(2) Phương pháp/Kĩ thuật: GV nêu yêu cầu, học sinh tự tìm cách giải quyết vấn đề.. + HS: Quan sát tìm hiểu và nhận biết các mô hình mạng ghi nhớ kiến thức. b) Các thành phần của mạn[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn : 18/08/2018
BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì?
- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ và mạng diện rộng
2 Kĩ năng: Phân biệt được các mô hình mạng mạng.
3 Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức và yêu thích môn học, có tinh thần ham học hỏi.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
* Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
* Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
1 Tổ chức lớp: (1 phút) Ổn định, kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Giáo viên giới thiệu chương trình học môn Tin của lớp 9
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính (20 phút)
(1) Mục tiêu: Biết khái niệm mạng máy tính là gì?
- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: GV nêu yêu cầu, học sinh tự tìm cách giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức dạy học: tự tìm hiểu, trao đổi, học hỏi với bạn
(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu, phòng máy.
(5) Sản phẩm: Nắm vững khái niệm mạng máy tính và các thành phần của mạng máy tính
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm trong 5 phút, ghi vào giấy trả lời
câu hỏi và cử đại diện nhóm lên trình
bày khi được giáo viên yêu cầu
? Hàng ngày, em thường dùng máy
tính vào công việc gì? Liệt kê các hoạt
động liên quan đến máy tính
? Đặt tình huống em muốn chia sẻ một
tệp tin bài tập hay cho một người bạn
ở xa, làm thế nào để người bạn của
mình có thể nhận được phần mềm đó?
? Trong quá trình sử dụng máy tính
các em thường nảy sinh nhu cầu nào
với các máy tính khác
? Các máy tính trao đổi thông tin như
thế nào?
+ GV: Đặt vấn đề, nếu các máy tính ở
xa nhau việc trao đổi thông tin sẽ gặp
những khó khăn gì?
+ HS: Đọc và tìm hiểu nội dung mục
1 SGK
+ HS: Sử dụng máy tính vào việc học tập, giải trí thông qua các trò choi, tra cứu thông tin,…
+ HS: Soạn thảo văn bản, tính toán, nghe nhạc, xem phim, chơi game,…
+ HS: Đưa ra các đáp án như: gửi bằng USB, gửi đĩa CD, … các phương án mà các em có thể nghỉ ra trong quá trình trả lời
+ HS: Người dùng thường nảy sinh nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
+ HS: Các máy tính đơn lẻ có thể sao chép dữ liệu hay phần mềm nhờ các thiết bị nhớ flash, đĩa CD
+ HS: Cách chia sẽ thông tin này không hiệu quả, khó thực hiện được khi thông tin trao đổi lớn
+ HS: Liên hệ thực tế trả lời
Trang 2+ GV: Cho HS lấy ví dụ minh họa.
+ GV: Ngoài việc trao đổi thông tin
hay phần mềm, trong nhiều trường
hợp chúng ta cần có nhu cầu nào?
+ GV: Từ những vấn đề trên chúng ta
cần phải làm gì để giải quyết?
+ GV: Yêu cầu một HS trả lời
+ GV: Nhận xét chốt nội dung
+ HS: Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in, bộ nhớ, máy quét,…
+ HS: Mạng máy tính có thể giúp giải quyết các vấn đề trên một cách thuận tiện và nhanh chóng
+ HS: Thực hiện ghi bài vào vở
Hoạt động 2: (20’) Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính
+ GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nội
dung mục 2
* Mạng máy tính là gì?
+ GV: Lấy ví dụ minh họa về mạng
máy tính
+ GV: Yêu cầu HS qua các ví dụ trên
trình bày mạng máy tính là gì?
+ GV: Em hãy nêu các kiểu kết nối
phổ biến của mạng máy tính?
+ GV: Nhận xét chốt nội dung
+ GV: Đưa ra các mô hình và hướng
dẫn cho HS tìm hiểu các mô hình
mạng
+ GV: Thuyết trình về ưu nhược điểm
của mỗi mô hình kết nối
* Các thành phần của mạng.
