1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6

66 181 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần vinaconex 6
Tác giả Nguyễn Thị Hà Chi
Người hướng dẫn KTS. Nguyễn Quốc Oanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 164,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề tốt nghiệp Do đó, chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần VINACONEX 6 baogồm: • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp • Chi phí nhân công trực tiếp • Chi phí sử dụng máy thi công • Ch

Trang 1

2.1 Kế toán chi phí sản xuất

2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty

Công ty Cổ phần VINACONEX 6 là một đơn vị hoạt động trong lĩnhvực xây lắp nên chi phí sản xuất của Công ty cũng mang những đặc điểmriêng biệt

Thứ nhất, sản phẩm xây lắp của Công ty có tính chất đơn chiếc và đượcsản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàntoàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo cácthiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở các địa điểm khác nhau với những điềukiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau

Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thicông xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt, sản xuấtxây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng nên ít phát sinh trong lưu thông

Thứ hai, địa bàn thi công các công trình của công ty thì khác nhau vàthường xuyên thay đổi theo công trình nên trong CPSX của Công ty khôngchỉ bao gồm các chi phí thông thường về NVL, nhân công… mà còn bao gồmcác chi phí vận chuyển máy móc, xây dựng lều, lán, nhà tạm cho công nhân

1

1

Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp

Do đó, chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần VINACONEX 6 baogồm:

• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

• Chi phí nhân công trực tiếp

• Chi phí sử dụng máy thi công

• Chi phí sản xuất chung

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời nó cũngảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tậphợp chi phí sản xuất

Vì vậy xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp vớiđặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty sẽ có ý nghĩa rất lớntrong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tổ chức tập hợp số liệu,ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đốitượng sẽ có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chiphí sản xuất, phục vụ cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ, cho công tác tínhgiá thành sản phẩm kịp thời, chính xác

Do đặc điểm sản phẩm ở Công ty Cổ phần VINACONEX 6 là các côngtrình, hạng mục công trình làm theo đơn đặt hàng và để đáp ứng yêu cầu hạchtoán kinh tế nội bộ, quản lý kinh tế… nên đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất là từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu

2

2

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp

2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được Công ty sử dụng là phươngpháp tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình Chi phí sản xuất phát sinhđược sử dụng cho công trình hay hạng mục công trình nào thì được hạch toántrực tiếp cho công trình đó

2.1.4 Trình tự và nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty.

Do đặc điểm của Công ty Cổ phần VINACONEX 6 là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, nên về cơ bản điều kiện tổ chức hoạtđộng sản xuất cũng như sản phẩm của công ty có sự khác biệt lớn so vớinhững ngành sản xuất vật chất khác, cụ thể là Công ty có rất nhiều hạng mụcthi công, nhiều tổ đội thực hiện

Trong phạm vi Chuyên đề thực tập, em xin chọn công trình Phần thântháp Mỹ Đình do Nguyễn Quốc Oanh làm đội trưởng thi công thuộc đội xâydựng số 10 để minh họa

2.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.4.1.1 Nội dung

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về NVL chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển …tham giacấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp Chi phí NVL trực tiếp phát sinh tạicông trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình,hạng mục công trình đó theo giá thực tế đích danh của từng loại NVL

3

3

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp

Tại Công ty, chi phí NVL trực tiếp được coi là một loại chi phí chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong giá thành của công trình và hạng mục công trình và nó

có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định mức tiêu hao vật chất trong thicông, đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng, do đó, việcquản lý chặt chẽ tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiết trong côngtác quản lý

Chi phí NVL trực tiếp tại Công ty, bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp như:

• Chi phí NVL chính: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, bê tông đúc sẵn…

• Chi phí NVL phụ: bột màu, thuốc nổ, đinh, dây buộc…

• Chi phí NVL kết cấu: kèo, cột, khung, giàn giáo…

Do đó giá của nguyên vật liệu mua về được sử dụng sẽ được tính theophương pháp giá thực tế đích danh của từng loại nguyên vật liệu đó

