Luận án với mục tiêu xác định và đo lường các nh n tố tác động đến sử dụng thông tin chi phí (UCI) tại các DN Miền Nam Việt Nam; kiểm định mối quan hệ gi a UCI và kết quả hoạt động (PER) tại các DN Miền Nam Việt Nam.
Trang 1- HOÀNG HUY CƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG - NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MIỀN NAM VIỆT
NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tp HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
HOÀNG HUY CƯỜNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG - NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MIỀN NAM VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 9340301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tp HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 3Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: TS Huỳnh Lợi
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện
Trang 4GIỚI THIỆU
1 Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng vì thế môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước của các doanh nghiệp (DN) ngày càng gay gắt Để tồn tại và phát triển trong môi trường như vậy thì DN phải có năng lực quản trị để có thể cạnh tranh và phát triển
Để quản trị thì nhà quản lý phải có thông tin cần thiết, một góc nhìn đổi mới quản trị đó là thông tin chi phí (CI) Với tầm quan trọng của
CI, các nghiên cứu hiện nay đã đánh giá cao vai trò của CI trong quản trị, Gagne & Discenza (1993) báo cáo rằng các công ty sản xuất
xe hơi đã sử dụng CI mục tiêu đã g t hái đư c nh ng l i ch t việc cắt giảm chi ph và gia tăng thêm l i nhuận Tương đồng quan điểm này, Cooper & Slagmulder (1999) cho rằng việc sử dụng CI mục tiêu, trong đó chi ph đư c ph n chia cho các v ng, bộ phận chịu trách nhiệm cắt giảm chi ph , điều này giúp đảm bảo rằng chỉ có các sản phẩm sinh lời mới đư c đưa ra thị trường Về khía cạnh ra quyết định theo Brierley (2008) cho rằng CI có thể sử dụng cho việc ra quyết định, khả năng cung cấp thông tin về lãi lỗ của t ng sản phẩm
và t ng khách hàng và sử dụng cho mục đ ch quản trị về quyết định thêm ho c loại bỏ một loại sản phẩm nào đó
Với tầm quan trọng của CI đư c đề cập, bàn luận, nghiên cứu
ở góc độ nghiên cứu hàn lâm và thực tiễn Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng không đứng ngoài xu hướng đó, Nguyễn Việt (1997) cho rằng l i ích CI cung cấp t hệ thống ABC như t nh giá thành ch nh xác hơn và h p lý hơn, t đó giúp các nhà quản lý ra quyết định tốt hơn Để kiểm soát chi phí tốt hơn theo Nguyễn Xu n Hưng (2003) cho rằng cung cấp CI theo chênh lệch gi a chi phí thực tế và chi phí định mức để đánh giá trách nhiệm của các cá nhân và bộ phận liên quan, ngoài ra còn đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin nhanh và kịp thời trong kỳ Huỳnh L i (2009) cho rằng việc ph n bổ chi ph gián tiếp phục vụ cho kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả, định giá bán
Trang 5sản phẩm và dịch vụ CI cần có sự liên kết với các chức năng quản trị như hoạch định, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định Các nghiên cứu gần đ y hơn dần bắt đầu đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến CAS như Hồ Mỹ Hạnh (2013), Phạm Hồng Hải (2013), Trần Thị Thu Hường (2014), Đào Thúy Hà (2015), Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016), Nguyễn Phong Nguyên & Trần Thị Trinh (2018) đều dần phát hiện ra tầm quan trọng của CI trong quản trị, theo nh ng góc nhìn đổi mới quản trị các nghiên cứu này đ t nền móng quan trọng cho nh ng nghiên cứu phát triển tiếp theo ở Việt Nam Nhìn chung, nghiên cứu về CI trong quản trị đã
đư c tiếp cận theo nhiều góc nhìn khác nhau, nhưng với yêu cầu
n ng cao năng lực quản trị vẫn là một vấn đề thời sự thiết thực ở
t ng địa chỉ, phạm vi và loại hình DN
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên việc phân tích nh ng nghiên cứu trước về CI, tác giả
đề tài xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:
• Mục tiêu 1: Xác định và đo lường các nh n tố tác động đến
sử dụng thông tin chi phí (UCI) tại các DN Miền Nam Việt Nam
• Mục tiêu 2: Kiểm định mối quan hệ gi a UCI và kết quả hoạt động (PER) tại các DN Miền Nam Việt Nam
Xuất phát t mục tiêu đề tài, để đạt đư c mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận án nhận định rằng các vấn đề cần phải giải quyết, t đó xác định câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Nhân tố nào tác động và mức độ tác động đến UCI tại các
DN Miền Nam Việt Nam?
