến hành khi đã có đầy đủ các điều kiện theo quy định của Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

+ Nội dung, trình tự phiên họp: Phiên họp chính thức của Hội đồng phải bảo đảm những nội dung chính và theo trình tự quy định tại Thông tư 27/2015/TT-BTNMT, cụ thể như sau: (1) Ủy viên thư ký đọc quyết định thành lập HĐTĐ, giới thiệu thành phần tham dự và báo cáo tóm tắt về quá trình xử lý hồ sơ thẩm định, cung cấp thông tin về các hoạt động của HĐTĐ và cơ quan thường trực thẩm định đã thực hiện; (2) Người chủ trì phiên họp điều hành phiên họp theo thẩm quyền; (3) Chủ dự

án hoặc ĐVTV được chủ dự án ủy quyền trình bày tóm tắt nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường; (4) Chủ dự án và các thành viên hội đồng thẩm định trao đổi, thảo luận về những vấn đề chưa rõ (nếu có) của hồ sơ; (5) Các ủy viên phản biện và các thành viên khác trong hội đồng thẩm định trình bày bản nhận xét; (6) Ủy viên thư ký đọc bản nhận xét của các thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt (nếu có); (7) Các đại biểu tham dự phát biểu ý kiến (nếu có); (8) HĐTĐ có thể họp riêng (do người chủ trì phiên hợp quyết định) để thống nhất nội dung kết luận của HĐTĐ; (9) Người chủ trì phiên họp công bố kết luận của HĐTĐ; (10) Các thành viên HĐTĐ có ý kiến khác với kết luận của người chủ trì phiên họp đưa ra (nếu có); (11) Chủ dự án phát biểu (nếu có); (12) Người chủ trì phiên họp tuyên bố kết thúc phiên họp

+ Kết quả thẩm định: Kết quả thẩm định báo cáo ĐTM được thể hiện dưới dạng biên bản phiên họp của HĐTĐ với đầy đủ các nội dung, kết luận, chữ ký của chủ tịch và của thư ký hội đồng, bao gồm: Thông qua báo cáo ĐTM; Thông qua báo cáo ĐTM trên cơ sở chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của HĐTĐ; Không thông qua

2 Tổ chức dịch vụ thẩm định: Trình tự thẩm định báo cáo ĐTM của tổ chức dịch vụ thẩm định được quy định cụ thể tại Điều 15 Quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo ĐTM ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường [6]

Trang 32

Bảng 1.2: Quy trình và trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện ĐTM ở Việt Nam

 Dự án đầu tư

 Báo cáo ĐTM

3 Trình thẩm định báo cáo ĐTM Chủ dự án Cơ quan thẩm định

4 Xem xét sơ bộ báo cáo ĐTM thẩm định Cơ quan 05 ngày làm việc  Đạt yêu cầu: đến bước 5;  Không đạt yêu cầu: có văn

bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ

5 Thông báo nộp phí thẩm định thẩm định Cơ quan

6 Nộp phí thẩm định Chủ dự án Cơ quan thẩm định Cùng bước thời điểm nộp hồ sơ báo cáo ĐTM

7 Thành lập hội đồng thẩm định thẩm định Cơ quan Sở TNMT; các chuyên gia; các

TCCN có liên quan

Quyết định thành lập hội đồng

hội đồng thẩm định

Chủ dự án; các tổ chức, cá nhân có liên quan

Thời hạn kể từ khi nhận được

Biên bản phiên họp kết luận theo 03 mức:

 Thông qua: đến bước 14

 Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: đến bước

11

 Không thông qua: quay lại bước 2

Trang 33

Bước Nội dung thực hiện Cơ quan Cơ quan phối hợp Thời hạn Kết quả

10 Thông báo kết quả thẩm định Cơ quan

thẩm định 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức phiên họp chính thức Văn bản thông báo

11

Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo

ĐTM theo yêu cầu của văn bản

thông báo kết quả thẩm định

Chủ dự án Đơn vị tư vấn của chủ dự án Báo cáo ĐTM được hoàn thiện

12 Trình phê duyệt báo cáo ĐTM Chủ dự án Cơ quan thẩm định

13 Xem xét trước khi phê duyệt

- Đạt yêu cầu: đến bước 14;