4

4

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp

Hơn nữa, trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sửdụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp chocông trình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực

tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặckhi công trình đã hoàn thành, kế toán tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tạicông trình, để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng công trình và từnghạng mục công trình

Trường hợp, vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí mà không thể tổ chức kế toán riêng được, thì phải áp dụngphương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan

Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêuhao theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm

Công thức phân bổ như sau:

Chi phí vật liệu

phân bổ cho từng

đối tượng

= Tiêu thức phân bổcủa từng đối tượng x

Tổng chi phí vật liệu cần

phân bổTổng tiêu thức lựa chọn đểphân bổ của các đối tượng

2.1.4.1.2 Thủ tục chứng từ sử dụng

Căn cứ vào nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình, cácđội viết “Giấy đề nghị tạm ứng” kèm theo bản giải trình các khoản chi phí cầnchi Sau khi Giấy đề nghị tạm ứng được xét duyệt kế toán sẽ tiến hành lập

5

5

Trang 6

Đối với các công trình lớn, công ty sử dụng “Hợp đồng cung cấp vật tưtheo tiến độ công trình” Công việc tiến hành đến đâu thì nhà cung cấp vật tư

sẽ chuyển nguyên vật liệu đến nơi đang thi công chừng đó.Việc kiểm tra vàgiám sát đối với nguyên vật liệu tại các công trường do đội trưởng thực hiện

Sau khi đội trưởng_ chủ nhiệm công trình tiến hành việc mua NVL, kếtoán tại các đội xây dựng sẽ tập hợp các chứng từ, các hóa đơn và đội trưởngtiến hành hoàn những chứng từ thu mua nguyên vật liệu đó gửi về phòng Tàichính - Kế toán của Công ty Kế toán tại công ty tiến hành ghi chép cácnghiệp vụ phát sinh và tiến hành lập phiếu chi với số tiền chi quá tạm ứnghoặc lập phiếu thu đối với số chi không hết

Trong quá trình luân chuyển chứng từ từ đội xây dựng về công ty, nếungười thực hiện hoàn chứng từ làm mất hóa đơn thì buộc phải lập “Biên laixác nhận” về việc mất hóa đơn GTGT Biên lai xác nhận phải có đủ xác nhậncủa cả hai bên: bên giao- bên nhận Phòng kế toán sẽ sử dụng tờ biên lai này

để lưu trữ và thay thế cho tờ hóa đơn GTGT đã bị mất

6

6

Trang 7

Chuyên đề tốt nghiệp

Kế toán tại công ty chỉ theo dõi tình hình nguyên vật liệu sử dụng theochứng từ mà các đội gửi về, không theo dõi cụ thể từng lần xuất dùng cũngnhư nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

7

7

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp

Biểu 2.1 - Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 16 tháng 05 năm 2007

EB/2007B 0014138

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Việt Mỹ

Địa chỉ: P.7- B6 T 2 Cty xây dựng số 1_ Đường Khuất Duy Tiến_ Thanh Xuân_ Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: Mã số: 0101413317

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Quốc Oanh

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần VINACONEX 6

Địa chỉ: VP1- Hoàng Đạo Thúy_ KĐT Trung Hòa_ Nhân Chính_Cầu Giấy_Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi tám triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng.

8

8

Trang 9

42222B_Tháp Mỹ Đình phần thân (Duy Oanh)

42222C_Phần thân tháp Mỹ Đình (Quốc Oanh)

42223_Chung cư Syrena phần Xấy trát HĐ 274

2.1.4.1.4 Hạch toán và trình tự ghi sổ

Căn cứ vào các “Hóa đơn GTGT” hoặc “Biên lai xác nhận” về việc mất hóa đơn GTGT, kế toán tiến hành xử lý chứng từ như sau:

• Kế toán sử dụng Chứng từ ghi sổ làm căn cứ để ghi sổ, sau đó nhập

dữ liệu vào máy tính Thông qua phần mềm kế toán các số liệu sẽ tự động cậpnhật vào sổ chi tiết tài khoản 621, sổ Cái tài khoản 621

• Dựa trên các chứng từ gốc ban đầu kế toán thực hiện ghi chép cácnghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung

9

9

Trang 10

Chuyên đề tốt nghiệp

Sơ đồ 1.5 - SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVLTT

Ví dụ: Chứng từ ghi sổ ngày 26/05/2007– Nguyễn Quốc Oanh hoàn

chứng từ mua vật tư ngày 16/05/2007

10

10

Trang 13

Biểu 2.3 - Sổ chi tiết TK 621

TỔNG CÔNG TY VINACONEX 6

Ngày 20-03-2006 của BTC

SỔ CHI TIẾT HỢP ĐỒNG

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Mã 42222C: Phần thân tháp Mỹ Đình ( Quốc Oanh)

26/05/200

7 133gs Nguyễn Quốc Oanh- Hoàn chi phí vật tư, thuế GTGT đầu vào 3311 1769758000 1769758000

Trang 14

820.160 02/05/2007 009694 Mua đinh 7cm thi công công trình Phần thân tháp Mỹ Đình

3311

700.000 35.000

735.000 16/05/2007 014138 Mua bêtông thi công công trình Phần thân tháp Mỹ Đình

Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

621 133 3311

217.640.477 10.882.023

228.522.500 23/06/2007 846863 Mua thép các loại thi công công trình Phần thân tháp Mỹ Đình

3311

570.319.244 28.515.965

Trang 15

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

TK 621_ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

7 59gs Nguyễn Quốc Oanh- Hoàn chi phí vật tư, thuế GTGT đầu vào 3311 769.466.130

Trang 16

Chuyên đề thực tập

2.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.4.2.1 Nội dung

* Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụcấp lương cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp củacông ty Chi phí NCTT trong đơn vị xây lắp có đặc điểm khác so với chi phíNCTT ở các đơn vị khác, đó là không bao gồm các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ mà các khoản này được trích theo tỷ lệ quy định trên lương cơ bản vàtính vào chi phí sản xuất

Tại Công ty cổ phần VINACONEX 6, chi phí NCTT chiếm một tỷ lệkhá lớn trong giá thành các công trình nên đây là một khâu quan trọng nhằmtiết kiệm chi phí hạ giá thành các công trình Hơn nữa, nó liên quan trực tiếpđến quyền lợi của người lao động, cũng như nghĩa vụ của công ty đối vớingười lao động Do đó, việc hạch toán đúng, đủ chi phí NCTT không chỉ gópphần vào việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình mà còn giúpthanh toán chi trả lương, tiền công kịp thời đảm bảo nguồn thu cho người laođộng đồng thời động viên khuyến khích người lao động tích cực sản xuất

Hiện nay, ở công ty số lao động trong biên chế chiếm một tỷ lệ vừaphải và chủ yếu là để thực hiện những công việc quản lý kĩ thuật, đốc công;còn lại đa số là những người lao động theo hợp đồng lao động và công tykhoán gọn trong từng phần việc Đội trưởng và chủ nhiệm công trình căn cứvào yêu cầu tiến độ thi công và công việc thực tế để tiến hành giao khoán chocác tổ sản xuất

* Phương pháp xác đi ̣nh

Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp bao gồm tiền lương chính và các khoản lương phu ̣.

Hiện nay Công ty đang áp dụng đồng thời hai hình thức trả lương:

16

Trang 17

Đối với nhân công của công ty

Căn cứ vào “Bảng chấm công” của đội trưởng các đội gửi về phòng Tàichính- Kế toán, kế toán tiến hành tính và phân bổ chi phí tiền lương vào cáckhoản mục chi phí có liên quan

Công thức thực hiện việc tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuấtthuộc biên chế theo công thức sau

Đối với công nhân thuê ngoài

Do đặc điểm của đơn vị xây lắp, điều kiện sản xuất phải di chuyển theođịa điểm sản xuất, vì thế ngoài một phần lao động trong biên chế Công ty phảithuê thêm lao động bên ngoài tại khu vực xây dựng công trình để đảm bảotính tiết kiệm chi phí Việc tổ chức lao động thuê ngoài cũng giống như laođộng trong biên chế, tức là cũng tổ chức thành các tổ và thực hiện việc chấmcông