- UCI tác động như thế nào đến PER tại các DN Miền Nam Việt Nam?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Xuất phát t mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tư ng nghiên cứu chính bao gồm: thông tin chi phí, sử dụng thông tin chi phí, kết
Trang 6quả hoạt động, các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin chi phí
và mối quan hệ gi a sử dụng thông tin chi ph đến kết quả hoạt động
Đối tượng khảo sát
Trên cơ sở mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tư ng tham gia trong nghiên cứu định t nh thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia là các giám đốc tài chính, kế toán trưởng, KTQT, giảng viên trường đại học Đối với nghiên cứu định lư ng để thu thập số liệu thông qua phiếu khảo sát thì đối tư ng khảo sát là các DN Việt Nam, người đại diện cho DN trả lời phiếu khảo sát là một trong các chức danh: giám đốc, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, kế toán viên
Phạm vi nghiên cứu
Xuất phát t thực tiễn và mục tiêu nghiên cứu nên phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án chủ yếu là các DN tại các tỉnh thành phía Nam Việt Nam, bao gồm: các DN tại TP Hồ Chí Minh, các DN thuộc v ng Đông Nam Bộ và các DN thuộc vùng Tây Nam Bộ
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đư c thực hiện theo phương pháp hỗn h p, bao gồm định t nh và định lư ng
5 Ý nghĩa nghiên cứu
Xuất phát t mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, sau khi thực hiện nghiên cứu này, kết quả của đề tài sẽ mang lại nh ng ý nghĩa về khía cạnh lý thuyết cũng như thực tiễn như sau:
Nghiên cứu đư c thực hiện sẽ góp một phần vào việc tổng kết cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến UCI và mối quan hệ gi a UCI tác động đến PER Lý thuyết nền đư c vận dụng trong nghiên cứu này là lý thuyết ngẫu nhiên, MCS, MIS, thông tin kinh tế và đại diện để xây dựng
mô hình nghiên cứu và giải thích mối quan hệ gi a các biến trong mô hình
Định hình và lư ng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến UCI ở các DN để t đó x y dựng mô hình
Trang 7chung phân tích các nhân tố tác động đến UCI tại các DN
Miền Nam nói riêng và DN Việt Nam nói chung
Định hình và đo lường mức độ tác động của UCI tới PER ở
các DN Miền Nam Việt Nam T đó giúp các DN nhận biết
đư c tầm quan trọng của UCI trong công tác quản trị, qua đó
cải thiện PER, duy trì sự tăng trưởng ổn định của DN
6 Cấu trúc luận án
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu và đạt đư c mục tiêu nghiên
cứu Quá trình và nội dung nghiên cứu đư c trình bày bao gồm 5
chương, đư c trình bày theo trình tự và nội dung ch nh sau đ y:
Chương 1, Tổng quan; Chương 2, Cơ sở lý thuyết: trình bày và phân
tích tổng quan cơ sở lý thuyết làm nền tảng để thực hiện đề tài
nghiên cứu này; Chương 3, Phương pháp nghiên cứu; Chương 4, Kết
quả nghiên cứu; Chương 5, Kết luận và hàm ý
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1 Các nghiên cứu liên quan
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu về CAS
Hướng nghiên cứu này có thể đư c chia thành ba hướng
nghiên cứu cơ bản đó là: (a) thông tin chi phí; (b) các nhân tố tác
động đến áp dụng CAS; (c) các nhân tố tác động đến sự thành công
và hiệu quả của CAS
(a) Nghiên cứu về thông tin chi phí
Nghiên cứu về CI chủ yếu tập trung vào hai vấn đề: (i) sử
dụng và l i ích của CI trong quản trị, (ii) Các nhân tố tác động đến
UCI
Nghiên cứu sử dụng và lợi ích của CI trong quản trị
Nghiên cứu về UCI đã đạt đư c nh ng kết quả khá thuyết
phục, đó là tập trung vào đo lường mức độ UCI phục vụ cho quản trị