- Không đạt yêu cầu: có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ Quay lại bước 11

14 Phê duyệt báo cáo ĐTM Cơ quan

Gửi quyết định phê duyệt và

báo cáo ĐTM cho chủ dự án và

các cơ quan liên quan

Cơ quan thẩm định

16

Lập, phê duyệt, công khai

chương trình quản lý môi

Cơ quan thẩm định; cơ quan quản lý môi trường các cấp

Tối đa không quá 6 tháng, kể

từ khi bắt đầu vận hành thử nghiệm

Thông báo kết quả vận hành thử nghiệm

19 Lập hồ sơ sau thẩm định báo

Đơn vị tư vấn của chủ dự án;

đơn vị đo đạc, lấy mẫu phân tích

Hồ sơ sau thẩm định báo cáo ĐTM

20 Nộp hồ sơ sau thẩm định báo

Trang 34

Bước Nội dung thực hiện Cơ quan Cơ quan phối hợp Thời hạn Kết quả

21 Kiểm tra sơ bộ hồ sơ Cơ quan

 Đạt yêu cầu: đến bước 22;

 Không đạt yêu cầu: có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ Quay lại bước 19

22 Thành lập đoàn kiểm tra sau

thẩm định báo cáo ĐTM

Cơ quan thẩm định

Sở TNMT; các chuyên gia; các

tổ chức, cá nhân có liên quan

Quyết định thành lập đoàn kiểm tra

23 Kiểm tra thực tế các công trình,

biện pháp BVMT Đoàn kiểm tra

Chủ dự án; các tổ chức, cá nhân có liên quan

20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Biên bản kiểm tra kết luận theo 02 mức:

 Đạt yêu cầu: đến bước 26

 Chưa đạt yêu cầu: đến bước

24

24 Thông báo các nội dung chưa đạt yêu cầu

Cơ quan thẩm định

05 ngày làm việc, kể từ ngày

25

Khắc phục các nội dung chưa

đạt yêu cầu và thông báo cho

05 ngày làm việc, kể từ ngày kiểm tra

Giấy xác nhận sau thẩm định báo cáo ĐTM

27 Dự án đi vào hoạt động chính

(Nguồn:[28])

Trang 35

d Kết quả công tác thẩm định báo cáo ĐTM ở Việt Nam

- Giai đoạn 1 (từ ngày 27/12/1993 đến 01/7/2006): Trên quy mô toàn quốc đã

có tổng số 5.818 báo cáo ĐTM được thẩm định, gồm: 4088 báo cáo ĐTM của dự án và

1730 báo cáo ĐTM của cơ sở đang hoạt động, trong đó: Cấp Trung ương đã thẩm định

800 báo cáo ĐTM của các dự án và cơ sở đang hoạt động, giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1999 khoảng 45% và từ năm 2000 đến năm 2004 khoảng 55%; ở Cấp địa phương tổng số báo cáo ĐTM và Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được thẩm định và phê duyệt là 26.000 báo cáo, trong đó giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1999 khoảng

25% và giai đoạn từ năm 2004 là 75% (Nguồn: Tổng cục môi trường, tập huấn triển

khai Luật BVMT 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật 06/2015)

- Giai đoạn 2 (Ngày 01/7/2006 đến 31/12/2014):Cả nước có khoảng 13.102

dự án đầu tư lập báo cáo ĐTM, trong đó: Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định

và phê duyệt 970 hồ sơ, các bộ khác và địa phương khoảng 12.132 hồ sơ và rất nhiều dự án, hoạt động đầu tư đã thực hiện đăng ký CKBVMT

- Giai đoạn 3 (Từ 01/01/2015 đến nay): Theo báo cáo của Cục thẩm định và

đánh giá tác động môi trường, thì trong giai đoạn này chưa có đầy đủ số liệu báo cáo cụ thể, tuy nhiên, riêng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 285 hồ sơ ĐTM, trong đó thẩm định 215 hồ sơ, trả lại 28 hồ sơ, phê duyệt 147 báo cáo, còn lại các dự án đang chờ Chủ đầu tư chỉnh sửa bổ sung theo quy định [14]

