1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện sa pa tỉnh lào cai

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ DẠ NGÂN

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH LONG

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Dạ Ngân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ,

động viên nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế, Bộ môn Kinh tế học của trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn

Đình Long, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực

tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại UBND Huyện Sa Pa, UBND các xã, phòng NN&PTNN huyện Sa Pa, các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí

đã hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp mọi tư liệu liên quan tới đề tài để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Dạ Ngân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp mới của luận văn 2

5 Bố cục luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 4

1.1.1 Đặc điểm nông nghiệp, nông thôn hiện nay 4

1.1.2 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 5

1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 8

1.1.4 Nguyên tắc và các bước xây dựng nông thôn mới 12

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới 14

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 15

1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới 15

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 22

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với huyện Sa Pa trong xây dựng NTM 24

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu 24

1.3.1 Công trình nghiên cứu ngoài nước 24

1.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 27

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 27

Trang 6

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 28

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 29

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29

Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SA PA - TỈNH LÀO CAI 30

3.1 Đặc điểm của huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Tài nguyên 33

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 36

3.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 38

3.2.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 38

3.2.2 Phát triển ha ̣ tầng, kinh tế xã hô ̣i 40

3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhâ ̣p 49

3.2.4 Giảm nghèo 51

3.2.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiê ̣u quả ở nông thôn 52

3.2.6 Phát triển giáo du ̣c và đào ta ̣o ở nông thôn 52

3.2.7 Phát triển y tế chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn 54

3.2.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn 55

3.2.9 Cấp nước sa ̣ch và vê ̣ sinh môi trường nông thôn 56

3.2.10 Nâng cao chất lượng, tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính tri ̣ – xã hô ̣i trên đi ̣a bàn 58

3.2.11 Giữ vững an ninh trật tự xã hội nông thôn 59

3.3 Kết luận về xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 60

3.4 Thực tra ̣ng nông thôn mới ở mô ̣t số xã 62

3.4.1 Thực tra ̣ng nông thôn mới ở xã Nâ ̣m Cang 62

3.4.2 Thực tra ̣ng nông thôn mới ở xã Tả Giàng Phình 69

3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới ta ̣i huyê ̣n Sa Pa- tỉnh Lào Cai 77

3.5.1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên 77

3.5.2 Quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn 78

3.5.3.Các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nông thôn 78

3.5.4 Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở 78

3.5.5 Đặc điểm văn hóa 79

Trang 7

3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại

huyện Sa Pa, tỉnh Lào cai 79

3.6.1 Những thành công trong xây dựng nông thôn mới ta ̣i huyê ̣n Sa Pa, tỉnh Lào Cai 79

3.6.2 Thuận lợi 80

3.6.3 Tồn ta ̣i, ha ̣n chế 80

Chương 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SA PA - TỈNH LÀO CAI 82

4.1 Quan điểm chung trong quá trình xây dựng nông thôn mới 82

4.1.1 Xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước 82

4.1.2 Xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo phát triển nông thôn bền vững 83

4.1.3 Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm kế thừa những thành tựu đã đạt được 83

4.1.4 Xây dựng nông thôn mới phải vừa hiện đại nhưng vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc 83

4.2 Định hướng, mục tiêu nhằm đầy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 84

4.2.1 Định hướng chung 84

4.2.2 Mục tiêu 84

4.3 Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 87

4.3.1 Công tác quy hoạch nông thôn 87

4.3.2 Công tác tuyên truyền, vận động 89

4.3.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu xây dựng nông thôn mới 90

4.3.4 Tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới 91

4.3.5 Về cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới 92

4.3.6 Cơ chế hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước 94

4.4 Kiến nghị 94

4.4.1 Với các cấp tỉnh 94

4.4.2 Với các hộ gia đình trong nông thôn 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Dạng viết tắt Dạng đầy đủ

chức

Trang 9

Dạng viết tắt Dạng đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 3.1: Quy hoạch và phát triển quy hoạch của huyện Sa Pa 39

Bảng 3.2: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí giao thông 40

Bảng 3.3: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí thủy lợi 42

Bảng 3.4: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí điê ̣n nông thôn 43

Bảng 3.5: Tình tình thực hiê ̣n tiêu chí giáo du ̣c 44

Bảng 3.6: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí cơ sở vâ ̣t chất văn hóa 45

Bảng 3.7: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí Chợ - Bưu điê ̣n 46

Bảng 3.8: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí nhà ở dân cư 48

Bảng 3.9: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí thu nhâ ̣p 49

Bảng 3.10: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí cơ cấu lao đô ̣ng 50

Bảng 3.11: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí hô ̣ nghèo 51

Bảng 3.12: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất 52

Bảng 3.13: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí giáo du ̣c 53

Bảng 3.14: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí y tế 54

Bảng 3.15: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí văn hóa 55

Bảng 3.16: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí môi trường 56

Bảng 3.17: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí hê ̣ thống chính tri ̣ vững ma ̣nh 58

Bảng 3.18: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí an ninh trâ ̣t tự xã hô ̣i 59

Bảng 3.19: Đánh giá tổng số xã đa ̣t tiêu chí nông thôn mới theo nhóm 61

Bảng 3.20: Bảng tổng hợp đánh giá thực trạng nông thôn xã Nâ ̣m Cang theo bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới 62

Bảng 3.21: Bảng tổng hợp đánh giá thực trạng nông thôn xã Tả Giàng Phình theo bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới 70

Biểu đồ 3.1: Thực tra ̣ng xây dựng nông thôn mới ở huyện Sa Pa theo từng tiêu chí cu ̣ thể 61

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình kinh tế, xã hội, chính trị, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, sản xuất nhỏ phân tán, năng suất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Xuất phát từ những khó khăn hạn chế nêu trên, chương trình xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn

Để thực hiện chủ trương này, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định 800 ngày

4-6-2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, đồng thời ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí để làm căn cứ cho việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Đây là một trong những chủ trương mang tính chiến lược mở ra vận hội mới vô cùng quan trọng cho phát triển đất nước

Trong phạm vi toàn quốc, chương trình xây dựng nông thôn mới đã được xây dựng thí điểm quy mô cấp xã từ năm 2001 với 11 xã được chọn để thử nghiệm chương trình này Kết quả bước đầu rất khả quan đã định hình được hình thái nông thôn mới của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam, thị trấn Sa Pa ở độ cao 1.600 mét so với mực nước biển, cách thành phố Lào Cai 38 km và 376 km tính từ Hà Nội Ngoài con đường chính từ thành phố Lào Cai, để tới Sa Pa còn một tuyến giao thông khác, quốc lộ 4D nối từ xã Bình Lư, Lai Châu Trong những năm qua, huyện đã tích cực chủ động triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, việc thực hiện chương trình nông thôn mới đang gặp nhiều khó khăn Xuất phát điểm thấp còn nhiều tiêu chí NTM chưa đạt được, nguồn lực hạn chế, tổ chức thực hiện còn gặp nhiều lúng túng, sự tham gia của người dân còn hạn chế Do đó, chương trình xây dựng NTM ở địa phương diễn ra còn chậm và hiệu quả thực hiện chương trình chưa cao Xuất phát từ thực tế đó, em

Trang 12

đã chọn đề tài "Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp thúc đẩy thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chương trình xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới và các yếu

tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới ở huyện Sa Pa

- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Sa Pa đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

- Khách thể nghiên cứu gồm: các chủ thể tham gia quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới cấp

xã, cấp huyện Nghiên cứu các tiêu chí chính trong hệ thống tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

* Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Sa

Pa, tỉnh Lào Cai

* Phạm vi về thời gian: Thực trạng xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 -

2015, giải pháp đến năm 2020

4 Đóng góp mới của luận văn

Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luâ ̣n và thực tiễn về quá trình xây dựng nông thôn mớ i

Trang 13

Hai là, đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của các xã trong xây dựng nông thôn mới

Ba là, nội dung đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho những người

học tập nghiên cứu, cho các nhà quản lý địa phương huyện Sa Pa nói riêng và các huyện miền núi nói chung cũng như những người quan tâm đến xây dựng nông thôn mới

5 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

- Chương 4: Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Đặc điểm nông nghiệp, nông thôn hiện nay

Nông nghiệp là mô ̣t trong hai ngành sản xuất vâ ̣t chất chủ yếu của xã hô ̣i Sản xuất nông nghiệp có những đă ̣c điểm riêng mà những ngành khác không có Cụ thể:

Thứ nhất: Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên đi ̣a bàn rô ̣ng lớn, phức tạp phụ thuộc vào điều kiê ̣n tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rê ̣t Đặc điểm trên cho ta thấy ở đâu có đất và lao động thì có tiến hành sản xuất nông nghiê ̣p Nhưng ở mỗi vù ng, mỗi quốc gia có điều kiê ̣n đất đai và khí hâ ̣u thời tiết rất khác nhau và sẽ thích hợp với các loại cây trồng vâ ̣t nuôi khác nhau Đă ̣c điểm này, đòi hỏi phải biết tổ chứ c khai thác các nguồn lực và lợi thế mỗi vùng Hơn nữa, viê ̣c xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cũng phải phù hợp với đă ̣c điểm của từng vùng như vâ ̣y mới đảm bảo cho sản xuất nông nghiê ̣p ở mo ̣i vùng đều phát triển bền vững

Thứ hai: Ruô ̣ng đất là tư liê ̣u sản xuất chủ yếu không thể thay thế được trong ngành nông nghiệp Hơn nữa, đất đai còn là tư liệu sản xuất đă ̣c biệt, khác hẳn với những tư liệu sản xuất thông thường khác Do đó, cần quản lý đất đai cả về mă ̣t kỹ thuật- kinh tế và pháp chế Đó là, phải sử du ̣ng đất đai tiết kiê ̣m và có hiê ̣u quả Đồng thời, phải tăng cường khai hoang, thâm canh tăng vu ̣ Đảm bảo các quyền sở hữu, sử dụng, thừa kế, chuyển nhượng đất đai bằng chế độ pháp luâ ̣t để giải quyết

tốt mối quan hê ̣ với ruô ̣ng đất

Thứ ba: Đối tượng củ a sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống- cây trồng và vâ ̣t nuôi Các loại cây trồng và vật nuôi phát sinh, phát triển theo quy luâ ̣t sinh ho ̣c đòi

hỏi con người phải biết kết hợp đồng bộ các biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t và kinh tế để viê ̣c trồng tro ̣t và chăn nuôi đạt hiê ̣u quả cao

Thứ tư sản xuất nông nghiê ̣p mang tính thời vụ cao Đó là nét đă ̣c thù điển

hình nhất của sản xuất nông nghiê ̣p Bởi vì, mô ̣t mă ̣t quá trình sản xuất nông nghiê ̣p

là quá trình tái sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ nhau, song la ̣i trùng hợp nhau, sinh ra

tính thời vu ̣ cao trong nông nghiê ̣p

Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giai

Trang 15

đoạn phát triển TBCN Để chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế - xã hội, kỹ thuật, tổ chức Đó là, phải bổ sung hoàn thiện chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn; Khẩn trương xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp và hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn cho phù hợp Bên cạnh đó, bổ sung hoàn thiện và đổi mới hệ thống chính sách kinh

tế nông nghiệp, nhằm tiếp tục giải phóng sức sản xuất, tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học

- kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh cho nông nghiệp

và nông thôn

Nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới gió mùa, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên bốn vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp thuận lợi cơ bản Đó là, hàng năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn, đảm bảo nguồn nước ngọt cho sản xuất và đời sống, có năng lượng mặt trời dồi dào, cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng Bên cạnh những thuận lợi trên, nông nghiệp nước ta cũng có nhiều khó khăn như mưa nhiều gây lũ lụt ngập úng; Nắng nhiều gây khô hạn; Khí hậu ẩm ướt, sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan gây ra những tổn thất lớn cho mùa màng Vì vậy, chúng ta phải phát huy lợi thế so sánh để khai thác có hiệu quả các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới Đồng thời khắc phục những khó khăn để đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh chóng và vững chắc

1.1.2 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

1.1.2.1 Khái niệm nông thôn mới

Hiện chưa có một định nghĩa chính thức về nông thôn mới Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; Đó là, nông thôn mới chứ không phải là nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Xã

Trang 16

hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; An ninh trật tự được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; Theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 gồm có 5 đặc trưng cơ bản sau:

- Một là, Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông

thôn được nâng cao

- Hai là, Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng,

kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ

- Ba là, Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy

- Bốn là, Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao

- Năm là, An ninh tốt, dân chủ được phát huy

Để xây dựng nông thôn với năm đặc trưng đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã

ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí: Quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trườ ng học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống

tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh, trật tự xã hội

Có thể thấy nông thôn mới là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trườ ng sinh thái đến an ninh, quốc phòng và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng

1.1.2.2 Đơn vị nông thôn mới

Khoản 3 điều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm

2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới

Như vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:

- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới)

- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới)

- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới)

1.1.2.3 Chức năng của nông thôn mới

- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại:

Trang 17

Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia Có thể nói sản xuất nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn Khác với nông thôn truyền thống, nông thôn mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp

Xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành thị Hướng tư duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát triển trên

cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống:

Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống Quy tắc hành

vi của xã hội gồm những người quen được xây dựng trên cơ sở những phong tục tập quán đã hình thành từ lâu đời Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất, giúp bà con nông dân khắc phục được những nhược điểm của kinh tế tiểu nông, chống chọi với thiên tai, địch họa Cũng chính văn hoá quê hương đã sản sinh

ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị, tiết kiệm, thật thà, yêu quý quê hương Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây sẽ không còn tính kế tục Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương

Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên, tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dòng tộc

Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn, việc xây dựng nông thôn mới nếu như phá vỡ đi các cảnh quan làng xã mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ đi sự hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hoá truyền thống (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

Trang 18

- Chức năng sinh thái:

Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá khiến con người ngày càng xa rời tự nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong môi trường nước và không khí Nếu so sánh với

hệ thống sinh thái đô thị, thì hệ thống sinh thái nông nghiệp một mặt có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm lương thực, hoa quả cho con người, mặt khác cũng đáp ứng được các yêu cầu về môi trường tự nhiên Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái Đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên, phát huy các tác dụng sinh thái như điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước, phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất, (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa thành thị với nông thôn Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng lượng, cuối cùng, thành thị cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái của nông thôn (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

1.1.2.4 Chủ thể xây dựng nông thôn mới

Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người dân phải tham gia từ khâu quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc… Đồng thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới, chính vì vậy, người dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới

“Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền

Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn Đó không phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân Hiển nhiên nói người nông dân ở đây không phải chỉ đơn thuần

là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các tổ chức nông dân” (Cù Ngọc

Hưởng, 2006)

1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Quyết định 800 QĐ-TTg phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng Với mục tiêu toàn diện: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 19

nông thôn từng bước hiện đại; Xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Bảo vệ môi trường sinh thái; Giữ vững an ninh - trật tự; Tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng; Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Như đã nói, đây là một chương trình tổng thể về phát triển KT-XH, chính trị và an ninh quốc phòng của cả nước, gồm 11 nội dung sau:

1.1.3.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Quy hoạch NTM là bố trí sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạ tầng KT - XH, môi trường trên địa bàn theo tiêu chuẩn NTM, gắn với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương Nội dung chủ yếu của quy hoạch xây dựng NTM là đầu tư xây dựng, mở rộng phát triển theo hướng đa dạng hóa sản xuất nông nghiê ̣p, phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, các di ̣ch vu ̣ nhằm nâng cao đời

sống vâ ̣t chất, tinh thần của cư dân nông thôn Bao gồm 2 nô ̣i dung:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển SXNN hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, xác định nhu cầu sử dụng đất cho bố trí vùng sản xuất và hạ tầng kĩ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng KT - XH - MT; Bố trí ma ̣ng lưới giao thông, điện, trường ho ̣c các cấp, tra ̣m xá, trung tâm hóa và khu thể thao, bưu điê ̣n và hê ̣ thống thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lý rác, hê ̣ thống cấp thoát nước, hê ̣ thống thoát nước thải

Như vậy, nội dung quy hoạch xây dựng NTM bao gồm tổng thể từ quy hoa ̣ch

sản xuất đến không gian sinh sống và phát triển nông thôn theo tiêu chuẩn mới Mục tiêu đến năm 2015, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên đi ̣a bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng NTM, thực hiê ̣n các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoa ̣n 2010-2020

1.1.3.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:

Phát triển kết cấu ha ̣ tầng là điều kiê ̣n quan tro ̣ng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển Xây dựng kết cấu ha ̣ tầng có vai trò quan trọng đối với phát triển KT - XH, nâng cao đời sống vâ ̣t chất, tinh thần của nhân dân Xây dựng NTM về kết cấu KT - XH bao gồm 7 nội dung:

Trang 20

- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (trục đường xã được nhựa hoặc bê tông hóa), đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa)

- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến năm 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến năm 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn

- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)

1.1.3.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu SXNN theo hướng phát triển SXHH, có hiệu quả kinh tế cao

- Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến

bộ KH - KT vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “Mỗi làng

một sản phẩm” phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu LĐNT

1.1.3.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội:

Mục tiêu của chương trình giảm nghèo và an sinh xã hô ̣i nhằm cải thiê ̣n và

từ ng bước nâng cao đời sống của người nghèo Gồm 3 nội dung:

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh cho 62 huyện có tỉ

lệ hộ nghèo cao theo Bộ TCQG về nông thôn mới

Trang 21

- Tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo

- Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

1.1.3.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, HTX

- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn

- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

1.1.3.6 Phát triển giáo dục và đào tạo ở nông thôn

Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ TCQG nông thôn mới:

- Phổ cập giáo du ̣c trung ho ̣c cơ sở; Đa ̣t và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo du ̣c tiểu ho ̣c, chống mù chữ

- Tỷ lệ tốt nghiệp trung ho ̣c cơ sở hàng năm từ 90% (xã đă ̣c biê ̣t khó khăn 70% trở lên)

- Tỷ lê ̣ thanh, thiếu niên 15 đến 18 tuổi có bằng tốt nghiê ̣p Trung học cơ sở

cả 2 hê ̣ từ 80%) xã đă ̣c biê ̣t khó khăn 70% trở lên)

1.1.3.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG trong lĩnh vực về y tế (Chủ đô ̣ng phòng, chống một số bệnh xã hô ̣i, bê ̣nh nguy hiểm Phát hiê ̣n di ̣ch sớm, dâ ̣p tắt ki ̣p thời, không để dịch lớn xảy ra Giảm tỷ lê ̣ mắc, tỷ lệ chết do mô ̣t số bê ̣nh xã hội, bệnh nguy hiểm góp phần thực hiê ̣n công bằng xã hô ̣i trong chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuô ̣c sống), đáp ứng yêu cầu Bộ TCQG về nông thôn mới

1.1.3.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

- Thực hiện Chương trình MTQG về Văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ TCQG nông thôn mới

- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ TCQG nông thôn mới

1.1.3.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Môi trường có vai trò quan tro ̣ng trong quá trình tồn ta ̣i và phát triển của mỗi con người Cùng với quá trình CNH - HĐH nhiều vấn đề môi trường nảy sinh, nhất là

tình tra ̣ng ô nhiễm môi trường Do đó, cần xác đi ̣nh 2 nội dung:

- Tiếp tục thực hiện chương trình MTQG về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 22

- Xây dựng các công trình BVMT nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: Xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lí rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…

1.1.3.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn

Vai trò của nông nghiê ̣p, nông dân và nông thôn trong quá trình CNH -HĐH đất nước đã được xác đi ̣nh trong Nghị quyết Hô ̣i nghi ̣ lần thứ 7 Ban chấp hành TƯ khóa X Giải quyết vấn đề nông nghiê ̣p, nông thôn là nhiê ̣m vu ̣ của cả hệ thống chính tri ̣ và toàn xã hô ̣i Trong đó, vai trò to lớn thuộc về hê ̣ thống chính tri ̣ cơ sở nông thôn Gồm 3 nội dung:

-Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này

- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

1.1.3.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; Phòng chống các

tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu

- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật

tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới

1.1.4 Nguyên tắc và các bước xây dựng nông thôn mới

1.1.4.1 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày

13 tháng 4 năm 2011 (liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu

tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 đã đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:

Trang 23

(1) Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

(2 Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

(3) Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn; Có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; Huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

(4) Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); Có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; Tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; Phát huy vai trò làm chủ của người dân

và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá

(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; Cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

1.1.4.2 Các bước xây dựng nông thôn mới

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày

13 tháng 4 năm 2011 của BNNPTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

Trang 24

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới

- Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên:

Hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn ở khu vực nông thôn, trong khi đó sản xuất nông nghiệp nước ta phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ tác động tích cực đến phát triển sản xuất nông nghiệp và ngược lại (Nguyễn Văn Hù ng, 2015)

- Quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn:

Nước ta là nước nông nghiệp, dân số chủ yếu sống ở nông thôn, lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn là bước đột phá nhằm giải phóng sức lao động của nông dân, tạo điều kiện khai thác tốt nhất tiềm năng dồi dào về lao động Nguồn lao động dồi dào là một lợi thế để tiến hành CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn Thực hiện CNH - HĐH nông thôn

có thể khai thác tốt nhất tiềm năng đất đai để phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước Nhìn chung, quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn ảnh hưởng rõ nét trên các khía cạnh:

+ Các ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng chiếm chỗ của sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm sút

+ Trong tiến trình CNH - HĐH sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch

vụ thu hút một lượng khá lớn lao động nông thôn

+ Quá trình đô thị hóa với tốc độ nhanh làm cho bộ mặt nông thôn chuyển biến nhanh chóng, đời sống người dân có nhiều thay đổi (Nguyễn Văn Hù ng, 2015)

- Các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nông thôn:

Kinh nghiệm của nhiều nước thực hiện thành công CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn và thực tiễn Việt Nam cho thấy, chính sách đúng về nông nghiệp, nông thôn có tầm quan trọng lớn, là nhân tố đảm bảo sự thắng lợi trong các giai đoạn phát triển Tác động của chính sách cùng với nhiều yếu tố khác đã đưa nông nghiệp, nông thôn trải qua nhiều bước phát triển Từ một nước nông nghiệp lạc hậu

Trang 25

trở thành một nước nông sản xuất khẩu đứng vị trí hàng đầu thế giới Như vậy, chính sách phát triển nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng, bởi mỗi thành tựu đạt được trong nông nghiệp đều tác động đến sản xuất, đời sống của cư dân nông thôn

và do đó có tác động sâu sắc đến việc xây dựng NTM (Nguyễn Văn Hùng, 2015)

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở:

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở vừa là người xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện những nội dung cụ thể trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM Nếu cán bộ là người có tri thức, hiểu biết, sáng tạo thì khả năng triển khai các chương trình sẽ thành công cao hơn và ngược lại Do đó, việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM nhanh hay chậm, có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở trong việc huy động các nguồn lực, tuyên truyền, vận động nhân dân và tổ chức thực hiện chương trình (Nguyễn Văn Hù ng, 2015)

- Đặc điểm văn hóa:

Nông thôn là nơi lưu giữ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Những giá trị truyền thống có tác động tích cực đến xây dựng con người mới, đặc biệt là trong quá trình xây dựng NTM hiện nay Lòng yêu nước, lòng tự cường dân tộc đã tiếp sức cho người dân sức mạnh để đưa đất nước hội nhập và phát triển Tinh thần cần cù, sáng tạo được thể hiện trong học tập, nghiên cứu, cũng như trong lao động sản xuất đã giúp con người và văn hóa Việt Nam đạt được những tiến bộ quan trọng Những đặc sắc trong văn hóa dân tộc đã và đang tác động không nhỏ đến sự phát triển của con người và xã hội nói chung, xây dựng NTM nói riêng Tuy nhiên, cùng với quá trình CNH - HĐH, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng ở các vùng nông thôn dẫn đến giá trị văn hóa bị mai một, nhiều

hủ tục lạc hậu làm rào cản đối với xây dựng NTM (Nguyễn Văn Hù ng, 2015)

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Vào những năm đầu 60 ở Hàn Quốc vẫn là một nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số ở khu vực nông thôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, lạc hậu, thiếu tinh thần trách nhiệm Do vậy, nhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình trạng trên

Trang 26

Bài học của Hàn Quốc về phát triển nông thôn đáng để nhiều nước quan tâm

và suy ngẫm Cùng với nhiều biện pháp quan trọng khác, Hàn Quốc đạt mục tiêu là làm thay đổi suy nghĩ thụ động và tư tưởng ỷ lại của phần lớn người dân nông thôn

Từ đó, sẽ làm cho nông dân có niềm tin và tích cực với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm của cuộc vận

động phát triển nông thôn này là phong trào xây dựng “Làng mới” (Seamout

Undong)

Tổ chức phát triển nông thôn được thành lập chặt chẽ từ Trung ương đến cơ

sở Mỗi làng bầu ra “Ủy ban Phát triển Làng mới” gồm 5 đến 10 người để vạch ra

kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn Ngoài ra ủy ban còn được thiết lập ở mọi cấp của chính quyền địa phương (cấp tỉnh, thành phố, quận huyện) để cố vấn và hướng dẫn ủy viên các làng lập và lựa chọn dự án, quyết định những vấn đề

ưu tiên và huy động lao động, vật tư và tiền

Yếu tố quan trọng nhất để thực hiện thành công chương trình đó chính là tổ chức được đội ngũ lãnh đạo nông thôn mới Để làm được việc này, ở mỗi làng nhân dân tự bầu ra người làm lãnh đạo cho chương trình của mình Để những người lãnh đạo chương trình ở cấp lành xã thực sự của dân, vì dân, Tổng thống Hàn Quốc chủ trương để những người lãnh đạo này độc lập với hệ thống hành chính và chính trị ở nông thôn, không dành cho họ bất kỳ một khoản trợ cấp vật chất nào Động lực chính của tinh thần hy sinh cao độ này là sự động viên tinh thần từ phía Chính phủ cũng như sự kính trọng của nông dân Để đào tạo chính quy đội ngũ quan trọng này, Chính phủ đầu tư ba trung tâm đào tạo quốc gia được trang bị rất hiện đại và sử dụng rộng rãi mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương phục vụ công tác tập huấn ngắn hạn cho nông dân Chi phí đào tạo do Nhà nước đài thọ, các lớp học được tổ chức ngắn trong 1 - 2 tuần nhằm trang bị những kiến thức thiết thực cho cán bộ tùy theo từng giai đoạn của chương trình

Nhằm giảm khoảng cách giữa dân thường và quan chức Chính phủ, tạo ra sự gắn bó thực sự giữa cán bộ Nhà nước với nhân dân, các quan chức của các phòng ban Trung Ương được đưa về cùng sống và theo học với nông dân trong chương trình một tuần giành cho lãnh đạo nông thôn ở các trường đào tạo phát triển nông thôn Người lãnh đạo các cấp chính quyền cùng sống chung với lãnh đạo nông dân tại ký túc xá nhà trường, cùng nhau tham gia thảo luận, bàn bạc tìm cách xây dựng

và lập kế hoạch thực hiện chương trình phát triển nông thôn, nhờ đó các quan chức

Trang 27

cấp cao hiểu được những vai trò lớn lao của Saemaul Undong, thông cảm với những khó khăn của người nông dân và tin tưởng tinh thần của nông dân có thể vượt qua những thách thức của dân tộc Bên cạnh việc được lãnh đạo tiến gần tới nông dân,

Chính phủ Hàn Quốc còn tiến hành áp dụng một chủ trương nữa đó là: “Mang cả

nước đến với nông dân, giao quyền, hướng dẫn và hỗ trợ để nông dân tự quyết định

và tổ chức chương trình phát triển nông thôn” Mọi hoạt động của chương trình đều

được tiến hành thông qua các cuộc họp để nông dân tự ra quyết định lựa chọn công trình, phương thức đóng góp, giải pháp xây dựng và tự chịu trách nhiệm giám sát công trình Để hình thành tác phong dân chủ và đưa dân vào tham gia quản lý, chương trình tập trung xây dựng tại các hội trường làng Các cuộc họp bàn thực hiện dự án được tổ chức tại hội trường và đây trở thành địa điểm thực hiện quyền làm chủ của nông dân Trong nhiều năm liền, hàng tháng Tổng thống định kỳ mời hai lãnh đạo chương trình ở cấp lành và một số lãnh đạo địa phương của họ đến tham dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để báo cáo về thành công, thất bại, khó khăn và đề xuất của nông dân Tổng thống, Thủ tướng và các Bộ thường xuyên đến thăm các cộng đồng nông thôn hoặc những điểm thực hiện dự án, đặc biệt trong những ngày nghỉ, lễ tết Những hành động này đã phát huy dân chủ cơ sở từ đó tạo sức mạnh quần chúng ngăn chặn mọi hiện tượng tiêu cực ở địa phương, tạo động lực cho nhân dân hào hứng, tin tưởng huy động nội lực vào sự nghiệp chung

Nguyên tắc cơ bản của phong trào “Làng mới”: Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân

dân đóng góp công của mình Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng và chịu trách nhiệm toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Sự giúp đỡ của Nhà nước trong những năm đầu chiếm tỉ lệ cao, dần dần các năm sau, tỷ lệ

hỗ trợ của Nhà nước giảm trong khi quy mô địa phương và nhân dân tham gia tăng dần Nội dung thực hiện chương trình:

Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông

thôn Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân như ngói hóa nhà ở, lắp điện thoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của nông dân

Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho người nông dân như:

tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh

Trang 28

Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơi cho trẻ em bắt đầu được tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhà nông thôn đã được ngói hóa (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giao thông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh Sau 20 năm, đã có đến 84% rừng được trồng trong thời gian phát động phong trào làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của nông hộ tăng lên 3 lần từ 1.025 USD năm 1972 lên 2.061 USD năm 1977 và thu nhập bình quân của các hộ nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố Đây là một điều khó có thể thực hiện được ở bất cứ một nước nào trên thế giới

Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ cập được hạ tầng cơ

sở nông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng cao trình độ tổ chức của nông dân, chấn hưng tinh thần quốc dân, cuộc sống của người nông dân cũng đạt đến mức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả Hàn Quốc, đồng thời đưa thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc gia phát triển

Từ mô hình Saemaul Undong rút ra những kinh nghiệm cho bước hoạch định chính sách phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay:

- Tạo ra sự gần gũi, chia sẻ, tinh thần cộng đồng trách nhiệm giữa nhà hoạch định chính sách với lãnh đạo nông dân, cùng nhau bàn thảo, xây dựng và lập kế hoạch thực hiện chương trình phát triển nông thôn Do đó, chủ thể hoạch định chính sách hiểu được vai trò lớn lao và thông cảm với những khó khăn của nông dân, hướng ý tưởng, mục tiêu chính sách vào trúng những vấn đề bức xúc nông dân đang cần

- Thông qua quá trình hoạch định chính sách để tập hợp lực lượng xã hội, thống nhất ý tưởng chính sách Chính sách đào tạo và phát triển nông thôn từ năm

1974 - 1978 thu hút được khoảng 800 nhà tu hành và chức sắc tôn giáo, 2.300 giáo

sư, khoảng 600 nhà báo, nhà văn tham gia khóa đào tạo và trở thành những người ủng hộ rất tích cực cho phong trào trên mọi lĩnh vực, tuyên truyền cho toàn xã hội, kéo thành thị gần lại với nông thôn cả về tư tưởng và hành động

- Cách đánh giá các chương trình, dự án hàng năm theo tiêu chuẩn rõ ràng và công khai đã kích thích tính tích cực, tạo ra niềm tin vào chính bản thân đối tượng thực thi chính sách, là động lực để họ làm việc

Trang 29

- Đề cao tính tự chịu và quy trách nhiệm với đối tượng thực thi chính sách qua việc để nhân dân tự quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình

- Chủ thể hoạch định xác định ngay trong ý tưởng chính sách xây dựng nông thôn là: Đạt được mục tiêu phát huy nội lực của nhân dân, song quan trọng hơn là thay đổi hành vi và thái độ của họ làm cho họ trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn

- Đề cao khoa học xây dựng chính sách thông qua việc mở trường đào tạo cán bộ, tri thức về phát triển nông thôn

1.2.1.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Vì vậy, từ đầu những năm 80 của thế kỉ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân

trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình “Công

nghiệp hưng trấn” Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ,

máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp đang ngày càng được đẩy mạnh

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường Chính phủ hỗ trợ,

nông dân xây dựng Với mục tiêu “Ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đã thực hiện

đồng thời 3 chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được

60 triệu thanh niên nông thôn thành đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo ra một động lực tiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp với thành thị

- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng và tăng cường chế biến nông sản phẩm

Trang 30

- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao mức sống của các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán bộ khoa học cốt cán cho nông thôn xa xôi, tăng sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân Sau khi thực hiện chương trình, ở những vùng này, số dân nghèo giảm từ 1,6 triệu người xuống còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm 47% xuống còn 1,5%

Tại hội nghị toàn thể Trung ương khóa XVI của Đảng Cộng Sản Trung Quốc năm 2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch “Xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” Đây là kế hoạch xây dựng mới được Trung Quốc đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006-2010) Mục tiêu của quy hoạch là: “Sản xuất phát triển, cuộc sống dư dật, làng quê văn minh, thôn xã sạch

sẽ, quản lí dân chủ” Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tạo nên một hình ảnh mới đầy ấn tượng về một “nông thôn Trung Quốc” đầy vẻ đẹp tráng lệ

Từ đó, cho phép chúng ta rút ra những bài học kinh nghiệm sau:

- Luôn kiên trì với mu ̣c tiêu cơ bản đảm bảo lợi ích kinh tế của nông dân Con đường cải cách nông thôn Trung Quốc lấy viê ̣c giải quyết những vấn đề mà nông dân quan tâm, trực tiếp, gắn trực tiếp với đời sống của người dân Do đó, đã phát huy, khơi dâ ̣y được tính tích cực của đông đảo nông dân, nhờ đó công cuộc cải

cách NTM đã giành được những kết quả to lớn

- Phát huy tinh thần chủ đô ̣ng, sáng ta ̣o của quần chúng nông dân Trung Quốc thực hiê ̣n kiê ̣n toàn cơ chế tự quản lý của nông dân, chế đô ̣ bàn ba ̣c công khai, dân chủ trong các công việc của nông thôn để quần chúng nông dân thực sự có quyền được biết, quyền tham dự, quyền quản lý, quyền giám sát trong quá trình xây

dựng nông thôn mới

- Xử lý tốt các mối quan hê ̣ giữa cách phát triển, ổn đi ̣nh, kiên trì thực hiện thúc đẩy cải cách có tính toán tổng thể thành thi ̣ và nông thôn mô ̣t cách khoa ho ̣c căn cứ vào điều kiê ̣n thực tế

1.2.1.3 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Đài Loan

Đài Loan có dân số là 23 triệu người, diện tích tự nhiên 35.980 km2, ¾ là đồi núi Là một nước thuần nông Từ năm 1949-1953, Đài Loan bắt đầu thực hiện sách lược: Lấy nông nghiệp cải thiện công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp

Trang 31

Để công nghiệp hóa nông nghiệp - nông thôn, Đài Loan có lợi thế so với nhiều nước đang phát triển khác là tiếp nhận được nguồn viện trợ và đầu tư nước ngoài lớn Thu hút khoản viện trợ vào các lĩnh vực nhiều lao động như xây dựng cơ

sở hạ tầng, phát triển nông thôn, các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ Trong giai đoạn đầu khôi phục kinh tế, một phần lớn tiền viện trợ (khoảng 30%) dùng cho việc tái thiết nông thôn Việc lập kế hoạch tham mưu xây dựng chính sách và điều tiết đầu tư cho nông thôn được giao cho cơ quan Tái Thiết Nông Thôn (JCRR) thành lập năm 1948

Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Đài Loan gắn liền với chiến lược phát triển chung của kinh tế Đài Loan Quá trình này trải qua 3 giai đoạn: 1953-1963, thực hiện chiến lược phát triển hướng nội thay thế nhập khẩu Nhờ đó, tạo việc làm, phát triển công nghiệp tăng mức sống dân cư, giảm việc nhập siêu ngoại tệ Giai đoạn 1963-1973 phát triển hướng ngoại, hướng vào xuất khẩu Thập kỷ 70-80 áp dụng chiến lược “Chuyển đổi tăng tốc” Chính phủ thành lập 17 khu vực công nghiệp nông thôn để hỗ trợ phát triển ngành thủ công và công nghiệp nông thôn JCRR cung cấp vận dụng, hỗ trợ công nghệ cho các dự án này, tập trung vào công nghiệp chế biến nông sản Các doanh nghiệp với sự bảo trợ của chính quyền, phối hợp với Nông hội ký kết hợp đồng với nông dân sản xuất nguyên liệu cho các nhà máy và tiêu thụ nông sản cho nông dân Chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp dệt, đồ may mặc, đồ da, đồ gỗ, sản phẩm thép, phục vụ xuất khẩu chiếm ưu thế Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm; Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa công nghiệp và nông nghiệp, hình thành mối quan hệ hợp đồng giữa nông dân vùng nguyên liệu với nhà máy

Đài Loan áp dụng thành công mô hình kinh tế “liên kết” Các thành phần kinh tế đều kết nối chặt chẽ và chia sẻ lợi ích với nhau: Nông dân - nông hội- chính phủ; Doanh nghiệp nước ngoài - doanh nghiệp vệ tinh trong nước; Nông dân- nhà máy; Sản xuất tiêu thụ nội địa - xuất khẩu Nông nghiệp không chỉ là nền tảng trong tiến trình công nghiệp hóa, mà thực sự tham gia tích cực vào giai đoạn đầu cung cấp lương thực, nguyên liệu cho xã hội, chuyển vốn và lao động, tích lũy ngoại tệ cho công nghiệp, tạo ra thị trường rộng lớn và ổn định trong nước nuôi công nghiệp lớn vươn ra thế giới

Trang 32

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

1.2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

Văn Chấn là một huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Yên Bái có tổng diện tích tự nhiên trên 120.000 ha, với 31 đơn vị hành chính (gồm 3 thị trấn và 28 xã) dân số trên 150.000 người

Sau 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở huyện Văn Chấn đã đạt những kết quả bước đầu quan trọng, diện mạo nông thôn ở Văn Chấn đã có nhiều khởi sắc Nhiều xã trên địa bàn huyện đã tích cực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới với nhiều cách làm sáng tạo, hiệu quả

Từ đó, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển theo hướng tích cực, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện

Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, từ năm 2011, huyện Văn Chấn đã gắn kết phong trào thi đua xây dựng NTM với các cuộc vận động lớn như “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”… Bên cạnh đó, đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu về ý nghĩa, mục đích của chương trình xây dựng NTM, làm thay đổi nhận thức, trách nhiệm của mỗi người dân Từ đó, tiến hành vận động người dân tham gia thực hiện, khơi dậy phong trào tự thân vận động, cải thiện điều kiện sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ môi trường sống, xây dựng tổ chức cộng đồng, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội

Trong quá trình triển khai xây dựng NTM, huyện đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về xây dựng NTM, thành lập Ban quản lý xây dựng mô hình NTM của xã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Bên cạnh đó, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân dân về ý nghĩa của việc xây dựng NTM Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, của toàn dân

và xã hội cùng chung tay xây dựng NTM Khai thác, phát huy tiềm năng lợi thế của địa phương, đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, mức sống của người dân

Trong 3 năm từ 2011 - 2013, tổng kinh phí thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện Văn Chấn đạt 242 tỷ đồng Riêng năm 2013, huyện thực hiện lồng ghép, huy động nguồn lực trong dân và doanh nghiệp được 91,84 tỷ đồng để đầu tư cho xây dựng giao thông, thủy lợi và nâng cấp đường điện Trong đó: Vốn Nhà nước là 45,27 tỷ chiếm 49,3 %, vốn dân góp 6,96 tỷ chiếm 7,6 %, Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác đóng góp 39,61 tỷ đồng chiếm 43,1 % tổng vốn đầu tư

Trang 33

Có thể thấy, trong thời gian qua, phong trào “Toàn dân chung tay xây dựng nông thôn mới” ở Văn Chấn đã tạo được sự đồng thuận và hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân các dân tộc trong huyện Các xã thực hiện được khối lượng khá lớn cả về huy động nguồn lực đầu tư đến lồng ghép các nguồn vốn, cơ bản hoàn thành các tiêu chí đăng ký trong năm, một số xã đã vượt kế hoạch đề ra

1.2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Yên Dũng là một huyện nằm ở tiểu vùng miền núi và trung du của tỉnh Bắc Giang được bao bọc bởi 3 con sông là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam Huyện có diện tích tự nhiên là 19.042 km2 bao gồm 19 xã và 2 thị trấn Phía Bắc giáp thành phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang; Phía Đông giáp huyện Lục Nam; Phía Nam giáp huyện Quế Võ (Bắc Ninh), huyện Chí Linh (Hải Dương); Phía Tây giáp với huyện Việt Yên

Trong quá trình xây dựng nông thôn mới, Yên Dũng chú trọng công tác tuyên truyền về XDNTM theo từng chủ đề chuyên sâu Huyện tập trung thông tin, tuyên truyền về cơ chế, chính sách mới; Các mô hình tiêu biểu đặc biệt là các mô hình sản xuất hàng hóa có liên doanh, liên kết Qua đó, nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân được nâng lên rõ rệt

Người dân dần xác định được quyền lợi, trách nhiệm của mình, đã đồng thuận tích cực tham gia thực hiện đóng góp kinh phí, hiến đất, ngày công; Giám sát đầu tư các hạng mục công trình xây dựng hạ tầng nông thôn mới Tổng vốn đầu tư XDNTM của cả giai đoạn đạt hơn 450 tỷ đồng (trong đó ngân sách tỉnh 102 tỷ đồng, ngân sách huyện, xã 130 tỷ đồng, còn lại là vốn huy động đóng góp của nhân dân và nguồn vốn khác)

Yên Dũng đặc biệt quan tâm đến phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho nhân dân Phát huy tiềm năng, thế mạnh của một huyện nông nghiệp, Yên Dũng xác định nhiệm vụ trọng tâm cần phải làm trước, làm ngay đó là thực hiện dồn điền, đổi thửa (DĐĐT) gắn với quy hoạch, chỉnh trang lại đồng ruộng

Đến nay, toàn huyện có 83 thôn ở 13 xã đã dồn đổi 3.250 ha Sau dồn đổi, mỗi hộ còn từ 1-3 thửa Diện tích ô thửa lớn; hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng được quy hoạch, cải tạo, xây dựng đồng bộ, tạo thuận lợi cho sản xuất thành vùng tập trung, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa sản xuất, giảm chi phí lao động, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 34

Nhờ DĐĐT, đến nay Yên Dũng đã xây dựng được 16 cánh đồng mẫu lớn quy mô từ 35 đến 50ha/cánh đồng và 12 mô hình sản xuất, diện tích từ 5 đến 30ha/mô hình Năng suất ở những cánh đồng mẫu lớn tăng từ 15-20%, thậm chí 40% so với đại trà

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với huyện Sa Pa trong xây dựng NTM

Từ kinh nghiê ̣m xây dựng nông thôn mới trên thế giới cũng như ở Việt Nam,

rú t ra một số bài ho ̣c cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai như sau:

- Một là: Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động giáo dục, thuyết phục để

đội ngũ cán bộ đảng viên và nhân dân trong xã nhận thức rõ và thấy được tầm quan trọng để xây dựng nông thôn mới

- Hai là: Thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn của trên thực hiện đúng chức

năng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo, Ban quản lý từ xã đến thôn

- Ba là: Thực hiện trước chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong

cộng đồng dân cư, các doanh nghiệp có tiềm lực và tâm huyết với nông thôn, lồng ghép các chương trình dự án hỗ trợ, khai thác các nguồn thu tại địa phương “Lấy sức dân để lo cho dân” tạo nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng

- Bốn là: Phát huy tốt quy chế dân chủ công khai, minh bạch, thực hiện tốt

công tác kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc

tạo niềm tin cho quần chúng nhân dân

1.3 Tổng quan ca ́ c công trình nghiên cứu

1.3.1 Công trình nghiên cứu ngoài nước

Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân là những chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều cơ quan lãnh đạo, quản lý, các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Trên thế giới, trước hết phải kể đến công trình: “Chính sách nông nghiệp

trong các nước đang phát triển” của tác giả Frans Ellits do Nxb nông nghiệp ấn

hành năm 1994 Cuốn sách đã đề cập đến những vấn đề về chính sách nông nghiệp, chính sách thương mại nông sản, những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa Điều đặc biệt cần lưu ý là nền nông nghiệp của các nước đang phát triển trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với thương mại nông sản trên thế giới,

Trang 35

đồng thời cũng nêu lên những mô hình thành công hay thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết những vấn đề nông dân

Công trình: “Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và

Việt Nam” của tác giả Benedict J.tria Kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ

Đức Thịnh sưu tầm và giới thiệu, Nxb Hà Nội ấn hành năm 2000 Trong công trình này, các tác giả đã nghiên cứu về vai trò, đặc điểm của nông dân, thiết chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và những kết quả bước đầu trong nghiên cứu làng nghề truyền thống ở Việt Nam Những điểm đáng chú ý của công trình này có giá trị tham khảo cho việc giải quyết những vấn đề của chính sách phát triển nông thôn nước ta hiện nay như: tương lai của các trang trại nhỏ, nông dân với khoa học, hệ tư tưởng của nông dân ở thế giới thứ ba, các hình thức sở hữu đất đai, những mô hình tiến hóa nông thôn ở các nước nông nghiệp trồng lúa Đặc biệt lưu ý là những kết quả nghiên cứu của công trình về làng nghề truyền thống ở Việt Nam, quan hệ làng xóm - Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế

1.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước

Xây dựng nông mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Nhằm từng bước nâng cao đời sống của người dân, cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế

xã hội Đã có tài liê ̣u nghiên cứu được thực hiê ̣n chỉ ra những vấn đề lý luâ ̣n và thực tiễn về xây dựng NTM cu ̣ thể:

- Cù Ngo ̣c Hưởng (2006), “Lý luận thực tiễn và các chính sách xây dựng

nông thôn mơ ́ i ở Trung Quốc”

- PGS.TS Trần Thị Minh Châu (chủ biên) (2007) “Về chính sách

nông nghiệp ở nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia Tác giả đã đề cập đến

thực trạng chính sách nông nghiệp ở Việt nam, những chính sách đất nông nghiệp

từ thời kì 1981 đến nay Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra những giải pháp để hoàn thiện chính sách đất nông nghiê ̣p như: Hoàn thiê ̣n khung khổ pháp lý đảm bảo phân quyền tự chủ ruô ̣ng đất cho nông dân theo nguyên tắc thi ̣ trường và quyền đa ̣i diê ̣n quản lý đất đai của Nhà nước; Hoàn thiê ̣n chính sách khuyến khích nông dân tăng hiệu quả sử du ̣ng đất nông nghiê ̣p; Tích cực tuyên truyền về đường lối, chính sách đất đai nông nghiê ̣p của Đảng và Nhà nước ở nông thôn

- PGS.TS Nguyễn Đình Long Viện Chính sách và Chiến lược phát triển

nông nghiệp nông thôn,”Hiện trạng nông thôn và thực hiện Nghị quyết 26 khóa X

(Nông nghiệp, Nông thôn, Nông dân)” Tác giả đề cập thực trạng nông thôn, nông

Trang 36

nghiệp và nông dân, đề cập những bức xúc về nông thôn trong việc thực hiê ̣n Nghi ̣ quyết 26 khóa X

- Đặng Kim Sơn (2008), “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm

nay và mai sau”, Nxb Chính trị quốc gia Tác giả phân tích thực trạng nông nghiệp

trong 20 năm đổi mới về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, tổ chức sản xuất và dịch

vụ trong nông nghiệp; Nông dân Việt Nam bàn về việc làm, về quyền sử dụng đất

và thị trường đất đai và tiếp cận nguồn vốn tín dụng; Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hoá, Nxb Chính trị quốc gia, (2008) Vai trò phát triển nông nghiệp là tiền đề khởi động công nghiệp hoá, vấn đề tập trung hoá đất đai, vấn đề lao động và di cư lao động ra đô thị, vai trò của công nghiệp nông thôn và dân cư nông thôn, công nghiệp hóa chưa thành công

ở những nước đang phát triển

Trang 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến việc xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở huyện Sa Pa:

Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa như thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới ở địa phương?

Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng và hoàn thiện nông thôn mới ở huyện Sa Pa thời gian tới?

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

Huyện Sa Pa có 1 thị trấn và 17 xã nông thôn, trong đó 17 xã nằm trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện Trên cơ sở tổng hợp phân tích tổng thể của 17 xã nằm trong quy hoa ̣ch xây dựng nông thôn mới của huyê ̣n về tình hình xây

dựng nông thôn mới, kết hợp khảo sát sâu 2 xã đại diện, trong đó 1 xã đại diện cho nhóm những xã khá, đã đạt được nhiều tiêu chí về nông thôn mới (Xã Nâ ̣m Cang)

và 1 xã đại diện cho nhóm các xã mới đạt được một số tiêu chí về xây dựng nông thôn mới (Xã Tả Giàng Phình)

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, thu thập số liệu sơ cấp và điều tra, khảo sát thực địa

(1) Thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

- Số liệu được thu thập tại Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, cấp huyện, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm Các tài liệu, số liệu từ các ấn phẩm và các websites về xây dựng nông thôn mới

- Sử dụng dãy số thời gian để phân tích sự biến chuyển theo thời gian của

nông thôn huyện Sa Pa theo các tiêu chí cụ thể

Trang 38

(2) Thu thập số liệu sơ cấp:

- Thu thập thông tin từ phỏng vấn về đặc điểm và thực trạng nông thôn, những khó khăn, thuận lợi trong phát triển nông thôn mới Tiến hành phỏng vấn thành viên trong Ban chỉ đạo, tổ chỉ đạo các cấp huyện, xã, tổ giúp việc Ban chỉ đạo, người dân để thu được những thông tin chuyên sâu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân thông qua phỏng vấn với bộ câu hỏi đã được chuẩn bị Từ đó, tổng hợp lại số liệu đã được thu thập

(3) Điều tra, khảo sát thực địa để nắm được địa hình, địa thế, hiện trạng cơ sở

hạ tầng, dân cư nông thôn trong huyện

(4) Phương pháp chọn mẫu điều tra

- Chọn 2 xã điểm (Nâ ̣m Cang, Tả Giàng Phình) trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện về tình hình xây dựng nông thôn mới Để phục vu ̣ cho việc nghiên cứu khách quan cần phải điều tra bao nhiêu đơn vi ̣ mẫu để nó đa ̣i diê ̣n

và có thể suy rô ̣ng cho tổng thể Theo Slovin (1984), cỡ mẫu được xác định theo công thức sau:

2

N n

N e

Trong đó: n: Cỡ mẫu

N: Số lượng tổng thể

E: Sai số tiêu chuẩn ta lấy là +-5%

Theo số liệu thống kê thì xã Nâ ̣m Cang có 274 hô ̣ và xã Tả Giàng Phình là 300

hộ Đây là nhóm xã đại diê ̣n cho nhóm xã hoàn thành số tiêu chí cao trong xây dựng nông thôn mới (Nậm Cang) và xã đa ̣i diê ̣n cho nhóm xã hoàn thành ít số tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới (Tả Giàng Phình) Theo công thức của Slovin cùng với sai số cho phép là 5% Ta xác định được cỡ mẫu xã Nâ ̣m Cang là 163 và xã Tả Giàng Phình là 171 Tuy nhiên một số quan sát không đảm bảo đầy đủ thông tin nên

đã bị loại Do vậy, cỡ mẫu cuối cùng của nghiên cứu này là 300

2.2.3 Phương pha ́ p tổng hợp thông tin

Số liê ̣u thu thâ ̣p đươ ̣c, qua sự hỗ trơ ̣ của máy tính được sắp xếp, cho ̣n lo ̣c

các số liê ̣u cần thiết, loa ̣i bỏ các số liê ̣u không cần thiết để tổng hơ ̣p thành các số liệu hơ ̣p lý, có cơ sở khoa ho ̣c theo các chỉ tiêu phân tích, đáp ứng được yêu cầu nghiên cứ u

Trang 39

Phương pháp xử lý số liệu chủ yếu là phương pháp thống kê Được xử lý và tính toán chủ yếu bằng phần mềm Exel để xử lý các số liê ̣u đã thu thâ ̣p được

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

- Phương pháp thống kê mô tả:

Dựa vào các số liệu thống kê thu thập được về thực tra ̣ng xây dựng nông thôn mớ i của huyê ̣n Sa Pa tiến hành thống kê, mô tả được biến động và xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội, từ đó đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp so sánh:

So sánh thực tiễn với lý luận, so sánh quá trình xây dựng nông thôn mới của Việt Nam với nước ngoài, của Sa Pa với các huyện, thành khác trong cả nước, so sánh kết quả xây dựng nông thôn mới ở Sa Pa với các mục tiêu do huyện đặt ra

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

* Chỉ tiêu về mức thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm là tổng các nguồn thu nhập của hộ/năm chia đều cho số thành viên trong gia đình Mức thu nhập bao gồm:

- Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã

- Mức thu nhập (khu vực nông thôn) bình quân đầu người/năm của tỉnh

- Thu nhập bình quân đầu người/năm so với bình quân chung của tỉnh được tính bằng cách lấy mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã chia cho mức thu nhập bình quân đầu người/năm khu vực nông thôn của tỉnh

*Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí nông thôn mới

Trang 40

Chương 3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SA PA - TỈNH LÀO CAI 3.1 Đặc điểm của huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Sa Pa là huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên 68.329 ha Chiếm 8,24 % diện tích tự nhiên của tỉnh Nằm trong toạ độ địa lý từ 22007’04’’ đến 220 28’46’’ vĩ độ bắc và 1030 43’28’’ đến 104004’15’’ kinh độ đông

- Phía Bắc giáp huyện Bát Xát

- Phía Nam giáp huyện Văn Bàn

- Phía Đông giáp huyện Bảo Thắng

- Phía Tây giáp huyện Than Uyên và Tỉnh Lai Châu

- Trung tâm cách thành phố Lào Cai 37km về phía Tây Nam, nằm trên trục quốc lộ 4D từ Lào Cai đi Lai Châu

Huyện Sa Pa có 17 xã và một thị trấn Thị trấn Sa Pa là trung tâm huyện lỵ nằm cách thị xã Lào Cai 35 km về phía Tây Nam Nằm trên trục quốc lộ 4D từ Lào Cai đi Lai Châu, Sa Pa là cửa ngõ giữa hai vùng đông bắc và tây bắc

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Sa Pa có địa hình đặc trưng của miền núi phía Bắc, độ dốc lớn, trung bình từ

35 - 400, có nơi có độ dốc trên 450, địa hình hiểm trở và chia cắt phức tạp Nằm ở phía Đông của dãy Hoàng Liên Sơn, Sa Pa có độ cao trung bình từ 1.200 m đến 1.800 m, địa hình nghiêng và thoải dần theo hướng Tây - Tây Nam đến Đông Bắc Điểm cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143 m và thấp nhất là suối Bo cao 400 m

so với mặt biển Địa hình của Sa Pa chia thành ba dạng đặc trưng sau:

- Tiểu vùng núi cao trên đỉnh: Gồm các xã Tả Giàng Phình, Bản Khoang, Tả Phìn, San Sả Hồ Diện tích của vùng 16.574 ha, chiếm 24,42 % diện tích tự nhiên của huyện Độ cao trung bình của khu vực từ 1.400 - 1.700 m, địa hình phân cắt, độ dốc lớn

và thung lũng hẹp tạo thành một vùng hiểm trở

- Tiểu vùng Sa Pa - Sa Pả: Gồm các xã Sa Pả, Trung Chải, Lao Chải, Hầu Thào, Tả Van, Sử Pán và Thị trấn Sa Pa có diện tích 20.170 ha, chiếm 29,72 % diện tích của huyện Đây là tiểu vùng nằm trên bậc thềm thứ hai của đỉnh Phan Xi Păng,

độ cao trung bình là 1.500 m, địa hình ít bị phân cắt, phần lớn có kiểu đồi bát úp

Ngày đăng: 25/02/2021, 10:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w