Tiền công phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì đượchạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó

2.1.4.2.2 Thủ tục chứng từ

Đối với cả công nhân của công ty và công nhân thuê ngoài của Công tythì căn cứ để tính lương và hạch toán các khoản phải trả cho người lao động là

“Bảng chấm công” “Bảng chấm công” cho ta biết rõ số ngày làm việc thực

tế, số ngày nghỉ của từng người là căn cứ để sau này kiểm tra, xác nhận ở độisản xuất, các phòng ban và phải được chủ nhiệm công trình ký duyệt Sau đó,

kế toán tại các đội sẽ tính lương cho từng công nhân; rồi chuyển về phòng Tài

17

Trang 18

Trên cơ sở hợp đồng, tổ trưởng các tổ phân công công việc cho côngnhân trong tổ và tiến hành chấm công hàng ngày cho từng người ở mặt saucủa “Hợp đồng làm khoán” để kế toán tại đội xây dựng tiến hành tính lươngcho công nhân; rồi gửi về phòng Tài chính- Kế toán của công ty sau khi đượcchủ nhiệm công trình ký duyệt Kế toán tại công ty căn cứ vào Bảng chấmcông, Hợp đồng làm khoán để tập hợp phân loại theo từng giai đoạn côngtrình.

Sau khi công việc hoàn thành bên giao khoán sẽ tiến hành nghiệm thukhối lượng công việc hoàn thành và thanh toán tiền cho bên nhận khoán

18

Trang 20

Tổ : Lao động phổ thồn Hạng mục công trình: Phần móngHọ và tên tổ trưởng: Vũ Văn Tuyến

STT Nội dung công việc, điều kiện sản xuất, điều kiện

kỹ thuật

Khối lượng Đơn giá Khối lượng Số tiền

Người giao khoán

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 21

Để theo dõi và phản ánh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán

sử dụng tài khoản 622- “Chi phí nhân công trực tiếp”

Chi phí này bao gồm các khoản phải trả cho:

• Người lao động thuộc quyền quản lý của công ty

• Người lao động thuê ngoài theo từng loại công việc

TK 622 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình dựavào từng mã riêng của mỗi công trình, hạng mục công trình

2.1.4.2.4 Hạch toán và trình tự ghi sổ

Hàng tháng đội trưởng sẽ làm “Đơn xin tạm ứng” để xin tạm ứng trảlương cho người lao động Kế toán tiền mặt viết phiếu chi và thủ quỹ xuấttiền cho đội trưởng sau khi đơn xin tạm ứng được chấp nhận

Căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Bảng chấm công, Bảng thanhtoán lương, Phiếu chi… kế toán tiến hành xử lý chứng từ, định khoản và nhập

số liệu vào máy vi tính Sau đó máy tính sẽ tự động chuyển các thông tin vừanhận được đưa lên các sổ tổng hợp và sổ chi tiết: sổ chi tiết tài khoản 622, sổCái tài khoản 622; đồng thời kế toán thực hiện việc ghi chép vào sổ Nhật kýchung

Sơ đồ 1.6 - Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT

Ví dụ: Tại công trình Phần thân tháp Mỹ Đình, nhân công trực tiếp thi công

công trình là nhân công thuê ngoài Việc tiến hành thuê lao động là do đội trưởng chịu trách nhiệm thi công tiến hành

Biểu 2.8 - Giấy đề nghị tạm ứng

21

Trang 22

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 42.300.000

Viết bằng chữ: Bốn mươi hai triệu ba trăm nghìn đồng

Lý do tạm ứng: Tạm ứng thanh toán tiền lương phần thân tháp Mỹ Đình Thời hạn thanh toán:

Biểu 2.9 - Phiếu chi

22

Trang 23

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Quốc Oanh

Địa chỉ : Đội xây dựng số 10

Lý do : Tạm ứng thanh toán tiền lương phần thân tháp Mỹ Đình

(Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Thủ quỹ Người lập phiếu(Ký, họ tên) Người nhận tiền(Ký, họ tên)