Riêng trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2015, đã phê duyệt 47 báo cáo ĐTM, 06 tháng đầu năm 2016 đã phê duyệt thêm 15 ĐTM, còn lại hơn 20 dự án đang được thẩm định [25] [26]

1.2.3 Các nghiên cứu về công tác thẩm định ĐTM tại Việt Nam

ĐTM là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để xác định, phân tích, dự báo tác động môi trường của dự án, cung cấp luận cứ khoa học cho chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cân nhắc trong quá trình ra quyết định đầu

tư Các yêu cầu về ĐTM đã được luật hóa và quy định bởi Luật Bảo vệ môi trường

từ năm 1993,trong suốt 20 năm thực hiện công tác ĐTM ở Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tốt và đã có những đóng góp đáng ghi nhận cho sự bảo vệ môi trường

và phát triển bền vững của đất nước

Trang 36

Tuy nhiên, hoạt động ĐTM ở Việt Nam vẫn bọc lộ nhiều bất cập và yếu kém về

cả chất lượng cũng như việc tuân thủ quy trình ĐTM như pháp luật đã quy định, đồng thời, việc nghiên cứu đầy đủ về ĐTM cũng chưa được tiến hành đầy đủ và bài bản Các nghiên cứu chủ yếu thực hiện ở dạng các chuyên đề nhỏ, trên quy mô quốc gia, kết quả nghiên cứu chủ yếu là phân tích đánh giá thực trạng công tác ĐTM tại Việt Nam, từ đó chỉ ra một số điểm bất cập cũng như đưa ra một số giải pháp mang tính chất quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác ĐTM trong phát triển kinh tế xã hội Có thể kể đến một số chuyên đề nghiên cứu điển hình về vấn đề này như:

- Hỗ trợ hài hòa thủ tục ĐTM theo tuyên bố Hà Nội về hiệu quả viện trợ (Phùng Chí Sỹ và các cộng sự, 2009)

- ĐTM tại Việt Nam - Từ pháp luật đến thực tiễn (Trung tâm Con người và Thiên nhiên, 2010)

- ĐTM trong quá trình ra quyết định đối với các dự án phát triển: Một số bất cập lớn trong thực tiễn thực hiện tại Việt Nam (Nguyễn Khắc Kinh, 2012)

Đối với quy mô địa phương (cấp tỉnh) thì hầu như chưa có các nghiên cứu cụ thể và toàn diện về vấn đề này, các báo cáo liên quan chủ yếu là tổng hợp về tình hình thực hiện công tác thẩm định báo cáo ĐTM, thống kê số lượng báo cáo ĐTM

đã được thẩm định, một số bất cập và giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác thẩm định ĐTM

1.3 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hiện trạng các thành phần môi trường tỉnh Lào Cai

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc của Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 245 km theo đường bộ Tọa độ địa lý từ

Vân Nam - Trung Quốc với đường biên giới dài 203 km (gồm 59 km đường đất liền

và 144 km đường sông suối), phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu

Trang 37

Hình 1.3 Bản đồ Hành chính tỉnh Lào Cai

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lào Cai, 2015 [24])

Với vị trí chiến lược của Quốc gia, được thông thương với CHND Trung Hoa qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai, cửa khẩu Mường Khương, cửa khẩu Bản Vược Trong nội địa, Lào Cai kết nối với các tỉnh phía Nam (Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội…) qua đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai và với Lai Châu, Điện Biên, Sơn La qua quốc lộ 70, 279, 4D và 4E, do đó Lào Cai có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh với phần thung lũng dọc sông Hồng và các tuyến đường bộ, đường sắt chạy qua vùng trung tâm của tỉnh Có hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng về phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu sinh thái khác nhau

Trang 38

1.3.1.3 Khí hậu, thủy văn

* Về khí hậu:

Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục địa bị chia phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao hoặc xuống thấp quá (vùng Sa Pa có nhiều ngày nhiệt độ xuống

Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng

10, mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình nằm ở

* Về thủy văn

- Hệ thống sông:

Trên địa bàn tỉnh có 79 sông và suối chính có chiều dài từ 10km trở lên, trong đó có 17 sông, suối lớn liên tỉnh (theo Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh) Trong đó với hai hệ thống sông chính là sông Hồng và sông Chảy chạy song song theo chiều dọc của tỉnh đã tạo thành mạng lưới sông, suối trong tỉnh, với mật

ngòi Đum, suối Nậm Thi, ngòi Xan, ngòi Lũng Pô, ngòi Nhù,… là những nguồn nước mặt rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Lào Cai

- Hệ thống hồ:

Theo thống kê, hiện nay, toàn tỉnh Lào Cai có 79 hồ chứa nước thủy lợi với

cấp nước cho các nhu cầu tổng hợp khác

1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh

1.3.2.1.Về phát triển kinh tế

a Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP)

Trang 39

Năm 2015 tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh tăng 10,81% so với năm 2014 Mức tăng trưởng cao hơn mức tăng 10,7% của năm 2014 qua đó cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong mức tăng 10,81% mức tăng chung, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 7,09%, cao hơn mức 3,76% của năm 2014; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 14,91%, thấp hơn mức tăng 17,49% của năm trước; khu vực dịch vụ tăng 8,2%; Thuế sản phẩm tăng 13,42% đóng góp 1,47 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 17,75% so với năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 16,53%, đóng góp 1,31 điểm phần trăm vào tốc độ tăng của khu vực II và góp phần quan trọng vào mức tăng trưởng chung Trong ngành chế biến, chế tạo, các ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản xuất giường tủ bàn ghế là những ngành có đóng góp lớn vào tăng trưởng với chỉ số sản xuất tăng khá cao ở mức trên 15% Ngành khai khoáng tăng 12,88%, có đóng góp của quặng kim loại và khai khoáng khác Ngành xây dựng tăng 8,95%, tăng hơn so với mức 8,11% của năm 2014

Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn, đạt mức tăng 13,24% so với năm 2014, đóng góp 0,84 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung

b Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2015 theo giá so sánh

2010 ước tính đạt 4.896,14 tỷ đồng, tăng 6,97% so với năm 2014, bao gồm: Nông nghiệp đạt 4.178,61 tỷ đồng, tăng 7,5%; lâm nghiệp đạt 544,54 tỷ đồng, tăng 2,18%; thủy sản đạt 172,98 tỷ đồng, tăng 10,06%

c Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 12 ước tính giảm 2,43% so với tháng trước và tăng 25,46% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó công nghiệp khai khoáng tăng 32,8%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 16,91%; sản xuất và phân phối điện tăng 16,09%; cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 13,62%

Tính chung cả năm 2015, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp ước tính tăng 12,07% so với cùng kỳ năm 2014 Trong mức tăng chung cả năm của toàn

Trang 40

ngành công nghiệp, ngành chế biến, chế tạo tăng 16,38%, đóng góp 4,78 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện tăng 20,89%, đóng góp 3,1 điểm phần trăm; ngành khai khoáng tăng 7,25%, đóng góp 3,98 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, xử

lý nước thải, rác thải tăng 18,88%, đóng góp 0,21 điểm phần trăm mức tăng chung

1.3.2.2 Về xã hội

a Dân số, lao động việc làm

Dân số trung bình năm 2015 toàn tỉnh là 674,53 nghìn người, tăng 1,41% so với năm 2014, bao gồm dân số thành thị 154,928 nghìn người, chiếm 22,97%; dân

số nông thôn 519,602 nghìn người, chiếm 77,03%; dân số nam 340,88 nghìn người, chiếm 50,54%; dân số nữ 333,65 nghìn người chiếm 49,46%

Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm mới được triển khai đồng bộ và đạt được nhiều kết quả: Ước đến hết năm 2015 toàn tỉnh đã đào tạo được 15.681 người đạt 101% kế hoạch năm tăng 0,01% so với cùng kỳ năm 2014 trong đó: cao đẳng, trung cấp nghề: 2.782 người bằng 98,3% KH năm; Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 12.899 người đạt 101% KH năm; Trong năm giải quyết việc làm cho 12.170 lao động, đạt 105,3% KH, trong đó: Lao động nữ là 5.890 người

b Đời sống dân cư:

Năm 2015, toàn tỉnh có 2.105 hộ thiếu đói, chiếm 1,43% tổng số hộ, tương ứng với 8.823 nhân khẩu thiếu đói, chiếm 1,38% tổng số nhân khẩu Tỉnh Lào Cai

đã tiếp nhận và phân bổ 294,345 tấn gạo của Chính phủ trong đó: 162 tấn gạo cứu đói cho 2.790 hộ = 10.800 khẩu trong dịp Tết Nguyên đán năm 2015 và 132,345 tấn gạo cho 2.105 hộ và 8.823 nhân khẩu thiếu đói dịp giáp hạt

1.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh Lào Cai

Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lào Cai năm 2015, chất lượng môi trường đất, nước, không khí… trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1.3.3.1 Môi trường nước

a Nước mặt:

Sông Hồng, sông Chảy và suối Nậm Thi là những sông xuyên biên giới có giá trị cấp nước rất lớn cho Lào Cai nói riêng và Việt Nam nói chung Hiện tại, nước sông đang bị ô nhiễm bởi các chất lơ lửng (hàm lượng phù sa) đặc biệt là trong mùa

lũ do nước mưa bào mòn bề mặt lưu vực Nước các sông này có biểu hiện bị ô nhiễm

Ngày đăng: 25/02/2021, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015),“Báo cáo công tác quản lý nhà nước về BVMT 6 tháng đầu năm 2015, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2015 và tình hình triển khai luật BVMT 2014 - Bộ TNMT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nhà nước về BVMT 6 tháng đầu năm 2015, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2015 và tình hình triển khai luật BVMT 2014 - Bộ TNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
17. Nguyễn Khắc Kinh (2012), “ĐTM trong quá trình ra quyết định đối với các dự án phát triển: Một số bật lớn trong thực tiễn thực hiện ở Việt Nam”, Hội thảo Báo chí - Chính sách “Hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở Việt Nam: Thực tiễn và thách thức chính sách”, Hà Nội, tháng 9 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐTM trong quá trình ra quyết định đối với các dự án phát triển: Một số bật lớn trong thực tiễn thực hiện ở Việt Nam”, Hội thảo Báo chí - Chính sách “Hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở Việt Nam: Thực tiễn và thách thức chính sách
Tác giả: Nguyễn Khắc Kinh
Năm: 2012
24. Tạp chí Vietnam Business Forum (2015), “Lào Cai: Nhận thức đúng vai trò của thu hút đầu tư trong phát triển kinh tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lào Cai: Nhận thức đúng vai trò của thu hút đầu tư trong phát triển kinh tế
Tác giả: Tạp chí Vietnam Business Forum
Năm: 2015
29. Hirsch. P (1992), “Social and environmental implication of resource development in Viet Nam: the case of the Hoa Binh reservoir”, Riap occasionnal paper no 17, Research Institute for Asia and the Pacific, Sydney Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social and environmental implication of resource development in Viet Nam: the case of the Hoa Binh reservoir
Tác giả: Hirsch. P
Năm: 1992
1. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2015), Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường, Hà Nội Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường, Hà Nội Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo môi trường chiến lược, ĐTM, Hà Nội Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Hà Nội Khác
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Tài liệu hội nghị quốc gia về công tác đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường, Hà Nội, năm 2014 Khác
9. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Hà Nội Khác
10. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Hà Nội Khác
11. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường, Hà Nội Khác
12. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015, Quy định về Quy hoạch Bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
13. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Khác
14. Cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường (2016), Báo cáo tổng kết công tác năm 2016, phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Khác
15. Đặng Văn Minh (2013), Giáo trình Đánh giá tác động môi trường, Nhà Xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
16. Lê Thạc Cán, 1994b, ”Research activities on environmental protection in Viet Nam”, Ecology international Bulletin, 21 Khác
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa IX, 1993, Luật Bảo vệ môi trường số 29-L/CTN ngày 27/12/1993 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w