Cụ thể đo lường mức độ UCI phục vụ cho kế hoạch (Gagne &
Discenza, 1993; Matarneh & El-Dalabeeh, 2016), đo lường mức độ
Trang 8UCI phục vụ cho quyết định giá bán (Anand et al., 2005; Cinquini et al., 2008; Uyar, 2010), đo lường mức độ UCI phục vụ cho kiểm soát (Chongruksut, 2002; Shil & Pramanik, 2012) và đo lường mức độ UCI phục vụ cho đánh giá kết quả và ra quyết định (Shil & Pramanik, 2012; Uyar, 2010; Almeida & Cunha, 2017)
Bên cạnh việc đo lường mức độ UCI, các nghiên cứu hướng này còn chứng minh l i ích của UCI đóng góp vào PER (Gagne & Discenza, 1993; Leahy, 1998; Shil & Pramanik, 2012; Matarneh & El-Dalabeeh, 2016; Mustafa & El- Dalahmeh, 2018; Ilemona & Sunday, 2019), cụ thể góp phần làm tăng l i nhuận, tăng cường kiểm soát và cắt giảm chi ph , tăng khả năng cạnh tranh
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến UCI
Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến UCI đã đạt
đư c nh ng kết quả có ý nghĩa thực tiễn cao giúp DN nâng cao mức
độ UCI trong t ng hoàn cảnh cụ thể Các DN đ t trong môi trường cạnh tranh mạnh có xu hướng UCI cho việc tính toán chi phí mục tiêu và thiết lập ngân sách (Khandwalla, 1972; Tani et al., 1994; Cooper & Slagmulder, 1997 …) Các nhà quản lý cần các ước t nh
ch nh xác về lao động, CPSP thông qua các nh n tố phát sinh chi ph cũng có mức UCI cao (Shank, 1989; Ittner & MacDuffie, 1995) Thêm vào đó, các yếu tố về hỗ tr của nhà quản lý, quản trị chuỗi cung ứng cũng tác động đến UCI trong DN
(b) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng CAS
Nghiên cứu hướng này đã đo lường lường định lư ng các nhân
tố tác động đến áp dụng ABC (Innes & Mitchell, 1995; Al-Omiri & Drury, 2007; Lee et al., 2010), kết quả là một loạt nhân tố đư c khám phá có tác động tích cực tới việc áp dụng ABC như quy mô, tầm quan trọng CI, môi trường cạnh tranh …Thêm vào đó, các nhà nghiên cứu tiến tới phát triển một khung lý thuyết để đo lường một CAS phức tạp như của Krumwiede et al (2013) đã đề xuất một khung bao gồm 9 yếu tố khác nhau của CAS
Trang 9(c) Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công và hiệu quả CAS
Nghiên cứu hướng này đã khám phá ra rất nhiều yếu tố để tạo nên sự thành công của ABC tại một DN Theo Shields (1995) môi trường cạnh tranh là yếu tố thúc đẩy việc thiết lập ABC tại DN, bên cạnh đó theo Rahmouni & Charaf (2012) thì cần nhiều hỗ tr t phía
DN như hỗ tr của nhà quản lý, CNTT để xử lý d liệu, tính liên kết của ABC với các bộ phận khác cũng như sử dụng ABC trong việc đánh giá kết quả Hơn n a Anderson et al (2002) đánh giá cao đội triển khai dự án thể hiện sự cam kết mạnh mẽ trong việc thực hiện ABC cũng góp phần quan trọng cho sự thành công của của ABC Nghiên cứu hướng này còn có phát hiện quan trọng, theo Schoute (2009) nh ng DN có CAS phức tạp, sử dụng CAS phục vụ cho mục
đ ch quản trị như kế hoạch và quản trị chi phí sẽ làm cho CAS hiệu quả hơn Bên cạnh đó, Mahama & Cheng (2013) cho rằng các nhà quản lý nhận thức CAS càng nhiều thì càng làm tăng cường độ sử dụng CAS và sử dụng CAS càng nhiều thì càng tăng hiệu quả công việc Bên cạnh nh ng kết quả đạt đư c thì khái niệm sự thành công của một CAS nói chung và ABC nói riêng vẫn chưa đư c thống nhất
và các nhà nghiên cứu vẫn tiếp tục đi tìm một khung đo lường sự thành công của CAS trong khi các nghiên cứu đã quá tập trung vào
sự thành công của ABC
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu về CAS
(a) Nghiên cứu về thông tin chi phí
Các nghiên cứu hướng này tập trung vào vai trò quan trọng và
l i ích của CI, Phạm Văn Dư c (1997) cho rằng kiểm soát các khoản chi phí của hàng tồn kho để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Để kiểm soát chi phí tốt hơn theo Nguyễn Xu n Hưng (2003) cho rằng cung cấp CI theo chênh lệch gi a chi phí thực tế và chi ph định mức để đánh giá trách nhiệm của các cá nhân và bộ phận liên quan, ngoài ra còn đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin nhanh và kịp thời
Trang 10trong kỳ Huỳnh L i (2009) ph n bổ chi ph gián tiếp phục vụ cho kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả, định giá bán sản phẩm và dịch vụ CI cần có sự liên kết với các chức năng quản trị như hoạch định, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định kinh doanh
và cộng sự (2016) phát hiện ra hỗ tr quản lý cấp cao, phân quyền ra quyết định, nhận thức về giá trị kỹ thuật và nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường là nh ng yếu tố quan trọng trong việc sử dụng các CAS nhằm tăng cường hiệu quả công việc Thêm vào đó, Nguyễn Phong Nguyên & Trần Thị Trinh (2018) cho rằng của sự tham gia và tầm ảnh hưởng của KTQT vào quyết định chiến lư c tác động mạnh đến mức độ sử dụng thông tin KTQT
1.1.2.2 Hướng nghiên cứu thứ hai: tác động của C S đến PER
Nghiên cứu ở hướng này chưa đề cập nhiều, chỉ đư c đề cập qua một vài nghiên cứu như của Hồ Mỹ Hạnh (2013) nêu lên sự tồn tại mối quan hệ gi a hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí và hiệu quả quản trị Nguyễn Phong Nguyên & Trần Thị Trinh (2018)
sử dụng thông tin KTQT tác động mạnh đến kết quả kinh doanh Các nghiên cứu về ABC tác động đến kết quả hầu như chưa đư c nghiên cứu cả về tình huống và định lư ng tại Việt Nam
1.2 Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại trong các nghiên cứu trước
1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
12.1.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu về CAS
Trang 111.2.1.2 Hướng nghiên cứu thứ hai: tác động của C S đến PER 1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.2.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu về CAS
1.2.2.2 Hướng nghiên cứu thứ hai: tác động của C S đến PER 1.3 Khe hổng nghiên cứu
Khe hổng nghiên cứu đư c chỉ ra t phân tích tổng quan các nghiên cứu trước là:
- Cần thực hiện nghiên cứu mô hình lư ng về các nhân tố tác động đến UCI và xem xét tác động của UCI đến PER bởi vì các nghiên cứu trước chủ yếu sử dụng phương pháp tình huống
- Tập trung nghiên cứu các nhân tố bên trong DN tác động đến UCI vì các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào các nhân tố bên ngoài DN Bên cạnh đó, việc đo lường định lư ng UCI cho quản trị qua nhiều khía cạnh như kế hoạch, quyết định giá bán, kiểm soát, đánh giá kết quả và ra quyết định
- Việc giải thích và bàn luận về khái niệm UCI của nghiên cứu trước ít có liên hệ với khái niệm sự thành công và hiệu quả của CAS
- Các nhân tố như vai trò của thông tin chi phí, CNTT, hỗ tr của nhà quản lý chủ yếu đư c phát hiện trong nghiên cứu về sự thành công của CAS, mà UCI phục vụ cho quản trị là một thành phần hay khái niệm “con” của sự thành công của CAS, như vậy liệu rằng các yếu tố này có tác động tới UCI khi đư c tách ra nghiên cứu thành một khái niệm độc lập
- Nhân tố quản trị chi phí ở các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào giai đoạn sản xuất, do đó cần khám phá và củng cố thêm quản trị chi ph trong giai đoạn marketing, phân phối và dịch vụ có tác động vào UCI
- Mở rộng và củng cố thêm phạm vi tác động của UCI đến PER như chu kỳ sản xuất, khả năng kiểm soát chi phí và l i nhuận vì các nhà nghiên cứu trước cho rằng vẫn cần khám phá và củng
cố thêm bằng chứng
Trang 12- Các nghiên cứu trước tập trung nhiều vào thông tin chi phí t ABC tác động vào PER, liệu rằng một DN UCI không áp dụng ABC có làm cải thiện PER hay không, đ y cũng là vấn đề các nghiên cứu trước chưa đư c làm rõ
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Hệ thống ế toán chi ph
2.1.1 Các khái niệm
Khái niệm chi phí
hái niệm hệ thống ế toán chi ph
2.1.2 Đặc tính của CAS
Đ c tính của CAS thường đư c mô tả qua hai khái niệm là (a) mức độ mức tạp của CAS và (b) sự thành công và hiệu quả của CAS Mức độ phức tạp đư c hiểu là đầu vào của CAS, liên quan đến việc thiết kế CAS cho DN Tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố mà DN thiết kế một CAS phức tạp hay đơn giản Đối với khái niệm sự thành công hay hiệu quả của CAS đư c hiểu là đầu ra của CAS, liên quan đến quá trình vận hành và sử dụng CAS có thành công và hiệu quả như
thế nào
2.1.2.1 Mức độ phức tạp của CAS
2.1.2.2 Sự thành công và hiệu quả của CAS
2.1.3 Các th nh phần của hệ thống ế toán chi ph
Atkinson et al (2001) cho rằng các thành phần cơ bản của CAS đư c cấu trúc gồm 5 thành phần là (a) chi ph đầu vào, (b) phương pháp đánh giá hàng tồn kho, (c) phương pháp tập h p chi
ph , (d) Giả định về lu n chuyển dòng chi ph , và (e) phương pháp hạch toán
2.1.4 Quá trình phát triển của hệ thống ế toán chi ph
2.1.5 Sử dụng thông tin chi phí trong quản trị
UCI cho quản trị có nhiều góc nhìn khác nhau Theo IFAC (2009) cho rằng CI cung cấp cho nhà quản lý để hỗ tr đánh giá,
Trang 13phân tích, lập kế hoạch và hỗ tr ra quyết định hiệu quả hơn nếu thông tin đó dựa trên sự kết nối rõ ràng và kịp thời gi a các nguyên nhân và nh ng ảnh hưởng của chúng Đối với quan điểm của Hughes
& Gjerde (2003) thì CI cung cấp rất h u ích trong nỗ lực cắt giảm chi phí Ngoài ra CI cũng h u ích trong việc cung cấp thông tin để đánh giá l i nhuận sản phẩm và nâng cao doanh thu Kaplan & Cooper (1998) cho rằng CI thể hiện khả năng dự toán chi ph để sử dụng trong việc định giá sản phẩm và chỉ ra nh ng vùng cần phải thay đổi trong quá trình hoạt động kinh doanh để có thể cắt giảm chi
ph mà cho phép công ty để đáp ứng khách hàng mong muốn tốt hơn Qua nhiều luận điểm khác nhau thì CI phục vụ cho quản trị cơ bản đư c thể hiện qua các khía cạnh chính sau: (a) kế hoạch, (b) quyết định giá bán, (c) Kiểm soát, (d) đánh giá kết quả và ra quyết định Các khía cạnh này gần như tương đồng với Horngren et al (2012) khi đưa ra mối quan hệ gi a chức năng kế toán và quản trị
2.2 Những nhân tố tác động đến UCI
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sử dụng thông tin chi phi có thể đư c tìm thấy trong hai hướng nghiên cứu chính (a) sử dụng chi phí trong quá trình lập kế hoạch và phát triển sản phẩm, (b)
sử dụng thông tin chi liên quan đến đo lường sự thành công và hiệu quả của CAS
UCI trong quá trình lập kế hoạch và phát triển sản phẩm
Trong quá trình lập kế hoạch và phát triển sản phẩm, các nhà quản lý phải dự toán chi ph mục tiêu của sản phẩm để làm sao đảm bảo sản phẩm có mức giá thị trường mong muốn và mang lại l i nhuận mong muốn cho nhà đầu tư Yếu tố ch nh đư c phát hiện là cạnh tranh, DN có định hướng thị trường là tác nh n tác động đến sử dụng chi ph mục tiêu qua nghiên cứu của Tani et al (1994), Butscher & Laker (2000), Hibbets et al (2003)
Yếu tố nhà lãnh đạo cũng đư c khám phá trong việc tác động vào sử dụng thông tin CI mục tiêu qua nghiên cứu của Koga (1999) Yếu tố về sự hỗ tr của nhà quản lý về nguồn tài tr cũng có tác