23

Trang 24

Biểu 2.10 - Sổ chi tiết hợp đồng TK 334

TỔNG CÔNG TY VINACONEX

CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6 Mẫu số:Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCNgày 20-03-2006

SỔ CHI TIẾT HỢP ĐỒNG

TK 334 – Phải trả công nhân viên

Mã 42222C: Phần thân tháp Mỹ Đình (Quốc Oanh)

Từ tháng 01/2007 đến tháng 09/2007 Chứng từ

12/03/2007 239C Nguyễn Quốc Oanh- Thanh toán tiền lương trực tiếp và gián

Trang 25

Công ty kết chuyểnh lương cho công trình: Phần thân tháp Mỹ Đình

622 334 783.277.803

Kèm theo 11 hóa đơn đỏ chứng từ gốc

Người lập

25

Trang 26

Biểu 2.12 - Sổ chi tiết hợp đồng TK 622

TỔNG CÔNG TY VINACONEX

CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6

Mẫu số:

Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20-03-2006

SỔ CHI TIẾT HỢP ĐỒNG

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Mã 42222C: Phần thân tháp Mỹ Đình (Quốc Oanh)

Từ tháng 01/2007 đến tháng 09/2007

Chứng từ

Diễn giải

TK đ.ứn g

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Trang 28

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Từ tháng 01/2007 đến 09/2007

(trích) Chứng từ

Trang 29

Chi phí sản xuất chung của Công ty Cổ phần VINACONEX 6 bao gồm:

• Chi phí tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản trích theo lươngcủa nhân viên quản lý đội xây dựng, nhân viên trực tiếp điều khiểnmáy, công nhân trực tiếp tham gia xây lắp theo tỷ lệ quy định (19%)

• Chi phí vật liệu (như xăng, dầu…), CCDC và các chi phí dịch vụmua ngoài khác phục vụ máy thi công

• Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội

• Các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động củađội…

Chi phí sản xuất chung phát sinh tại công trình, hạng mục công trìnhnào thì được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó

* Chi phí nhân viên phân xưởng

Bao gồm tiền lương, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT và KPCĐ theo quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội ( theo biên chế của công ty).

Tiền lương

Tiền lương nhân viên phân xưởng bao gồm lương chính và lương phu ̣.

29

Trang 30

Chuyên đề thực tập

- Lương chính được xác đi ̣nh dựa trên hê ̣ số lương khoán và số ngày công thực tế.

Lương chính của nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương thời gian và tiền lương năngsuất.

Tiền lương thời

gian = (Tiền lương cơ bản + PC lương) x Số công

22Trong đó:

Tiền lương cơ bản = Bậc lương x Mức lương tối thiểu

(450.000)

PC lương = 15% x Tiền lương cơ bản

Tiền lương năng suất = Tiền lương thời gian x Hê ̣ số tiền lương

Tiền hiếu = Hê ̣ số ĐBH x Mức lương tối thiểu22 x Công hiếu

Các khoản trích theo lương:

Bao gồm BHXH, BHYT và KPCĐ của nhân viên đội xây dựng

- Bảo hiểm xã hội

30

Trang 31

Số BHXH phải thu của

người lao đô ̣ng = 5% x

Hê ̣ số

ĐBH x Mức lương tối thiểu

(450.000)

- Bảo hiểm y tế

Căn cứ vào hê ̣ số đóng bảo hiểm và mức lương tối thiểu tính ra số tiền cần trích bảo hiểm y tế cho người, tỷ lê ̣ trích bảo hiểm y tế là 3% trong đó: tỷ lê ̣ bảo hiểm y tế được tínhvào chi phí là 2%, 1% còn la ̣i phải thu của người lao đô ̣ng.

Công thức:

Tiền BHYT = 3% x Hê ̣ số ĐBH x Mức lương tối thiểu

(450.000)

Số BHYT đươ ̣c tính vào

chi phí = 2% x Hê ̣ số ĐBH x

Mức lương tối thiểu (450.000)

Số BHYT phải thu của

người lao đô ̣ng = 1% x

Hê ̣ số

ĐBH x Mức lương tối thiểu

(450.000)

- Kinh phí công đoàn

Căn cứ vào các khoản lương chính và lương phu ̣, kế toán tính ra số tiền kinh phí công đoàn cần trích lâ ̣p Tỷ lê ̣ trích kinh phí công đoàn là 2% và được tính vào chi phí.