+ GV: Minh họa lấy ví dụ cho HS các
thành phần của mạng máy tính
+ GV: Em hãy nêu các thành phần chủ
yếu của mạng?
+ GV: Đưa ra các thiết bị có trong
thực tế, hướng dẫn các chức năng của
các thiết bị trong mô hình mạng máy
tính
+ GV: Yêu cầu HS trình bày lại các
thành phần chủ yếu của mạng
+ GV: Trình chiếu các thiết bị cho HS
quan sát nhận biết
+ GV: Giải thích thêm về mạng máy
tính cho HS nắm bắt
+ GV: Nhận xét chốt nội dung
+ HS: Đọc và tìm hiểu nội dung mục
2 SGK
+ HS: Quan sát, chú ý lắng nghe tìm hiểu về mạng máy tính
+ HS: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó, …
+ HS: Kiểu kết nối hình sao, kiểu đường thẳng, kiểu vòng
+ HS: Thực hiện ghi bài vào vở
+ HS: Quan sát tìm hiểu và nhận biết các mô hình mạng ghi nhớ kiến thức
+ HS: Tập trung chú lắng nghe để hiểu thêm về các mô hình mạng
+ HS: Quan sát và tìm hiểu các thành phần trong mạng máy tính
+ HS: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
+ HS: Chú ý lắng nghe, quan sát và tìm hiểu các thành phần của mạng máy tính
+ HS: Trình bày theo yêu cầu các bạn khác ghi bài vào vở
+ HS: Chú ý quan sát nhận biết các thiết bị
+ HS: Lăng nghe tìm hiểu thêm về mạng máy tính
+ HS: Ghi nhớ kiến thức
2 Khái niệm mạng máy tính.
a) Mạng máy tính là gì?
- Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một
hệ thống cho phép người dùng chia sẽ tài nguyên như
dữ liệu, phần mềm, máy in,
… Gồm:
+ Kết nối hình sao
+ Kết nối đường thẳng + Kết nối kiểu vòng
b) Các thành phần của mạng
- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,…
- Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền qua
đó được
- Các thiết bị kết nối mạng
- Giao thức truyền thông
4 Củng cố: (2’)
- Vì sao cần mạng máy tính? Khái niệm mạng máy tính?
5 Dặn dò: (1’)
- Xem phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM:
BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Ngày soạn: 21/08/2017 Ngày dạy: 23/08/2017 Tuần: 1
Tiết: 2
Trang 3I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Có được một số hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: mạng có dây, mạng không dây, mạng LAN, mạng WAN
Biết vai trò khác nhau của máy chủ và máy trạm trong mạng máy tính theo mô hình mạng khách -chủ
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được mạng có dây và không dây,
- Phân biệt được mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách - chủ
3 Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức vươn lên và yêu thích môn học, tự giác học tập.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
9A1:………
9A2:………
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu 1: Vì sao cần mạng máy tính?
Câu 2: Khái niệm mạng máy tính Nêu các thành phần của mạng?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu phân loại mạng máy tính
+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK
+ GV: Đưa ra các mô hình mạng
trong thực tế cho các em quan sát và
nêu ra những đặc điểm từ mô hình đó
+ GV: Em hãy nêu một vài loại mạng
thường gặp?
* Mạng có dây và mạng không dây
+ GV: Mạng được phân chia dựa trên
tiêu chí nào?
+ GV: Môi trường truyền dẫn của
mạng có dây là gì?
+ GV: Môi trường truyền dẫn của
mạng không dây dây là gì?
+ GV: Mạng không dây có ưu điểm gì
nổi bật?
+ GV: Giải thích cho HS tại sao lại có
những ưu điểm trên
* Mạng cục bộ và mạng diện rộng.
+ GV: Mạng được phân chia dựa trên
tiêu chí nào?
+ GV: Mạng cục bộ là gì? Mạng diện
rộng là gì?