KPCĐ = 2% x (Lương chính + Lương phu ̣)

31

Trang 32

Chuyên đề thực tập

Ví dụ: Tính lương cho nhân viên Nguyễn Quốc Oanh

Bậc lương: 4,99

Hê ̣ số tiền lương năng suất là 35%

Số ngày công là 28 ngày

Số công lễ là 8

Hệ số ĐBH là 4,07

Tiền ăn ca: 500.000 VNĐ

Phụ cấp khác: 300.000 VNĐ

- Tiền lương thời gian = Lương cơ bản + PCK ổn đi ̣nh

Lương cơ bản = 4,99 x 450.000 = 2.245.500 VNĐ

PC lương = 2.245.500 x 15% = 336.825 VNĐ

Tiền lương thời gian = ( 2.245.500 + 336.825 ) * 28

22

= 3.286.595 (VNĐ)

- Tiền lương năng suất = 3.286.595 x 35% = 1.150.308 VNĐ

Tổng cô ̣ng tiền lương = 3.286.595 + 1.150.308 = 4.436.903 VNĐ

Tiền lễ = 4.07 x 450.000 22x ( 1 + 15%) x 8

= 765.900 (VNĐ)

Tổng lương chính = 4.436.903 + 765.900 + 500.000 + 300.000

= 6.002.803 (VNĐ)

Tiền BHXH trừ lương = 5% x (4,07 x 450.000) = 91.575 VNĐ

Tiền BHYT trừ lương = 1% x (4,07 x 450.000) = 18.315 VNĐ

Tổng lương thực lĩnh = 6.002.803 – 91.575 – 18.315 = 5.892.913 VNĐ

32

Trang 33

Chuyên đề thực tập

* Chi phí vâ ̣t liê ̣u: Phản ánh chi phí vâ ̣t liê ̣u xuất dùng cho các đội xây dựng như vâ ̣t

liê ̣u dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cu ̣, du ̣ng cu ̣ thuô ̣c đội xây dựng quản lý và sử

du ̣ng.

* Chi phí du ̣ng cu ̣ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cu ̣, du ̣ng cu ̣ xuất dùng cho

hoa ̣t đô ̣ng quản lý của phân xưởng, bô ̣ phâ ̣n, tổ, đô ̣i sản xuất như chi phí quần áo, mũ, giầy bảo hô ̣ lao đô ̣ng, cuốc, xẻng, xà beng, bàn xoa…

Ví dụ: Về công cụ dụng cụ tại công trình Phần thân tháp Mỹ Đình:

Ngày Số CT Diễn giải SL ĐVT Chưa Số tiền

thuế GTGT Thuế Tổng

* Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm các chi phí khấu hao

của máy móc thiết bi ̣ phu ̣c vu ̣ sản xuất xây lắp như máy ủi đất, máy xúc

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là khấu hao theo đường thẳng

Công thức:

Chi phí khấu hao TSCĐ hàng tháng =

Nguyên giá TSCĐ Số năm sử du ̣ng x 12

Ví du ̣ : Máy ủi đất số 1 có:

Nguyên giá là: 105.645.725 đ

Thời gian khấu hao là: 5 năm

Chi phí khấu hao máy ủi đất số 1 hàng

Ngày đăng: 05/11/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: CK                                   Mã số : 0100105503 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
Hình th ức thanh toán: CK Mã số : 0100105503 (Trang 8)
Sơ đồ 1.5 - SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVLTT - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
Sơ đồ 1.5 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVLTT (Trang 10)
BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 19)
BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 36)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG VĂN PHềNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG VĂN PHềNG (Trang 37)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 38)
BẢNG PHÂN BỔ BHXH, BHYT Tháng 2 năm 2007 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
h áng 2 năm 2007 (Trang 39)
Biểu 2.29: Bảng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
i ểu 2.29: Bảng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w