+ GV: Yêu cầu một số HS trả lời nội
dung câu hỏi
+ GV: Nhận xét câu trả lời
+ GV: Đưa ra các mô hình cho HS
quan sát và nhận biết
+ HS: Tìm hiểu nội dung mục 1
+ HS: Quan sát kết hợp với tìm hiểu SGK trả lời các nội dung câu hỏi mà
GV yêu cầu
+ HS: Một vài mạng thường gặp:
- Mạng có dây và mạng không dây;
- Mạng cục bộ và mạng diện rộng
+ HS: Được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn
+ HS: Mạng có dây sử dụng trong môi trường truyền dẫn là các dây dẫn (cắp xoắn, cáp quang)
+ HS: Các loại sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại
+ HS: Mạng không dây có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng cho phép
+ HS: Dựa trên phạm vi địa lí của mạng máy tính
+ HS: Trả lời:
- Mạng cục bộ (Lan) hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi nhỏ
- Mạng diện rộng (Wan) kết nối trong phạm vi rộng
+ HS: Tập trung chú ý quan sát và nhận biết dựa trên mô hình
3 Phân loại mạng máy tính.
a) Mạng có dây và mạng không dây
- Mạng có dây
- Mạng không dây
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng
- Mạng cục bộ (Lan)
- Mạng diện rộng (Wan)
Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng.
Trang 4+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 4.
+ GV: Mô hình mạng máy tính phổ
biến hiện nay là gì?
+ GV: Theo mô hình này, máy tính
được chia thành mấy loại chính Đó là
những loại nào?
+ GV: Theo em máy chủ thường là
máy như thế nào?
+ GV: Theo em máy trạm là máy như
thế nào?
+ GV: Đưa ra các ví dụ minh họa cho
HS quan sát
+ GV: Nhận xét chốt nội dung
+ HS: Đọc và tìm hiểu SGK
+ HS: Là mô hình khách – chủ (client – server)
+ HS: Chia thành hai loại chính là máy chủ (sever) và máy trạm (client, workstation)
+ HS: Máy chủ (server): tìm hiểu bài trong SGK
+ HS: Máy trạm (client, workstation):
tìm hiểu trong SGK
+ HS: Quan sát các ví dụ của GV đưa
ra nhận biết
+ HS: Ghi bài vào vở
4 Vai trò của máy tính trong mạng.
+ Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là mô hình khách – chủ (client – server):
- Máy chủ (server): Là máy
có cấu hình mạnh
- Máy trạm (client, workstation): Là máy sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp
Hoạt động 3: (10’) Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 5
+ GV: Nói tới lợi ích của mạng máy
tính là nói tới sự chia sẻ (dùng chung)
các tài nguyên trên mạng
+ GV: Vậy lợi ích của mạng máy tính
là gì?
+ GV: Yêu cầu một số HS nhắc lại
câu trả lời
+ GV: Yêu cầu một em nhắc lại
+ GV: Cho HS đưa ra các ví dụ mà
các em đã sử dụng trong thực tế
+ GV: Giải thích thêm về lợi ích to
lớn của mạng máy tinh hiện nay
+ GV: Đưa ra các ví dụ minh họa,
nhận xét chốt nội dung bài
+ HS: Đọc và tìm hiểu SGK
+ HS: Chú ý lắng nghe tìm hiểu nội dung lợi ích của mạng máy tính
+ HS: Lợi ích của mạng máy tính:
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, …
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin
+ HS: Đưa ra các ví dụ mà các em đã từng được sử dụng
+ HS: Lắng nghe, tìm hiểu thêm thông tin
+ HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức nội dung bài học
5 Lợi ích của mạng máy tính.
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa, …
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin
4 Củng cố: (4’)
- Phân loại mạng máy tính? Vai trò của máy tính trong mạng? Lợi ích của mạng máy tính?
5 Dặn dò: (1’)
- Xem lại bài đã học Học bài kết hợp với SGK Đọc trước nội dung bài tiếp theo.
IV RÚT KINH NGHIỆM: